wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhóm 4 - Chương 6 - Học thuyết kinh tế quốc tế

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Những lợi ích thương mại quốc tế

a)

Thương mại quốc tế cho phép một quốc gia chuyên môn hóa trong sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà họ sản xuất có hiệu quả hơn những quốc gia khác.

b)

Thương mại quốc tế cho phép nhập khẩu các sản phẩm mà các quốc gia khác có khả năng sản xuất hiệu quả hơn.

c)

Cả 2 đều đúng.

d)

Cả 2 đều sai.

2.

Câu 2: Vai trò thương mại quốc tế đối với một quốc gia?

a)

Làm tăng năng lực sản xuất, tăng mức sống của các quốc gia nói riêng cũng như của toàn thế giới nói chung.

b)

A.   Kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất, chuyển giao công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia, nhờ đó tạo tiền đề cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia.

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

3.

Câu 3: Vai trò của thuế quan trong thương mại quốc tế?

a)

Điều tiết xuất nhập khẩu, bảo hộ thị trường nội địa

b)

Tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước

c)

Giảm thất nghiệp trong nước

d)

Tất cả các câu trên

4.

Câu 4: Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện từ lúc nào?

a)

Đầu thế kỷ 16

b)

Giữa thế kỷ 16 - đầu thế ky3 17

c)

Đầu thế kỷ 17

d)

Giữa thế kỷ 16 - giữa thế kỷ 17

5.

Câu 5: Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực?”

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Câu 6: Quan điểm kinh tế của chủ nghĩa trọng thương?

a)

Vàng và bạc không phải là những trụ cột chính của sự thịnh vượng quốc gia.

b)

Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng để tăng của cải cho quốc gia, trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu.

c)

Cho phép nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

d)

Những chính sách nhằm tối đa hóa nhập khẩu và giảm thiểu xuất khẩu.

7.

Câu 7: Trò chơi có tổng lợi ích bằng không (Zero-sum game) là của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Lý thuyết tương đối

c)

Lý thuyết tuyệt đối

d)

Học thuyết thương mại mới

8.

Câu 8: Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết kiệm chi phí thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Câu 9: Trong học thuyết chủ nghĩa trọng thương đã đề xuất những chính sách nhằm tối đa hóa xuất khẩu và giảm thiểu nhập khẩu bằng cách nào?

a)

Hoạt động xuất khẩu sẽ bị hạn chế bởi các biện pháp thuế quan và hạn ngạch, trong khi nhập khẩu lại được tài trợ.

b)

Hoạt động nhập khẩu sẽ bị hạn chế bởi các biện pháp thuế quan và hạn ngạch, trong khi xuất khẩu lại được tài trợ

c)

Hai câu trên đều đúng

d)

Hai câu trên đều sau

10.

Câu 10: Hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là nguồn gốc thật sự của của cải ?

a)

Lý thuyết tuyệt đối

b)

Lý thuyết tương đối

c)

Học thuyết thương mại mới

d)

Chủ nghĩa trọng thương

11.

Câu 11: Ông là người bác bỏ quan điểm cho rằng: “Vàng là đại diện duy nhất cho sự giàu có của các quốc gia”. Ông là ai?

a)

Ardam Smith

b)

David Ricardo

c)

Henry George

d)

Sam Pelzman

12.

Câu 12: Quy mô thương mại phụ thuộc vào ?

a)

Thương mại hàng hóa

b)

Thương mại dịch vụ

c)

Thương mại hàng chế tạo

d)

Câu a và b

13.

Câu 13: Mặc dù tổ chức công đoàn ở các nước tư bản phát triển thưởng đấu tranh đòi chính phủ phải đóng của mậu dịch tự do, nhưng không vì thế Chính phủ các nước này đóng của mậu dịch chỉ vì?

a)

Rất hiểu thế nào là lợi ích do tự do mậu dịch mang

b)

Cái lại thu được nhiều hơn so với cái mất đi

c)

Bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu tư bản

d)

Bóc lột lao động làm thuê

14.

Câu 14: Lợi thế so sánh của 1 quốc gia về 1 sản phẩm có thể là?

a)

Thay đổi

b)

Không thay đổi

c)

Không tính được

d)

Các phương án trên đều sai

15.

Câu 15: Khi một nước nhỏ áp dụng thuế nhập khẩu sẽ làm cho

a)

Tăng giá hàng hóa trong nước nhưng không ảnh hưởng đến giá ở nước ngoài

b)

Giảm giá hàng hóa trong nước nhưng không ảnh hưởng đến giá nước ngoài

c)

Tăng giá hàng hoa cả ở trong nước và nước ngoài.

d)

Giảm giá hàng hóa cả ở trong nước và nước ngoài

16.

Câu 16: Lý thuyết lợi thế so sánh được xem xét trong điều kiện

a)

Lợi suốt theo quy mô tầng

b)

Lợi suất theo quy mô giảm

c)

Lợi suất theo quy mô không đổi

d)

Lợi suất tăng và giảm

17.

Câu 17: Lý thuyết TMQT nào dưới đây được cho là đi giải thích đúng mô hình TMQT trong 1 khoảng thời gian nhất định trong quá khứ

a)

Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

b)

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

c)

Lý thuyết lợi thế cạnh tranh

d)

Lý thuyet Heckscher-Ohlin

18.

Câu 18: Theo quan điểm mậu dịch tự do của Adam Smith

a)

Mua bán giữa các quốc gia sẽ không bị cản trở bởi các hãng nào thương mại.

b)

Thị trường có tỉnh chất cạnh tranh hoàn hảo

c)

Chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

19.

Câu 19: Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo khi

a)

Hầu hết các doanh nghiệp đều có qui mô nhỏ, không doanh nghiệp nào có khả nhẹ chi phối bằng đoạn ghi cả thi trường

b)

Sự cạnh tranh lành mạnh chi dựa trên chất lượng và giả cả sản phẩm nên các doanh nghiệp có thể tham gia hay rút khỏi thị trường một cách dễ dàng

c)

Hai câu trên đều đúng

d)

Hai câu trên đều sai

20.

Câu 20: Năng suất lúa bình quân của Thái Lan thường thấp hơn từ 20 - 30% so với Việt Nam. Nhưng do nhu cầu gạo nội địa cao hơn nên xuất khẩu gạo của Việt Nam chỉ đứng hàng thứ hai trên thế giới (xếp sau Thái Lan). Do vậy, sản xuất lúa gạo của Việt Nam có lợi thế tuyệt đối:

a)

Cao hơn so với Thái Lan, Việt Nam nên chuyên môn hóa sản xuất để xuất khẩu gạo cho Thái Lan.

b)

Cao hơn so với tất cả các nước có canh tác lúa nước trên thế giới, ngoại trừ Thái Lan

c)

Cao hơn so với tất cả các nước có canh tác lúa nước trên thế giới, kể cả Thái Lan

d)

Cao hơn so với Thái Lan, nhưng không chắc lợi thế so sánh có cao hơn hay không

21.

Câu 21: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia.   

a)

Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối

b)

Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối; đồng thời, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối.

c)

Hai câu a và b đều đúng.

d)

Cả ba câu trên đều đúng

22.

Câu 22: Theo học thuyết của Ricardo về lợi thế tuyệt đối, vẫn có ý nghĩa khi một quốc gia chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa mà họ có thê’ sản xuất một cách hiệu quả nhất và mua những hàng hóa mà họ sản xuẫt kém hiệu quả hơn so với quốc gia khác. Ngay cả nếu quốc gia đó mua từ những quốc gia khác các hàng hóa, mà bản thân họ có thê’ sản xuất hiệu quả hơn.  

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Câu 23: Thông qua thương mại, hai quốc gia có thể tăng tổng sản Iượng sản xuất của 2 sản phẩm và người tiêu dùng của cả 2 quốc gia có thể tiêu dùng nhiều hàng hóa hơn

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Câu 24: Thông điệp cơ bản của học thuyết vế lợi thế so sánh?

a)

Sản lượng toàn cẩu tiềm năng trong điều kiện thương mại tự do sẽ nhỏ hơn so với thương mại bị hạn chế.

b)

Sản lượng toàn cẩu tiềm năng trong điều kiện thương mại tự do sẽ lớn hơn so với thương mại bị hạn chế.

c)

Hai câu trên đều đúng

d)

Hai câu trên đều sai

25.

Câu 25: Trò chơi có tổng lợi ích bằng dương là của học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Lý thuyết tương đối

c)

Lý thuyết tuyệt đối

d)

Lợi thế so sánh

26.

Câu 26: Theo mô hình thương mại quốc tế đơn giản (hai quốc gia và hai sản phẩm) của David Ricardo, thì:

a)

Lợi xuất kinh tế theo qui mô không đổi sĩ kỹ thuật sản xuất giống nhau giữa hai quốc gia và chi phí sản xuất giống nhau giữa hai loại sản phẩm.

b)

Mẫu dịch tự do nên hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất di chuyển dễ dàng qua các biên giới quốc gia mà không phải tính chi phí vận chuyển

c)

Hai câu a và b đều đúng

d)

Hai câu a và b đều sai

27.

Câu 27: Dấu hiệu cơ bản để nhận biết sản phẩm có lợi thế so sánh là

a)

Năng suất cao hơn so với sản phẩm cùng loại của quốc gia giao thươngNăng suất cao hơn so với sản phẩm cùng loại của quốc gia giao thương

b)

Năng suất cao hơn so với tất cả sản phẩm còn lại ở trong nước

c)

Sản phẩm có lợi thể tuyệt đối so với sản phẩm còn lại ở trong nước, bất kể nó có lợi thế tuyệt đối so với sản phẩm cùng loại của quốc gia giao thường hay không

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

28.

Câu 28: Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X,Y) Quốc gia 1 có năng suất 6X và 4Y (giờ ngang Quốc gia 2 có năng suất IX và 28 (giờ người). Tỷ lệ trao đổi mậu dịch là 6X − 6Y Khung trao đối mẫu định tương đổi giữa hai quốc gia là

a)

4Y<6X<12Y.

b)

2Y < 6X < 12Y.

c)

1Y≤ 6X < 12Y.

d)

Cả 3 đều sai

29.

Câu 29: Ricardo nhấn mạnh năng suất lao động và lập luận rằng sự khác biệt về hiệu suất lao động giữa các quốc gia chính là cơ sở cho quan điểm vể lợi thế so sánh      

a)

Lý thuyết tương đối

b)

Học thuyết Heckscher - Ohlin

c)

Lý thuyết tuyệt đối

d)

Lợi thế so sánh

30.

Câu 30: Quốc gia dồi dào về lao động nên xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều lao động một cách tương đối và nhập khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều vốn một cách tương đối.   

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Câu 31: Nghịch lý Leontiep là gì?

a)

Mỹ là nước sẵn vốn hơn là lao động, nhưng hàng hóa xuất khẩu đáng kể các sản phẩm thâm dụng lao động và nhập khẩu nhiều sản phẩm thâm dụng vốn.

b)

Mỹ sẽ là quốc gia xuất khẩu các loại hàng hóa thâm dụng vốn và nhập khẩu các loại hàng hóa thâm dụng lao động.

c)

Cả 2 ý trên đều đúng

d)

Cả 2 ý trên đều sai

32.

Câu 32: Sự thành công của Nhật Bản trong xuất khẩu ô tô vào các thập niên 70 dựa vào yếu tố nào?

a)

Dồi dào tương đối về vốn

b)

Trình độ phát triển công nghệ cao

c)

Nguổn lực sản xuất dồi dào

d)

Cả 3 ý trên

33.

Câu 33: Học thuyết về vòng đời sản phẩm là gì?

a)

Nhu cẩu đối với hầu hết các sản phẩm mới có xu hướng phụ thuộc vào các yếu tố phi giá cả.

b)

Những thay đổi trong xu thế phát triển của thương mại quốc tế theo thời gian. Nó được xây dựng trên cơ sở một chuỗi các quá trình đổi mới và quảng bá sản phẩm nối tiếp nhau.

c)

Nó được xây dựng trên cơ sở một chuỗi các quá trình đổi mới và quảng bá sản phẩm nối tiếp nhau.

d)

Những thay đổi trong xu thế phát triển của thương mại quốc tế theo thời gian.

34.

Câu 34: Lý thuyết vòng đời sản phẩm có mấy giai đoạn?

a)

3

b)

5

c)

6

d)

4

35.

Câu 35: Sau giai đoạn Mỹ thống trị nển kinh tế toàn cầu (từ 1945 đến 1975), thì điều gì đã xảy ra?

a)

Mỹ chiếm lĩnh sản xuất sản phẩm mới ra thế giới.

b)

Sản phẩm mới đều đến từ Hoa Kỳ.

c)

Nhiều sản phẩm mới đầu tiên được xuất hiện từ các nước phát triển khác.

d)

Nhật trở thành nước phát triển sản phẩm mới đầu tiên.

36.

Câu 36: Lý thuyết thương mại mới lập luận rằng: “Đối với những sản phẩm mà lợi thế kinh tế nhờ quy mô là hết sức quan trọng và đại diện một tỷ trọng đáng kể cho nhu cầu của thế giới, thì người gia nhập trước vào ngành đó có thể giành được lợi thế chi phí theo cấp độ mà những người gia nhập sau gần như không có khả năng đuổi kịp.”

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 37: Học thuyết thương mại mới xuất hiện từ khi nào?

a)

Thập kỷ 60 của thế kỷ XX

b)

Thập kỷ 60 của thế kỷ XIX

c)

Thập kỷ 70 của thế kỷ XX

d)

Thập kỷ 70 của thế kỷ XIX

38.

Câu 38: Lợi thế theo qui mô là hiện tượng tăng chi phí kết hợp với sản lượng đầu ra giảm đáng kể?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Câu 39: Hãng Microsoíit có được lợi thế theo quy mô nhờ vào đâu?

a)

Khả năng nhà sản xuất tạo ra được một sản lượng lớn về hệ điếu hành “Windows” mới.

b)

Tận dụng được nguổn nhân công với trình độ chuyên môn hóa cao.

c)

Thiết bị được chuyên môn hóa.

d)

Phân bổ các chi phí cố định trong phát triển hệ điều hành “Windows” mới.

40.

Câu 40: Học thuyết thương mại mới nêu ra mấy điểm quan trọng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Câu 41: Nếu thế giới không có thương mại, trong các ngành công nghiệp sẽ như thế nào?

a)

Tính đa dạng sản phẩm và quy mô sản xuất của một quốc gia đều bị giới hạn.

b)

Một số sản phẩm nhất định sẽ không được sản xuất và dẫn đến cung cấp cho người tiêu dùng kém đa dạng.

c)

Quy mô lớn với chi phí và mức giá là tương đối cao.

d)

Câu a và b đúng

e)

Câu b và c đúng

42.

Câu 42: Điều gì xảy ra khi các quốc gia có trao đổi thương mại với nhau?

a)

Các doanh nghiệp khó có thể đạt được lợi thế theo quy mô hơn.

b)

Thị trường quốc gia đơn lẻ được kết hợp thành một thị trường thế giới rộng lớn hơn.

c)

Mỗi nước có điều kiện kém để có thể chuyên môn hóa sản xuất hạn chế các sản phẩm nhất định hơn.

d)

Giảm mức độ đa dạng của sản phẩm cho người tiêu dùng, vừa tăng chi phí những hàng hoá đó.

43.

Câu 43: Lợi thế của người đi trước là gì?

a)

Người đầu tiên được hưởng lợi từ cơ cấu có quy chi phí cao

b)

Họ chiếm chiếm ưu thế trong xuất khẩu những hàng hóa nhất định với số lượng nhỏ

c)

Lợi thế dành cho người đầu tiên thâm nhập vào một thị trường

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

44.

Câu 44: Ý nghĩa của học thuyết thương mại mới đối với chính sách của chính phủ ?

a)

Các nước có thể thu được lợi ích từ hoạt động thương mại ngay cả khi không có sự khác biệt về sự sẵn có các nguồn lực sản xuất hay công nghệ.

b)

Một nước chuyên môn hóa vào sản xuất những sản phẩm nhất định đạt được lợi thế theo quy mô và tăng chi phí sản xuất.

c)

Câu a và b đúng

d)

Câu a và b sai

45.

Câu 45: Mô hình kim cương của Porter là gì?

a)

Mô hình phân tích các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh

b)

Đánh giá một quốc gia hay vùng lãnh thổ có môi trường kinh doanh vi mô lành mạnh hay không.

c)

Câu a và b đều sai

d)

Câu a và b đều đúng

46.

Câu 46: Có bao nhiêu thuộc tính tạo nên mô hình kim cương của Porter?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Câu 47: Porter giữ quan điểm cho rằng hai yếu tố khác có thể ảnh hưởng lớn tới mô hình kim cương quốc gia: đó là cơ hội và chính phủ?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Câu 48: Quốc gia nào có chênh lệch về tỷ lệ phổ cập giáo dục theo giới tính lớn nhất?

a)

Iraq

b)

Rwanda

c)

Chi-lê

d)

Ấn Độ

49.

Câu 49: Nhân tố chủ chốt dẫn tới sự thành công của Nhật Bản trong nhiều ngành công nghiệp chế tạo?

a)

Có nhiều đất trồng trọt

b)

Đội ngũ kỹ sư tốt nghiệp đông đảo

c)

Tài nguyên khoáng sản dồi dào

d)

Ít khoản đầu tư từ nước ngoài.

50.

Câu 50: Ý nghĩa của học thuyết Porter đối với chính phủ là gì?

a)

Xác lập nhu cầu nội địa thông qua các tiêu chuẩn của sản phẩm nội địa hoặc các quy định bắt buộc hoặc ảnh hưởng đến nhu cầu của người mua.

b)

Tác động tới các ngành liên kết và phụ trợ, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các quy định và các công cụ.

c)

Hai ý trên đều đúng

d)

Hai ý trên đều sai