Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 40 câu

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là gì?

a)

Địa hình cao hơn.      

b)

Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.

c)

Hướng núi vòng cung.                       

d)

Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.

2.

Ðịa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.    

b)

xây dựng cảng và khai thác dầu khí.

c)

chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm

d)

khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.

3.

Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm nào?

a)

Độ cao và hướng núi.

b)

Hướng nghiêng.

c)

Giá trị về kinh tế.

d)

Sự tác động của con người.

4.

Nhận định nào chưa chính xác về chất lượng nguồn lao động nước ta?

a)

Cần cù, sáng tạo, có tinh thần học hỏi.

b)

Chất lượng nguồn lao động cao.

c)

Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Trình độ chuyên môn ngày càng cao.

5.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ

a)

việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

d)

tăng cường giáo dục hướng nghiệp, đa dạng các loại hình đào tạo.

6.

Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt là do

a)

. nước biển dâng cao.

b)

khai thác quá mức.

c)

có nhiều cơn bão.

d)

sạt lở bờ biển.

7.

Biện pháp để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta là

a)

chống cháy rừng.

b)

xây hồ tích nước.

c)

sơ tán dân.

d)

ban hành Sách đỏ.

8.

Biện pháp bảo vệ đất trồng vùng đồi núi nước ta là

a)

đẩy mạnh tăng vụ.

b)

chống nhiễm mặn.

c)

chống nhiễm phèn.

d)

trồng cây theo băng

9.

Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay do

a)

chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

nắm các ngành và lĩnh vực then chốt.

c)

chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác

d)

có số lượng doanh nghiệp mới thành lập nhiều nhất.

10.

Sự đa dạng của mùa vụ và sản phẩm nông nghiệp ở nước ta do yếu tố chính là do:

a)

Sự phân hoá của khí hậu.       

b)

Nền nông nghiệp hàng hoá

c)

Do nhiều loại đất khác nhau

d)

Nhu cầu thị trường xuất khẩu

11.

Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta là

a)

trình độ đô thị hóa thấp

b)

tỉ lệ dân thành thị giảm.

c)

phân bố đô thị đều giữa các vùng.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh

12.

Dân cư nước ta phân bố không đều chủ yếu do tác động của

a)

vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên

b)

quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân

c)

trình độ phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.

d)

các nhân tố xã hội, cơ cấu nền kinh tế

13.

Tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta hiện nay vẫn còn cao chủ yếu do

a)

lao động đông, tăng nhanh; kinh tế còn chậm phát triển

b)

đô thị mở rộng, đất nông nghiệp bị thu hẹp.

c)

lao động kĩ thuật ít, công nghiệp còn hạn chế.

d)

dân cư nông thôn tăng, ít hoạt động dịch vụ

14.

Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc

a)

cải tạo đất đai.

b)

trồng và bảo vệ vốn rừng.

c)

đẩy mạnh thâm canh

d)

giải quyết vấn đề lương thực

15.

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

. Đông Nam Bộ

16.

Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở

a)

vùng ven các thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

b)

trên các cao nguyên badan rộng lớn ở Tây Nguyên

c)

dọc các đồng bằng ven biển miền Trung

d)

đồng bằng sông Cửu Long

17.

Ý nào dưới đây là đúng khi đánh giá về ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm qua?

a)

Số lượng vật nuôi ngày càng giảm

b)

Các giống vật nuôi cho năng suất cao.

c)

Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định

d)

Dịch bệnh được đẩy lùi.

18.

Vì sao việc phát triển các vùng chuỵên canh cây công nghiệp có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội?

a)

Tận dụng thế mạnh về đất đai và khí hậu

b)

Giải quyết việc làm và phân bố lại dân cư, lao động

c)

Phá thế độc canh cây lúa

d)

Sử dụng được nguồn lao động dồi dào

19.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ

b)

nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

c)

địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển

d)

nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn

20.

Đô thị nước ta có khả năng đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do

a)

có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.

c)

thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao

d)

quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật

21.

Đô thị hóa có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn

b)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển

c)

tập trung số lượng lớn lao động có trình độ

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

22.

Cây công nghiệp của nước ta trong thời gian gần đây có xu hướng tăng nhanh là do

a)

nhà nước bao tiêu toàn bộ sản phẩm

b)

các khâu trồng và chăm sóc đều được tự động hoá

c)

sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế

d)

thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện

23.

Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp hằng năm nhờ

a)

có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận xích đạo

b)

có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước

c)

nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm

d)

có nhiều diện tích đất đỏ ba dan và đất xám phù sa cổ.

24.

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.

b)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.

c)

Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.

25.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là

a)

các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.

b)

nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực

c)

tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm

d)

Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt

26.

Vai trò nào sau đây không phù hợp đối với rừng phòng hộ ven biển ở nước ta?

a)

Bảo vệ bờ biển khỏi sóng xâm thực

b)

Ngăn cản sự xâm nhập mặn của thuỷ triều

c)

Chống cát bay, cát chảy vùng ven biển.

d)

Hạn chế xói mòn trên đất dốc

27.

Nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu là vì

a)

nguồn lợi hải sản ven bờ đã cạn kiệt hết

b)

mang lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ vùng trời, vùng biển.

c)

góp phần bảo vệ môi trường vùng biển

d)

nước ta có nhiều ngư trường và bãi cá xa bờ

28.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

tăng diện tích lúa mùa

b)

đa dạng hóa nông nghiệp

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất

29.

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

a)

thị trường thế giới có nhiều biến động.

b)

thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường

c)

đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh

d)

mạng lưới cơ sở chế biến còn thưa thớt

30.

Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là

a)

ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật

b)

đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt

d)

phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y

31.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có

a)

các ngư trường lớn, giàu sinh vật

b)

Rừng ngập mặn, các bãi triều rộng

c)

vùng biển rộng, độ sâu trùng bình

d)

đường bờ biển dài, nhiều bãi biển

32.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển khai thác thủy sản là có

a)

các ngư trường lớn, thủy sản dồi dào

b)

vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ

c)

đường bờ biển dài, nhiều bãi biển

d)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng

33.

Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để nuôi trồng hải sản là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng

34.

Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình

b)

đất đai.

c)

khí hậu

d)

nguồn nước

35.

Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác động là

a)

cho phép khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

b)

giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi

c)

sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm

d)

đưa nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

36.

Thủy điện ở nước ta thuộc ngành công nghiệp nào sau đây?

a)

Năng lượng.

b)

Cơ khí.

c)

Vật liệu xây dựng

d)

. Luyện kim

37.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào?

a)

Sông Đồng Nai.

b)

Sông Hồng

c)

Sông Thái Bình

d)

Sông Mã

38.

Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành

a)

có thế mạnh lâu dài.

b)

. đem lại hiệu quả kinh tế cao

c)

tác động mạnh đến việc phát triển các ngành khác

d)

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài

39.

Biện pháp chủ yếu để công nghiệp nước ta thích nghi tốt với cơ chế thị trường là

a)

phát triển các ngành trọng điểm

b)

xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt

c)

đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị

d)

hình thành các vùng công nghiệp

40.

Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nước ta là

a)

thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia

b)

xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt

c)

đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ

d)

đảo bảo nguyên liệu, chú trọng xuất khẩu

41.

: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp ở nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để

a)

khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản

b)

tận dụng tốt đa nguồn vốn từ nước ngoài

c)

phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường

d)

sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.