NEW
Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 80
Worksheet time: 20hrs 0mins
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở:
màng ngoài.
màng trong
chất nền (strôma).
tilacôit.
Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là:
APG (axit photphoglixêric).
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
AM (axit malic).
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là:
APG (axit photphoglixêric).
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
AM (axit malic).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2:
và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân.
Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep.
Chu trình crep → Đường phân → Chuỗỉ chuyền electron hô hấp.
Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình Crep.
Chuỗi truyền electron
lên men
đường phân
Quá trình nào trong tế bào nhân chuẩn sẽ tiến hành bình thường cho dù oxi có mặt hay vắng mặt?
Vận chuyển điện tử
đường phân
Chu trình Crep
oxi hóa phosphoryl hóa
Biện pháp bảo quản nông phẩm nào sau đây là không phù hợp?
ức chế hô hấp của nông phẩm về không.
Bảo quản khô.
Bảo quản lạnh
Bảo quản trong môi trường khí biến đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật?
Giai đoạn đường phân xảy ra trong ti thể.
Chu trình Crep diễn ra trên màng ngoài ti thể.
Hô hấp hiếu khí bao gồm chu trình Crep và chuỗi truyền êlectron xảy ra trong ti thể.
Trong quá trình hô hấp, toàn bộ năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
Ý nghĩa sinh học của quá trình hô hấp ở thực vật là
đảm bảo sự cân bằng CO2 và O2 trong khí quyển.
chuyển hóa gluxit thành chất vô cơ.
tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sinh lí ở cây.
. thải chất độc ra ngoài cơ thể thực vật.
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra
chỉ rượu êtilic.
rượu êtilic hoặc axit lactic.
chỉ axit lactic.
đồng thời rượu êtilic và axit lactic.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4
CAM.
C3.
C4 và thực vật CAM.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ tế bào thu được
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng khi nói về hô hấp ở thực vật:
1. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn phôi.
2. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể.
3. Phân giải kị khí bao gồm chu kỳ Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp.
4. Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic đều diễn ra ở trong ti thể.
1
2
3
4
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Động vật ăn cỏ không có khả năng tiết ra loại enzim nào?
Amylaza.
Lipaza.
Xenlulaza.
Prôteaza.
Trong ống tiêu hóa của người, thức ăn không được biến đổi ở đâu?
Miệng.
Thực quản.
Dạ dày.
. Ruột già.
Ở miệng, tinh bột được biến đổi thành đường mantozo nhờ enzim gì?
Catalaza.
Sacaraza.
Amylaza.
Maltaza.
Enzim tiêu hóa protein trong dạ dày là gì?
Pepsin.
Tripsin.
Kimotripsin.
Amylaza
Các vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ đem lại nhiều lợi ích cho các loài này. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của nhóm vi sinh vật cộng sinh này?
I. Cung cấp nguồn protein quan trọng.
II. Giúp quá trình tiêu hóa xenlulo.
III. Cung cấp cho vật chủ nhiều loại vitamin.
IV. Tạo ra môi trường thích hợp cho enzim hoạt động.
1
2
3
4
. Ruột già ở người, ngoài chức năng chứa các chất cặn bã để thải ra ngoài còn có chức năng gì?
Tiêu hóa xenlulô diễn ra ở manh tràng.
Tái hấp thu nước để cô đặc chất bã.
Hấp thu dinh dưỡng còn sót lại ở ruột non
Chỉ để lưu giữ tạm thời các chất thải.
Giun, sán ký sinh ở ruột non không có đặc điểm nào sau đây?
Thị giác tiêu giảm.
Phát triển giác quan.
Bề mặt cơ thể lớn.
Hệ tiêu hóa hoàn thiện.
Diều của chim ăn hạt không có tác dụng gì?
Tiêu hóa thức ăn.
Chứa thức ăn.
Làm mềm thức ăn.
Cho thức ăn xuống dạ dày từ từ.
Loài ăn cỏ nào sau đây có dạ dày đơn?
Trâu, bò.
Hươu, nai.
Dê, cừu.
Thỏ, ngựa.
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là:
có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Khi nói đến hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?
Gặp ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp.
Gặp ở các động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp.
Gặp những loài sống dưới nước và trên cạn.
Động vật này có cơ quan hô hấp phân hóa rõ ràng
Khi nói đến hình thức hô hấp qua hệ thống ống khí, phát biểu nào sau đây sai?
Côn trùng đã sử dụng hệ thống ống khí để hô hấp.
Ống khí được cấu tạo từ ống dẫn, phân nhánh nhỏ đến từng tế bào.
Hệ thống ống khí được thu góp về một cơ quan là phổi.
Hệ thống ống khí thông ra ngoài bằng các lỗ thở.
Vì sao túi khí ở chim không được coi là bề mặt trao đổi khí?
Không tiếp xúc với không khí.
Không có hệ thống mao mạch.
Bề mặt túi khí chưa đủ lớn.
Chỉ là nơi chứa khí dự trữ.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của bò sát.
phổi của chim.
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất.
Cá là nhóm động vật trao đổi khí hiệu quả nhất dưới nước, vì sao?
. Mang cá có nhiều cung xương mang trên đó có các phiến lá mang rất nhỏ.
. Mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc, và dòng luôn nước chảy qua mang.
Dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy qua mang.
Miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng tạo dòng nước chảy liên tục theo một chiều.
Ếch nhái tuy đã có phổi nhưng vẫn hô hấp bằng da, vì sao?
Chúng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nên thích nghi hô hấp bằng da hơn.
Trên cạn chúng hô hấp bằng phổi nhưng ở dưới nước chúng hô hấp bằng da.
Phổi ếch quá nhỏ, số lượng phế nang ít không đáp ứng đủ nhu cầu oxy của cơ thể.
Trên da có nhiều mao mạch và luôn ẩm ướt, nên thích nghi hô hấp bằng da hơn.
Sự trao đổi khí chủ yếu diễn ra theo cơ chế nào?
Khuếch tán.
Chủ động cần năng lượng.
Cả khuếch tán và chủ động.
Thẩm thấu
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì:
nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
phổi không hấp thu được O2 trong nước.
phổi không thải được CO2 trong nước.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Khi nói đến quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Các chất khí được trao đổi trong hô hấp đều phải hòa tan trong nước.
II. Nhiệt độ càng cao, tốc độ khuếch tán càng giảm dần.
III. Hiệu quả trao đổi khí không phụ thuộc vào diện tích bề mặt trao đổi khí.
IV. Sự trao đổi khí không tiêu tốn năng lượng ATP.
1
2
3
4
Những động vật có hệ tuần hoàn hở thường không thể có kích thước lớn, vì sao?
Tim không hoàn thiện nên không thể đẩy máu đi xa.
Sắc tố hemoxianin trong máu có khả năng liên kết với O2 kém.
Do mạch hở nên máu chảy chậm nên không thể đẩy máu đi xa.
Máu đi nuôi tế bào bị hoà loãng với nước mô nên không thể đẩy máu đi xa.
Ở hệ tuần hoàn hở, tại sao máu chảy với tốc độ chậm?
. Hệ mạch cấu tạo đơn giản.
Kích thước cơ thể nhỏ.
Tim có cấu tạo đơn giản.
Nhu cầu oxy và chất dinh dưỡng thấp.
Tim có thể hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi, vì sao?
Tim nhận được lượng máu nuôi tim rất lớn.
Các tế bào cơ tim có giai đoạn nghỉ dài.
Các tế bào cơ tim luôn tiếp xúc trực tiếp với máu.
Tim có khả năng hoạt động tự động.
Ở hệ tuần hoàn, tim 4 ngăn có nhiều ưu điểm. Số phát biểu đúng về ưu điểm của tim 4 ngăn?
I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa.
II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh.
III. Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng.
IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
1
2
3
4
Trong hệ mạch, máu chảy chậm nhất ở mao mạch. Vì sao?
Mao mạch ở xa tim.
Tổng tiết diện của mao mạch là lớn nhất.
Mao mạch len lỏi giữa các tế bào nên vận chuyển chậm.
Mao mạch có đường kính nhỏ nhất.
Điều nào sau đây không phải là biến đổi sinh lý của huyết áp?
Người già, huyết áp tăng do xơ hóa động mạch
Khi ăn mặn cũng làm huyết áp tăng.
Huyết áp tăng khi vận động thể lực nhiều.
Cao huyết áp do máu nhiễm mỡ.
Khi nói đến động vật có hệ tuần hoàn kín, vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
Dẫn máu đi nuôi nửa cơ thể phía trên.
Dẫn máu đi nuôi phổi.
Vận chuyển máu lên não.
Vận chuyển máu đến phổi để trao đổi khí.
Hiện tượng cao huyết áp ở người là gì?
Huyết áp tối đa tăng quá mức bình thường và kéo dài.
Huyết áp tối đa hoặc tối thiểu đều cao hơn mức bình thường và kéo dài.
Huyết áp tối đa tăng, còn huyết áp tối thiểu giảm.
Chỉ có huyết áp tối thiểu cao hơn bình thường.
Khi nói đến huyết áp động vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?
I. Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
II. Huyết áp ở mao mạch là thấp nhất.
III. Huyết áp đo được có trị số cực đại lúc tâm thất co.
IV. Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp.
1
2
3
4
Khi nói về vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
. Nhỏ nhất ở tĩnh mạch.
Tỷ lệ nghịch với huyết áp.
Không phụ thuộc vào huyết áp.
Tỷ lệ nghịch với tiết diện mạch.
Khi nói đến cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đảm bảo ổn định điều kiện lí, hoá trong tế bào sẽ giúp cho cơ thể hoạt động bình thường.
II. Khi nhiệt độ môi trường tăng, cơ thể sẽ tăng thải nhiệt.
III. Trong việc chống lạnh thì tăng sinh nhiệt có vai trò quan trọng hơn giảm mất nhiệt.
IV. Hiện tượng cảm nắng là do trung khu chống nóng bị tê liệt khi ngoài nắng lâu.
1
2
3
4
Khi nói đến vai trò của thận trong cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu trong máu.
II. Khi nồng độ glucôzơ trong máu giảm, thận sẽ tăng cường chuyển hoá glycogen thành glucôzơ nhờ insulin.
III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm là thận tăng thải nước.
IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng, thận tăng cường tái hấp thu nước.
1
2
3
4
Khi nói đến vai trò của gan trong cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gan điều hoà áp suất thông qua sự điều hoà nồng độ glucôzơ.
II. Khi nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao thì gan sẽ chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, nhờ có insulin.
III. Khi nồng độ glucôzơ trong máu giảm thì gan sẽ chuyển glicôgen thành glucôzơ, nhờ có glucagon.
IV. Khi nồng độ glucôzơ trong máu giảm và tuyến tụy tiết ra insulin giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ.
1
2
3
4
Khi huyết áp giảm, trung khu điều hoà tim mạch ở hành não (bộ phận điều khiển) sẽ điều khiển như thế nào?
Giảm nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời co mạch.
Tăng nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời dãn mạch.
Giảm nhịp tim và dãn mạch để làm cho huyết áp trở lại bình thường.
Tăng nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời co mạch.
Khi nồng độ glucôzơ trong máu vượt quá 1,2 gam/lít, cơ thể người sẽ điều chỉnh bằng cách nào?
Tiết insulin để kích thích chuyển hoá glucôzơ thành glicogen.
Tiết insulin để kích thích chuyển hoá glicogen thành glucôzơ.
Tiết hoocmôn glucagon để chuyển glucôzơ thành glicogen.
Tăng bài xuất glucôzơ qua nước tiểu để giảm đường.
Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng.
II. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng.
III. Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng.
IV. Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng.
1
2
3
4
Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực.
II. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm.
III. Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững.
IV. Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng.
1
2
3
4
Khi nói đến tính hướng động của rễ, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò hướng sáng âm và
hướng trọng lực dương của rễ?
I. Để rễ cây có thể hô hấp được.
II. Để giúp tăng khả năng hấp thụ chủ động các ion khoáng.
III. Đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đứng vững.
IV. Để hút nước và các chất dinh dưỡng cho cây.
1
2
3
4
Vận động hướng động ở thực vật là gì?
Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân của môi trường sống từ mọi phía.
Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân một phía của môi trường sống.
Vận động sinh trưởng về phía có tác động cơ học.
Vận động theo chu kì đồng hồ sinh học.
Auxin có vai trò như thế nào trong vận động hướng đất dương của rễ?
Auxin phân bố nhiều ở phía được chiếu sáng kích thích sự kéo dài tế bào.
Auxin phân bố nhiều ở phía đối diện nguồn sáng kích thích sự kéo dài tế bào.
Mặt trên rễ có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng của tế bào.
Mặt trên rễ có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào.
Ứng động ở thực vật là gì?
Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có chất hóa học.
Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng.
Sự phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.
Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có nước.
Cho các ví dụ sau đây về hiện tượng ứng động ở thực vật, có bao nhiêu ví dụ về hiện tượng quang ứng động?
I. Hoa Bồ công anh nở buổi sáng và đóng lại vào buổi tối.
II. Lá me, cỏ 3 lá khép lại khi chiều tối.
III. Hoa Tulip, khi giảm đột ngột 1°C thì hoa khép lại, khi tăng đột ngột 3°C thì hoa nở ra.
III. Hoa nghệ tây (crocus staivus) sau khi ra khỏi phòng lạnh ít phút có nhiệt độ thích hợp sẽ nở.
1
2
3
4
Ở cây bồ công anh, nở hoa vào buổi sáng và đóng lại vào buổi tối. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Do tác nhân ánh sáng, làm cho sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của hoa, lá vào những thời điểm khác nhau.
. Do tác nhân nhiệt độ, làm cho sinh trưởng đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của hoa, lá vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân nhiệt độ, làm cho sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của hoa, lá vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân ánh sáng, làm cho sinh trưởng đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của hoa, lá vào những thời điểm khác nhau.
Những ví dụ nào biểu hiện vận động hướng động của thực vật?
1. Ngọn cây vươn ra cao ngược chiều trọng lực.
2. Lá trinh nữ cụp lại khi có va chạm mạnh
3. Rễ cây mọc hướng xuống theo chiều trọng lực của Trái Đất.
4. Ngọn cây luôn quay về phía có ánh sáng
5. Vận động ngủ thức của lá
1, 2 và 3
1, 3 và 4
2, 3 và 4
1, 2, 4 và 5
Những ví dụ nào biểu hiện vận động ứng động của thực vật?
1. Vận động nở hoa.
2. Vận động của rễ cây về phía có chất khoáng.
3. Vận động rung chuyển của lá cây khi gió thổi.
4. Vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
5. Vận động ngủ thức của lá.
2, 4, 5
. 3, 4, 5
1, 4, 5
1, 2, 4
Khi nói đến cảm ứng ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Các tế bào của các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng phản ứng trả lời kích thích.
Mọi phản ứng của các tế bào của các cơ quan đều là phản xạ.
Phản ứng co cơ của một bắp cơ khi tách rời và bị kích thích không được coi là một phản xạ.
Động vật càng tiến hóa thì hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng càng cao.
Khi nói đến cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phát biểu nào sau đây đúng?
Động vật đơn bào có tổ chức thần kinh lưới và có khả năng nhận biết và trả lời kích.
Hệ thần kinh lưới gặp ở trùng đế giày, trùng biến.
Các tế bào thần kinh nằm rải rác, liên hệ với sợi thần kinh, tạo mạng lưới thần kinh.
Các tế bào tập trung thành hạch thần kinh. Các hạch nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh dọc theo cơ thể.
Khi nói đến hệ thần kinh chuỗi hạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có ở động vật có cơ thể dạng đối xứng hai bên (giun dẹp, giun tròn, chân khớp).
II. Các tế bào tập trung thành hạch thần kinh. Các hạch nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh dọc theo cơ thể, mỗi hạch là trung tâm điều khiển một vùng xác định.
III. Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh ở động vật tăng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
IV. Do mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
V. Hầu hết các động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thì phản xạ của chúng là phản xạ không có điều kiện.
2
3
4
5
Ví dụ nào đây là phản xạ có điều kiện?
Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt.
Trời nóng thì toát mồ hôi.
Hít phải bụi ta “hắt xì hơi”
Ngửi mùi thức ăn thơm thì nước bọt.
Phản xạ đơn giản được điều khiển bởi bộ phận nào của cơ thể?
Bộ phận tiếp nhận là thụ quan ở tay.
Hệ thần kinh và trung ương ngoại biên.
Số lượng tế bào nơron tham gia.
Trung ương thần kinh nằm ở tủy sống.
Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây là sai?
Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng đơn giản.
Não bộ dần hoàn thiện trong quá trình tiến hóa và hình thành 5 phần não.
Đầu trước của ống thần kinh phát triển thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.
Một số lượng lớn tế bào thần kinh tập trung thành ống nằm ở phần lưng của con vật.
Khi nói đến hoạt động của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây sai?
Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường.
Các phản xạ có thể rất đơn giản, nhưng có thể rất phức tạp.
Các phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.
Các phản xạ phức tạp thường là phản xạ có điều kiện và do một số ít tế bào thần kinh tham gia.
Khi bị kim châm vào ngón tay, thì ngón tay sẽ co lại. Hiện tượng trên được mô tả là một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở da.
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến các cơ ở ngón tay.
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống.
IV. Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay.
V. Bộ phận thực hiện là các cơ ở ngón tay.
VI. Đây là một phản xạ không có điều kiện.
3
4
5
6
Khi đang đi chơi, bất ngờ một con chó dại ngay trước mặt. Hiện tượng trên được mô tả là một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là mắt.
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận tiếp nhận đến não bộ.
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là não bộ.
IV. Sợi vận động truyền từ não đến các cơ tay, chân.
V. Bộ phận thực hiện là cơ chân, tay để chạy hoặc xua đuổi.
VI. Đây là một phản xạ có điều kiện.
3
4
5
6
Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo bởi 2 phần rõ rệt, phần đó là gì?
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
Thần kinh cảm giác và thần kinh ngoại biên.
Thần kinh vận động và thần kinh ngoại biên.
Thần kinh vận động và thần kinh trung ương.
Điện thế hoạt động được hình thành trải qua các giai đoạn:
. phân cực, mất phân cực và tái phân cực.
phân cực, đảo cực và tái phân cực.
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
phân cực, mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra:
liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do phân cực rồi đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
. liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin diễn ra
liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do phân cực rồi đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
. Nhiều loài động vật có xương sống, sợi trục thường được bao bọc bởi màng miêlin có khả năng cách điện. Bản chất của màng này là:
Photpholipit
Protein.
Lipoprotein.
Glicopeptit.
Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xináp?
Màng trước xináp.
Chùy xináp.
Màng sau xináp.
Khe xináp.
Sau khi gây hưng phấn màng sau xináp, các chất trung gian hóa học sẽ được phân huỷ để trả về màng trước xináp mà không giữ nguyên cấu trúc là vì:
. Để xung điện chỉ truyền theo một chiều.
Màng sau có enzim phân huỷ chất trung gian hóa học.
Để xung điện có thể được lan truyền.
Đảm bảo cho màng sau xináp có thể tiếp nhận các kích thích mới.
Cấu trúc nào không thuộc thành phần của xináp?
Khe xináp
Cúc xináp
Màng sau xináp
Các ion Ca2+
Trong cơ chế chuyển giao xung thần kinh qua xináp, ion Ca2+ có vai trò gì?
Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước xináp và vỡ ra.
Xúc tác sự tổng hợp các chất trung gian hóa học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp.
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động.
Trình tự các bước của quá trình lan truyền điện thế hoạt động qua xináp?
I. Ca2+ làm túi chứa chất trung gian hóa học vỡ ra giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xináp.
II. Xung thần kinh lan truyền đến xináp mở kênh Ca2+ để Ca2+ đi vào trong xináp.
III. Chất trung gian hóa học gắn vào màng sau làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
I, II, III
III, II, I
III, II, I
II, I, III
