Font size
Worksheetsôn ktvm
Total questions: 121
Worksheet time: 2hrs 31mins
một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp sản xuất ra trong mỗi đơn vị thời gian, tương ứng với mỗi cách kết hợp các yếu tố sản xuất được gọi là
hàm sản xuất
hàm đẳng phí
đường cong bàn quan
hàm tổng chi phí sản xuất
năng suất trung bình (AP) của 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó là
số lượng sp tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
số lượng sp tăng thêm khi bỏ ra thêm 1 đồng chi phí sản xuất biến đổi
số lượng sp bình quân được tạo ra bởi 1 đơn vị yếu tố đó
không câu nào
năng suất biên (MP) của 1 YTSX biến đổi là
sp trung bình tính cho mỗi đơn vị YTSX biến đổi
sp tăng thêm trong tổng số sp của các YTSX
sp tăng thêm trong tổng số sp khi sử dụng thêm 1 đồng chi phí của các YTSX biến đổi
sp tăng thêm trong tổng số sp khi sử sụng thêm 1 đơn vị YTSX biến đổi, các YTSX khác giữ nguyên
khi năng suất trung bình giảm, năng suất biên sẽ
bằng năng suất trung bình
tăng dần
vượt quá năng suất trung bình
nhỏ hơn năng suất trung bình
tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) thể hiện
độ dốc của tổng đường sản lượng
độ dốc của đường đẳng phí
độ dốc của đường đẳng lượng
độ dốc của đường ngân
1 đường đẳng phí cho thấy
phối hợp giữa 2 mức yếu tố sx cùng tạo ra 1 mức sản lượng như nhau
những phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sx
những phối hợp giữa các yếu tố tạo ra mức sản lượng tối đa
những phối hợp giữa các yếu tố sx mà doanh nghiệp có thể thực hiện được với cùng 1 mức chi phí sx
độ dốc ( hệ số gốc) của đường đẳng phí chính là
a) tỷ số năng suất biên của 2 yếu tố sx
b) tỷ lệ đánh đổi giữa 2 yếu tố sx trên thị trường
c) tỷ số giá của 2 yếu tố sx
b , c đều đúng
nếu đường đẳng lượng là 1 đường thẳng thì
chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào cố định ở các mức sử dụng khác nhau
tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên không đổi
xuất hiện doanh lợi tăng dần theo qui mô
chỉ có 1 cách kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sx
nếu hàm sx có dạng: Q= 0,5KL. Khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì
hiệu suất tăng theo qui mô
hiệu suất giảm theo qui mô
hiệu suất không đổi theo qui mô
cả 3 đều sai
khi cố định sản lượng của 1 hàm sx, cho số lượng vốn và lao động thay đổi thì đường cong biểu diễn sẽ được gọi là
đường chi phí biên
đường tổng sp
đường sp trung bình
đường đẳng lượng
sự cải tiến kỹ thuật
cho phép sx phiếu sp hơn với cùng số lượng các yếu tố đầu vào so với trước
có thể được biểu hiện qua sự dịch chuyển lên trên của đường tổng sp
có thể che dấu sự tồn tại của tình trạng năng suất biên giảm dần
cả 3 câu đều đúng
điểm phối hợp tối ưu các yếu tố sx với chi phí bé nhất là
Tiếp điểm đường đẳng lượng và đường đẳng phí
thỏa mãn điều kiện: MPA/PA = MPB/PB = MPC/PC =.....
thỏa mãn điều kiện: A .PA + B .PB + C .PC = TC
tất cả đều đúng
MPL = 2K -K MPk = 2L - K
MPL = 2L + 2K -L ; MPk = 2K - L
MPL = 2L + K ; MPk = 2K + L
MPL = 2L - K ; MPk = 2K -L
khi có sự kết hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sx, tại đó
a) tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên bằng tỷ số giá cả của 2 yếu tố sx
b) chi phí biên đạt cực tiểu tại mức sản lượng đó
c) hệ số góc của đường đẳng phí và đường đẳng lượng bằng nhau
a ,c đều đúng
giả sử năng suất trung bình của 6 công nhân là 15. Nếu sp biên ( năng suất biên) của người công nhân t7 là 20, thể hiện
năng suất biên đang tăng
năng suất biên đang giảm
năng suất trung bình đang tăng
năng suất trung bình đang giảm
để tối thiểu hóa chi phí sx, các doanh nghiệp sẽ thực hiện phối hợp các yếu tố sx theo nguyên tắc
MPa = MPb =MPC =.......
MPa/Pa = MPb /Pb = MPC /Pc = .......
MC = MR
MCa = MCb = MCc
đường mở rộng sx (hay đường phát triển sx)
tập hợp các điểm phối hợp tối ưu giữa các YTSX khi chi phí sx thay đổi, giá các YTSX không đổi
là tập hợp các tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng phí
tập hợp các tiếp điểm của đường đẳng lượng và đường đẳng phí khi giá của 1 YTSX thay đổi
ttapj hợp các tiếp điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách
trong dài hạn để tối thiểu hóa chi phí sx các doanh nghiệp sx sẽ thiết lập
quy mô sx tối ưu tiếp xúc với đường LAC tại cực điểm của 2 đường
thiết lập bất kỳ qui mô sx nào theo ý muốn
quy mô sx có đường SAC tiếp xúc với đường LAC tại sản lượng cần sx
tất cả đều sai
sản lượng tối ưu của 1 qui mô sx là
xuất lượng tương ứng với MC tối thiểu
xuất lượng tương ứng với AVC tối thiểu
xuất lượng tương ứng với AC tối thiểu
xuất lượng tương ứng với AFC tối thiểu
quy mô sx (QMSX) tối ưu là
QMSX có đường SAC tiếp xúc với đường LAC tại xuất lượng cần sx
QMSX có chi phí sx bé nhất ở bất kì xuất lượng nào
QMSX có đường SAC tiếp xúc với đường LAC tại cực tiểu của 2 đường
tất cả đều sai
năng suất biên
chi phí biên
hữu dụng biên
doanh thu biên
giả sử năng suất biên của công nhân t1, t2, t2 lần lượt là 10, 9, 8. Tổng số sp khi thuê 3 công nhân bằng
năng suất treung bình của 3 công nhân = (10+9+8)/3=9
năng suất biên của công nhân t3 nhân cho số lượng công nhân= 8x 3= 24
tổng sp của 3 công nhân nhân cho số lượng công nhân =(10+9+8) x3= 81
tổng sp của 3 công nhân =10+9+8= 27
nếu doanh nghiệp thuê thêm 1 đơn vị vốn thì có thể sx thêm 3 đơn vị sp
năng suất biên của lao động bằng 3 lần năng suất biên của vốn
nếu sử dụng thêm 3 đơn vị lao động doanh nghiệp cần thêm 3 đơn vị vốn
nếu giảm 1 đơn vị vốn, doanh nghiệp có thể thuê thêm 3 đơn vị lao động mà sản lượng không đổi
chi phí biên MC là
chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị YTSX
chi phí tăng thêm khi sử dụng 1 sp
chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sx thêm 1 đơn vị sp
là độ dốc của đường tổng doanh thu
đường chi phí trung bình dài hạn LAC là
tập hợp những điểm cực tiểu của các đường chi phí trung bình ngắn hạn SAC
tập hợp các phần rất bé của đường SAC
đường chi phí trung bình thấp nhất có thể có ở mỗi xuất lượng khi doanh nghiệp thay đổi quy mô sx theo ý muốn
tất cả đều đúng
khi giá cả các YTSX đồng loạt tăng lên sẽ làm
dịch chuyển đường chi phí trung bình lên trên
dịch chuyển các đường AC xuống dưới
các đường AC vẫn giữ nguyên vị trí cũ
các đường AVC dịch chuyển sang phải
đường chi phí trung bình dài hạn LAC có dạng chữ U do
hiệu xuất tăng dần theo quy mô, sau đó giảm theo quy mô
năng suất trung bình tăng dần
ảnh hưởng của quy luật năng suất biên giảm dần
lợi thế kinh tế quy mô của sx quy mô lớn
đường chi phí trung bình ngắn hạn SAC có dạng chữ U do
hiệu suất tăng dần theo quy mô, sau đó giảm theo quy mô
năng suất trung bình tăng dần
ảnh hưởng của quy luật năng suất biên giảm dần
lợi thế kinh tế của sx quy mô lớn
trong ngắn hạn, khi sản lượng cần lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ
chi phí biên
chi phí trung bình
chi phí biến đổi trung bình
chi phí cố định trung bình
đồ thị biểu diễn các đường đẳng lượng sau phản ánh
a) tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên không đổi
b) lao động và vốn phải được sử dụng theo những tỷ lệ cố định
a) lao động và vốn có thể hoàn toàn thay thế cho nhau
cả a, c đều đúng
chọn câu sai trong các câu dưới đây
khi chi phí biên giảm dần thì chi phí trung bình cũng giảm dần
chi phí cố định trung bình giảm dần khi sản lượng càng lớn
khi chi phí trung bình giảm dần thì chi phí biên cũng giảm dần
khi chi phí trung bình tăng dần thì chi phí biên cũng tăng dần
chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình khi chi phí trung bình tăng dần
trong ngắn hạn khi sản lượng tăng mà chi phí biên (MC) tăng dần và chi phí biến đổi trung bình ( AVC) giảm dần là do
MC < AVC
MC < AFC
MC > AVC
MC < AC
không xác định được
giảm dần
tăng dần
không đổi
hàm tổng chi phí có dạng: TVC = Q + 4Q2. Do vậy đường chi phí biên có dạng
nằm ngang song song với trục hoành
đường thẳng dốc đứng
chữ U
đường thẳng dốc lên
một trong các đường chi phí không có dạng chữ U hoặc chữ V, đó là
đường chi phí trun bình (AC)
đường chi phí biên (MC)
đường chi phí biến đổi trung bình (AVC)
đường chi phí cố định trung bình ( AFC)
giữ nguyên số lượng vốn và số lượng lao động nhưng phải cải tiến kỹ thuật
giảm bớt số lượng lao động để tăng sản lượng vốn
giảm bớt số lượng vốn để tăng số lượng lao động
tất cả đều sai
ngắn hạn và dài hạn trong kinh tế học có nghĩa là
ngắn hạn là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có 1 YTSX cố định và những YTSX khác thì biến đổi; dài hạn là khoảng thời gian đủ để doanh nghiệp thay đổi số lượng tất cả các YTSX
ngắn hạn là khoảng thời hạn 1 năm trở lại, dài hạn là khoảng thời hạn trên 1 năm
ngắn hạn là khoảng thời hạn 3 tháng trở lại ; dài hạn là khoảng thời hạn trên 3 tháng
ngắn hạn thì có thể thay đổi quy mô, dài hạn thì không thể thay đổi quy mô
Q2 + 50
Q2 + 2Q
2Q + 50
50
Khi đường năng suất biên của lao động ( MPL) nằm cao hơn đường năng suất trung bình của lao động (APL)
Cả 2 đường đều dốc lên
đường năng suất biên dốc lên
đường năng suất trung bình dốc lên
đường năng suất trung bình nghiên xuống
chi phí cơ hội của phương án A là
lợi ích bị mất đi do chọn phương án A mà không chọn phương án có lợi nhất khác
lợi ích mất đi do chọn phương án A mà không chọn 1 phương án khác
lợi ích mất đi do không chọn phương án A mà chọn 1 phương án khác
tất cả đều sai
khi chi phí trung bình tăng dần theo sản lượng thì
chi phí biên nhỏ hơn chi phí trung bình
chi phí biên bằng chi phí trung bình
chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình
tất cả đều sai
để lắp vào vị trí trống trên dây chuyền sx, bạn sẽ
a) quan tâm đến năng suất biên hơn là năng suất trung bình
b) không thuê thêm công nhân nếu năng suất trung bình bắt đầu giảm
c) dừng ngay việc thuê công nhân nếu tổng sản lượng giảm
a, c đều đúng
ta có đồ thị , tại mức sản lượng Q1
chi phí cố định trung bình giảm dần
chi phí biên nhỏ hơn 0
tổng chi phí trung bình nhỏ nhất
chi phí biến đổi trung bình bằng chi phí cố định trung bình
câu nào sau đây đúng
khi năng suất biên tăng thì chi phí biên giảm
khi năng suất trung bình giảm thì chi phí biến đổi trung bình tăng
khi năng xuất biên đạt cực đại thì chi phí biên đạt cực đại
tất cả đều đúng
trong ngắn hạn, khi sử dụng thêm lao động sẽ làm tăng thêm năng suất biên của lao động giảm. Năng suất biên của lao động giảm là do
lượng lao động không được khai thác hết do vốn cố định
tính phi kinh tế theo quy mô
năng suất giảm theo quy mô
các câu đều sai
sử dụng kỹ thuật thâm dụng lao động (tỷ lệ lao động/ vốn tăng)
sử dụng kỹ thuật thâm dụng vốn (tỷ lệ vốn/ lao động tăng)
duy trì tỷ lệ vốn/ trên lao động như cũ
sử dụng toàn bộ lao động
chi phí ẩn là loại chi phí nào sau đây
chi phí nguyên vật liệu
tiền lương trả cho công nhân
tiền thuê nhà xưởng
các cơ hội đầu tư đã từ bỏ
Đường cung ngắn hạn của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là:
Đường chi phí biên ngắn hạn của doanh nghiệp.
Phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AC.
Phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AVC.
Phần đường chi phí biên nằm ở phía dưới đường AVC.
Doanh thu biên (MR) là:
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá cả sản phẩm thay đổi
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 sản phẩm
Là độ dốc của đường tổng phí.
Là độ dốc của đường tổng câu sản phẩm.
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm cung P = 10 + 20q. Vậy hàm cung thị trường sẽ là
P= 2.000 + 4.000Q
P= Q/10 + 10
Q= 100P - 10
tất cả đều sai
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp nên quyết định:
Sản xuất ở xuất lượng tại đó MC = MR
Sản xuất tại xuất lượng có AVCmin.
ngưng sx
Sản xuất tại xuất lượng có P = MC
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, các doanh nghiệp trong trạng thái cân bằng dài hạn khi:
MC=MR=P
P=SAC=LAC
SMC=LMC=MR=P
P>=LAC
Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn và ngành sẽ ở trong tình trạng cân bằng dài hạn khi:
P=LAC=MR
P> LACmin
MC=LMC=LAC min=SAC min=MR=P
SMC=LMC=MR
Đối với một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, tình trạng sản lượng tăng lên làm cho lợi nhuận giảm, chúng ta biết rằng:
Doanh thu biên vượt quá chi phí biên.
Doanh thu biên bằng giá bán.
Doanh thu biên thấp hơn chi phí biên.
Tổng doanh thu bằng tông chi phí.
Câu phát biểu nào sau đây không đúng:
Hãng thu được thặng dư sản xuất chỉ khi nào hãng có được một số khả năng độc quyền
Thặng dư sản xuất của một đơn vị sản lượng bằng khoảng chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và chi phí biên.
Các hãng có chi phí sản xuất thấp sẽ thu được nhiều thặng sản xuất hơn hãng có chi phí sản xuất cao.
Thặng sản xuất là phân diện tích nằm dưới mức giá thi trường và nằm trên đường cung
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Người bán quyết định giá
Người mua quyết định giá.
không có ai quyết định giá
Doanh nghiệp lớn nhất ấn định giá.
Ở mức sản lượng có MC=MR ,doanh nghiệp
Đã đạt lợi nhuận tối đa
Đã tối thiểu hóa lỗ
Nên đóng cửa thì hơn
Cả ba trường hợp đều có thể
Khi hãng cạnh tranh hoàn toàn đạt được lợi nhuận tối da trong ngắn hạn:
Giá bán bằng chi phí biên trong ngắn hạn.
Giá bán lớn hơn chi phí trung bình.
Chi phí biên ngắn hạn đang tăng dần
cả 3 đều đúng
chọn câu sai trong những câu dưới đây:
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
Người mua và người bán có thông tin hoàn hảo.
Các doanh nghiệp đểu bán một sản phẩm đồng nhất.
Không có trở ngại khi gia nhập hay rời bỏ thị trường.
Có nhiều doanh nghiệp trên thị trường.
Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá.
Khi hãng đạt được lợi nhuận tối đa thì:
Độ dốc của đường tổng doanh thu bằng độ dốc của đường tổng chi phí.
Sự chênh lệch giữa TR và TC là cực đại.
Doanh thu biên bằng chi phí biên.
tất cả đều đúng
Nếu một doanh nghiệp là người nhận giá thì câu phát biểu nào sau đây đúng.
Độ dốc của tổng doanh thu bằng giá hàng hóa.
Doanh thu biên bằng giá sản phẩm.
Đường tổng doanh thu là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Sự thay đổi của tổng doanh thu khi bán thêm 1 đơn vị hàng hóa thì bằng giá hàng hóa.
tất cả đều đúng
Chọn câu sai trong các câu dưới đây: Trong ngắn hạn doanh nghiệp nhất thiết phải đóng của khi:
Phần lỗ lớn hơn chi phí cố định.
Chi phí biến đổi trung bình tối thiểu lớn hơn giá bán.
Tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí.
Tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí biến đổi.
Đối với một hãng cạnh tranh hoàn toàn, doanh thu biên sẽ:
Nhỏ hơn giá bán và doanh thu trung bình.
Bằng giá bán nhưng lớn hơn doanh thu trung bình
Bằng giá bán và bằng doanh thu trung bình.
Bằng doanh thu trung bình nhưng nhỏ hơn giá bán.
Khi một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đạt cân bằng trong ngắn hạn, thì biểu thức nào dưới đây không cần có:
P= AC
P=AR
P=MC
P=MR
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đang sản xuất 100 sản phẩm, tổng định phí là 300, chi phí biên = chi phí trung bình = 15. Tại múc sản lượng Q=50 có chì phí biên = chi phí biến đôi trung bình = 10. Giá bán sản phẩm trên thi trường là 14 .
Để tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa thua lỗ, doanh nghiệp phải:
Tiếp tục sản xuất ở mức sản lượng hiện tại
Ngừng sản xuất
Tăng giá bán.
Tăng sản lượng.
giảm sản lượng
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đang sản xuất 100 sản phẩm, tổng định phí là 300, chi phí biên = chi phí trung bình = 15. Tại múc sản lượng Q=50 có chì phí biên = chi phí biến đôi trung bình = 10. Giá bán sản phẩm trên thi trường là 14.
Tại mức sản lượng hiện tại, doanh nghiệp đang:
bị lỗ và phần lỗ bằng tổng định phí
bị lỗ và phần lỗ nhỏ hơn phần tổng chi phí
lợi nhuận bằng 0
bị lỗ và phần lỗ lớn hơn tổng định phí
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đang sản xuất 100 sản phẩm, tổng định phí là 300, chi phí biên = chi phí trung bình = 15. Tại múc sản lượng Q=50 có chì phí biên = chi phí biến đôi trung bình = 10. Giá bán sản phẩm trên thi trường là 14
Đơn vị sản phẩm thứ 100:
Không có tác động đến lợi nhuận hoặc thua lỗ của doanh nghiệp
Tăng thua lỗ 1 đvt
Giảm lỗ 1 đvt.
Tăng thêm lợi nhuận hoặc giảm thua lỗ 4 đvt.
Điều gì dưới đây không phải là điều kiện cho tình trạng cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn.
Mỗi doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng 0.
Thặng dư sản xuất bằng 0.
tất cả các doanh nghiệp trong ngành ở trạng thái tối đa hóa lợi nhuận.
Số cung và số cầu thị trường bằng nhau
Trong ngành cạnh tranh hoàn toàn, khi các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành làm cầu các yếu tố sản xuất tăng và giá các yếu tố sản xuất tǎng theo. Chúng ta có thể kết luận đường cung dài hạn của ngành là:
Dốc lên trên.
Dốc xuống dưới
Thẳng đứng
Không đổi
Biểu thức nào dưới đây thể hiện nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp hoạt động ở thị trường nào:
MC=MR
MC =P
MC=MR=AR
MC=MR=AC
Khi giá yếu tố của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn tăng lên, làm chi phí biên tăng lên thì doanh nghiệp sẽ:
Sản xuất ở mức sản lượng cũ.
Tǎng giá bán
Giảm giá bán.
Giảm sản lượng.
Đối với một doanh nghiệp trong một ngành cạnh tranh hoàn toàn thì vấn đề nào dưới đây không thể quyết định được ?
Số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng là bao nhiêu?
Sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Bán sản phẩm với giá bao nhiêu?
Sản xuất như thế nào?
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, thặng dư tiêu dùng tồn tại do:
Nhiều người mua sẵn lòng trả cao hơn mức giá cân bằng.
Nhiều người bán sẵn lòng bán với giá thấp hơn giá cân bằng.
Nhiều người mua chỉ đồng ý mua khi giá thấp hơn giá cân bằng.
Nhiều người bán chỉ đồng ý bán ở những mức giá cao hơn giá cân bằng
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đang sản xuất tại mức sản lượng MC = MR, nhưng tổng chi phí biến đổi < tổng doanh thu < tổng chi phí. Theo bạn thì doanh nghiệp này nên:
Duy trì sản xuất trong ngắn hạn để tối thiểu hóa thua lỗ, nhưng ngừng sản xuất trong dài hạn.
Ngừng sản xuất ngay vì thua lỗ.
Sản xuất ở mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận
Tăng giá bán cho đến khi hòa vốn.
Đường cầu nằm ngang của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có nghīa là :
Doanh nghiệp có thể bán một lượng khá lớn sản phẩm của mình với giá không đổi.
Doanh nghiệp có thể bán hết sản lượng của mình theo giá thị trường.
Doanh nghiệp có thể tăng sản lượng bán ra bằng cách hạ giá bán.
Doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm của mình một mức không đổi
Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường là:
Diện tích A
Diện tích C
Diện tích B
Diện tích H
Thặng dư của người sản xuất trên thị trường là:
Diện tích A
Diện tích C
Diện tích B
Diện tích H.
Thặng dư sản xuất (PS) trên thị trường là:
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biên (PS = TR - ΣMCi)
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi (PS=TR-TVC)
Diện tích nằm phía trên đường cung và phía dưới giá thị trường của hàng hóa.
Các câu trên đểu đúng.
Trong ngắn hạn doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng bằng cách:
Thay đổi quy mô sản xuất.
Thay đổi yếu tố sản xuất cố định.
Thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi.
Không có câu nào đúng.
Khi có thuế đánh vào lượng hàng hoá bán ra, mỗi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn sẽ:
Bán hàng hoá với mức giá cao hơn giá trên thị trường cạnh tranh
Giảm bớt lượng hàng hoá bán ra.
Bán ra một lượng hàng hoá nhiểu hơn trước
Không thay đổi lượng hàng hoá bán ra.
Trong dài hạn, lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn tòan có xu hướng giảm dần vì:
Lợi nhuận kinh tế tạo động cơ cho các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành
Hiệu suất giảm theo quy mô
Chính phủ điều tiết chặt chẽ hơn
Cầu giảm do người tiêu dùng thay thế bằng hàng hóa khác.
Một cửa hàng bán hoa tươi thuộc thị trường cạnh tranh hoàn tòan .Hiện thời, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 200 bó hoa có chi phí biên nhỏ hơn giá bán (MC < P). Của hàng có thể tăng lợi nhuận nếu mỗi ngày của hàng bán:
Duy trì lượng bán như cũ
Giảm lượng hoa bán ra
Tăng lượng hóa bán ra
Tăng gấp đôi lượng hoa bán ra
Để tối đa hoá doanh thu, doanh nghiệp độc quyền sẽ quyết định sản xuất ở xuất lượng tại đó:
MC=MR
MR=0
AR=AC
.P=MC
Để điểu tiết toàn bộ lợi nhuận độc quyền, chính phủ nên quy định mức tối đa P* sao cho:
P*=MC
P*=AVC
P*=AC
P*=MR
Để điểu tiết một phần lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mà không thiệt hại cho người tiêu dùng, chính phủ nên áp dụng
Đánh thuế theo sản lượng.
Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.
Đánh thuế khoán hàng năm.
Đánh thuế tỷ lệ với chi phí sản xuất.
Biện pháp thuế nào áp dụng đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng:
Đánh thuế tỷ lệ với lợi nhuận.
Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu.
Đánh thuế cố định hàng năm.
Đánh thuế không theo sản lượng.
Trường hợp có nhiều thị trường, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp nên phân phối số lượng bán giữa các thị trường sao cho:
Phân phối cho thị trường nào có giá bán cao nhất.
Phân phối đồng đều cho các thị trường.
Doanh thu biên giữa các thị trường là bằng nhau.
Giá cả và doanh thu biên bằng nhau giữa các thị trường.
Trường hợp doanh nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở sản xuất, để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, doanh nghiệp sẽ quyết định phân phối sản lượng sản xuất giữa các cơ sở theo nguyên tắc:
Chi phí trung bình giữa các cơ sở phải bằng nhau: AC₁ = AC₂ ... =ACn
Phân chia đồng đều sản lượng sản xuất cho các cơ sở.
Phân chia sản lượng tỷ lệ với quy mô sản xuất của từng cơ sở
Chi phí biên giữa các cơ sở phải bằng nhau: MC₁ = MC2 ... = MCn
Để tối đa hoá lượng bán mà không bị lỗ, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất theo nguyên tắc:
MC = MR
AC = P
MC = P
P = ACmin
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất xuất lượng:
MC = MR
MC = P
MC = AR
P = ACmin
Nếu nhà độc quyền định mức sản lượng tại đó doanh thu biên = chi phí biên = chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ
Cần phải có thêm thông tin.
<0
> 0
=0
Thế lực độc quyền có được là do:
Định giá bằng chi phí biên.
Định chi phí biên và doanh thu biên bằng nhau.
Định giá cao hơn chi phí biến đổi trung bình.
Định giá cao hơn chi phí biến.
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền sẽ ấn định giá bán và sản lượng bán là :
P1 và Q1
P2 và Q2
P3 và Q3
Tất cả các câu trên đều sai.
Tại sản lượng Q ,tổng doanh thu là diện tích:
OP1 TQ 3
OP1 AQ1
OP3 IQ1
đều sai
Để tối đa hóa doanh thu, doanh nghiệp sẽ ấn định giá bán và sản lượng bán:
P₂, Q₂
P3, Q3
P₁, Q₁
cả đều sai
Giả sử chi phí biên (MC) của thép do Nhật sản xuất là như nhau cho dù thép sản xuất cho tiêu dùng nội địa hay xuất khẩu. Nếu cầu của thép tiêu dùng nội địa kém co giãn hơn cầu xuất khẩu thì:
Nhật sẽ xuất khẩu nhiều hơn là bán cho tiêu dùng nội địa.
Nhật sẽ bán cho tiêu dùng nội địa nhiều hơn xuất khẩu.
Nhật định giá thép xuất khẩu thấp hơn giá thép bán trong nước.
Nhật định giá thép xuất khẩu cao hơn giá thép bán trong nước.
Một công ty có thể bán sản phẩm của nó ở một trong hai thị trường, khi đó:
MRI = MC để tối đa hóa lợi nhuận.
MRII = MC để tối đa hóa lợi nhuận.
MRI = MRII
Tất cả các câu trên đều đúng.
Một nhà sản xuất đĩa VCD, có hai thị trường nội địa và xuất khẩu. Hai nhóm khách hàng này tách biệt nhau. Nhà sản xuất này có thể định giả cao hơn trong thị trường với:
. Độ co giãn của cầu theo giá thấp hơn.
Độ co giãn của cầu theo giá cao hơn.
. Lượng cầu thấp hơn ở mọi mức giá.
. Lượng cầu cao hơn ở mọi mức giá.
Giá vé ở một nhà hàng Karaoke là 40.000₫/giờ vào ban ngày; từ 18 giờ trở đi, giá vé là 80.000₫/giờ. Đây là thí dụ cụ thể về:
Phân biệt giá cấp II
Phân biệt giá theo thời điểm
Giá cả hai phần
Phân biệt giá lúc cao điểm.
Nếu công ty điện thoại buộc khách hàng trả tiền cước thuê bao hàng
tháng và sau đó sẽ phải trả thêm chi phí cho mỗi cuộc gọi, thì công ty đã áp dụng chính sách:
Giá hai phần.
Bán trọn gói (bán gộp).
Phân biệt giá cấp II
Phân biệt giá cấp III
Bán gộp là một kỹ thuật định giá hiệu quả khi cầu sản phẩm:
Đồng nhất và được đặt vào mối tương quan nghịch.
Không đồng nhất và được đặt vào mối tương quan nghịch.
Đồng nhất và được vào mối tương quan thuận.
Không đồng nhất và được đặt vào mối tương quan thuận
Công viên du lịch Đầm Sen đứng trước đường cầu (D) trong những ngày thường, nhưng những ngày thứ bảy và chủ nhật cầu gia tăng đến D2:
(D1): P₁= 36- 0,001Q,
(D₂): P₂ = 76 - 0,001Q₂
Qi số lượt người vào công viên mỗi ngày, chi phí biên của dịch vụ như nhau vào các ngày:
MC = 1 + 0,003Q
Nếu công viên phân biệt giá thì giá thích hợp và số lượt người trong ngày thường và thứ bảy-chủ nhật sẽ là:
P = 29, Q1 = 7.000 và P2 = 61, Q2 = 15.000
P = 27,25, Q1 = 8.750 và P2 = 57,25, Q2= 18.750.
P1 = P2= 30, Q1 = 6.000 và Q2 = 46.000
tất cả đều sai
Trong dài hạn, doanh nghiệp độc quyền:
Luôn thu được lợi nhuận
Có thể bị lỗ
Luôn thiết lập được quy mô sản xuất tối ưu
Ấn định giá bán bằng chi phí biên
Đường u sản phẩm của một ngành: Q = 1.800 - 200P Ngành này có LAC không đổi ở mọi mức sản lượng là 1,5. Giá cả và sản lượng thế nào?
Nếu là ngành cạnh tranh hoàn toàn:
P = 1,5; Q = 750
P = 3; Q=1.500
P = 1,5; Q = 1.500
Các kết quả trên đều sai.
Đường cầu sản phẩm của một ngành: Q = 1.800 - 200P Ngành này có LAC không đổi ở mọi mức sản lượng là 1,5. Giá cả và sản lượng thế nào?
Nếu là ngành độc quyền:
P = 1,5; Q = 750
P = 1,5; Q = 1.500
P = 5,25; Q = 750
P = 5,25; Q = 1.500
Đường cầu sản phẩm của một ngành: Q = 1.800 - 200P Ngành này có LAC không đổi ở mọi mức sản lượng là 1,5. Giá cả và sản lượng thế nào?
Nếu phân biệt giá cấp một:
a) Giá cả và sản lượng như trong điều kiện cạnh tranh.
b) Giá cả bao gồm nhiều mức.
c) Sản lượng vẫn như trong điều kiện cạnh tranh.
(b) và (c) đúng
Đường cầu sản phẩm của một ngành: Q = 1.800 - 200P Ngành này có LAC không đổi ở mọi mức sản lượng là 1,5. Giá cả và sản lượng thế nào?
Tính tổng thặng dự sản xuất (PS) và thặng dư tiêu dùng (CS) trong: Ngành cạnh tranh:
PS + CS = 0
PS + CS=0+5625
PS + CS = 5625 +0
Tất cả đều sai.
Đường cầu sản phẩm của một ngành: Q = 1.800 - 200P Ngành này có LAC không đổi ở mọi mức sản lượng là 1,5. Giá cả và sản lượng thế nào?
Tính tổng thặng dự sản xuất (PS) và thặng dư tiêu dùng (CS) trong: phân biệt cấp 1
Tương tự như ngành cạnh tranh.
Tương tự như ngành độc quyền.
Khó tính toán chính xác.
Các câu trên đều sai.
Yếu tố nào sau đây được xem là rào cản của việc gia nhập thị trường:
Qui mô
Bản quyền
Các hành động chiến lược của các hãng đương nhiệm
d. Tất cả các câu trên
trong ngành độc quyên hoàn toàn, doanh thu biên (MR)
MR= P ( P là giá bán)
MR = P- P/|Ed| ( Ed là hệ số co giãn của cầu theo giá)
MR = MC ( MC là chi phí biên)
MR= Ed - |Ed|/P
Giả sử một công ty độc quyền có MR = 2.400 - 4Q và MC = 2Q, doanh thu sẽ đạt tối đa khi sản xuất sản lượng:
Q = 600
Q = 800
Q = 0
Q = 400
Một doanh nghiệp độc quyền thấy rằng ở mức sản lượng hiện tại, doanh thu biên bằng 5 và chi phí biên bằng 4. Quyết định nào sau đây sẽ làm tối đa hóa lợi nhuận:
Tăng giá giữ nguyên sản lượng.
Giảm giá và tăng sản lượng.
Tăng giá và giảm sản lượng.
Giữ nguyên sản lượng và giá cả.
So với giá cả và sản lượng cạnh tranh, nhà độc quyền sẽ định mức giá ...........và bản ra số lượng .................
Cao hơn; nhỏ hơn
Thấp hơn; lớn hơn
Thấp hơn; nhỏ hơn
Cao hơn; lớn hơn
Đối với người tiêu dùng thì biện pháp điều tiết độc quyền nào của chính phủ mang lại lợi ích cho họ:
Ấn định giá tối đa
Đánh thuế không theo sản lượng.
Đánh thuế theo sản lượng
Cả 3 biện pháp trên
Câu nào dưới đây không đúng với doanh nghiệp độc quyền:
Tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thì giá bằng chi phí biên.
Đường cầu của nhà độc quyền chính là đường cầu thị trường.
Mức sản lượng để đạt lợi nhuận tối có chi phí biên bằng doanh thu biên.
Doanh thu trung bình bằng với giá bán.
Giả sử doanh nghiệp độc quyền đang sản xuất ở mức sản lượng có doanh thu biên lớn hơn chi phí biên (MR>MC) và đang có lợi nhuận. Vậy mức sản lượng này:
Lớn hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
Chính là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
Cần phải có thêm thông tin mới xác định được
Nhỏ hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
Tại mức sản lượng hiện tại, chi phí biên của doanh nghiệp độc quyền lớn hơn doanh thu biên (MC > MR). Để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp nên:
Tăng giá và tăng sản lượng
Giảm giá và giảm sản lượng.
Giảm sản lượng và tăng giá.
Không thay đổi giá và sản lượng hiện tại.
Giảm giá và tăng sản lượng.
Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền càng co giãn ........ thì ........càng cao.
nhiều ; mức độ độc quyền.
ít ; lợi nhuận
nhiều ; lợi nhuận
ít ; mức độ độc quyền
Một công ty độc quyền sẽ:
a) Chỉ sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn nhiều.
b) Không sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn ít.
c) Không sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn nhiều
a và b đúng
Hàm số cầu về sách Bài tập kinh tế vi mô là P = 100 – 0,005Q, hàm tổng chi phí của nhà xuất bản TC = 4Q+ 0,001Q+ 50.000. Tiền nhuận bút tác giả là 50% tổng doanh thu. Để nhận tiền nhuận bút cao nhất, thì giá sách mà tác giả mong muốn là:
P = 60
P = 50
P = 40
P = 31,4
Một doanh nghiệp độc quyền đối mặt với đường cầu tuyến tính P = aQ + b. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q*:
Q* <- b/2a
Q* > -b/2a
Q* < -b/a
Q* = -b/2a
