wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN CHƯƠNG II

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chung của khái niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể

c)

Đồng vật chất tốt nhất với năng lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

2.

Tính đúng đắn chậm chạp trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Xuất điểm từ chính yếu tố vật chất để giải thích về vật chất thế giới

b)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

3.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)

Ta-lét

b)

Anaximen

c)

Heraclit.

d)

Nightôcrit

4.

Nhà triết học nào cho rằng “đèn” có thể thực sự là đầu tiên của thế giới?

a)

Ta-lét

b)

Anaximen.

c)

Heraclit.

d)

Đêmôcrit.

5.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Ta-lét

b)

Anaximen

c)

Heraclit

d)

Đêmôcrit.

6.

Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời cổ đại là gì?

a)

“Nguyên tử”.

b)

“Apeirôn”

c)

“Đạo”

d)

“Nước”

7.

Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà thần học duy vật thời cổ đại

b)

Các nhà thần học duy vật biện chứng thời cổ đại

c)

Các nhà thần học duy vật biện chứng.

d)

Các nhà thần học duy vật cận đại.

8.

Trường phái thần học nào giải thích mọi hiện tượng tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa “lực hút” và “lực đẩy”?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm

9.

Khi khoa học tự nhiên phát ra tia X; zoom zoom object; điện tử (là một thành phần cấu trúc nên nguyên tử). Theo VILênin điều đó chứng tỏ điều gì?

a)

Vật chất không tồn tại trên thực tế.

b)

Vật chất bị biến đổi.

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

d)

Vật chất có tồn tại trên thực tế nhưng không thể nhận thức được

10.

Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng học thần nào?

a)

Duy vật chất phác

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

11.

Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?

a)

Tia X của Rơnghen

b)

Zoom object của Béccơren

c)

Điện tử của Tômxơn

d)

Thuyết tương đối của Anhxtanh

12.

Ai là người đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù thần học dùng để chỉ thực tại khách quan được trả lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta sao chép, chụp lại, phản ánh và tồn tại không hợp lệ thuộc về cảm giác"?

a)

C.Mác.

b)

Ph.Ăngghen.

c)

V.Lênin

d)

LVPhoiơbắc

13.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

14.

Từ định nghĩa vật chất của VILênin chúng ta rút ra có nghĩa là phương pháp luận luận gì?

a)

Khắc phục những điểm còn sót lại trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất, giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học

c)

Là cơ sở để xác định vật chất của xã hội, để luận giải nguyên nhân cuối cùng của mọi biến đổi của xã hội.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?

a)

Vật chất là cái tồn tại

b)

Vật chất là cái không tồn tại.

c)

Vật chất là cái tồn tại tại khách quan

d)

Vật chất là cái tồn tại chủ quan

16.

Ý thức có tồn tại không? Tồn tại ở đâu?

a)

Không tồn tại.

b)

Có tồn tại, tồn tại khách quan.

c)

Có tồn tại, tồn tại chủ quan.

d)

Có tồn tại, tồn tại trong linh hồn

17.

Chủ nghĩa duy tâm quan niệm như thế nào về cội nguồn của ý thức?

a)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định thế giới "ý niệm", hay "ý tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực.

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, "tiên thiên", sản sinh ra thế giới vật chất.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

18.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Phủ nhận tính chất siêu nhiên của ý thức, tinh thần.

b)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để giải thích nguồn gốc của ý thức

c)

Đồng nhất ý thức với vật chất, đồng nhất ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, làm vật chất sản sinh ra.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc tự nhiên

b)

Một, nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

d)

Hải, cội nguồn tự nhiên và cội nguồn xã hội

20.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh

b)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

c)

Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.

d)

Hoạt động của bộ não cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

21.

Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

óc người

b)

Thế giới khách quan.

c)

Phi đạn thực phẩm.

d)

Thế giới vật chất

22.

Sự khác nhau cơ bản giữa các dạng thức phản ánh ý thức và các dạng thức phản ánh khác nhau là ở chỗ nào?

a)

Tính ngẫu nhiên của phản xạ ánh sáng.

b)

Tính trung thực của phản ánh

c)

Tính năng, sáng tạo của phản ánh

d)

Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.

23.

Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?

a)

Phản ánh lý – hóa.

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

24.

Phản ánh nào mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?

a)

Phản ánh lý – hóa

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

25.

Hình thức phản ánh nào biểu hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ?

a)

Phản ánh lý – hóa.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

26.

Phản ánh tâm lý là phản ánh của dạng vật chất nào?

a)

Vật chất vô sinh.

b)

Giới hạn tự nhiên hữu sinh.

c)

Động vật có thần kinh trung ương.

d)

Vật chất thì không thể phản ánh tâm lý

27.

Phản ánh năng lượng, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?

a)

Vật chất vô sinh

b)

Natural natural priority

c)

Động vật có thần kinh trung ương.

d)

Bộ óc người.

28.

Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?

a)

Phản ánh lý – hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

29.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

Bộ óc con người

b)

Sự tác động của thế giới khách hàng ảnh hưởng đến bộ óc con người.

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

30.

Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Tri thức.

b)

tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức, vô thức

31.

Trong cấu hình của ý thức, yếu tố nào có thể hiện chức năng của ý thức?

a)

Tri thức.

b)

Ý chí.

c)

tình cảm.

d)

Thức thức

32.

Đề cập đến trạng thái của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong cấu trúc của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Ý chí

c)

tình cảm

d)

Thức thức.

33.

Tri thức kết hợp với tình cảm cấu thành nên yếu tố nào?

a)

niềm tin

b)

Ý thức tự động.

c)

Thức thức.

d)

Vô thức

34.

Yếu tố nào trong cấu trúc của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người thực hiện mục đích của mình?

a)

Tri thức

b)

Ý chí

c)

tình cảm

d)

Thức thức

35.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất thực sự có thể tồn tại ở vị trí độc lập và quyết định ý kiến

b)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song tồn tại

d)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối

36.

Theo quan điểm duy nhất vật biện chứng, thức thức tác động trở lại vật chất thông qua:

a)

Sự suy nghĩ của con người.

b)

Phi hành động

c)

Hoạt động lý luận

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

37.

Nội dung nào sau đây có thể hiện thức thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Ý thức không hợp lệ thuộc về một cách máy móc vào vật chất

b)

Ý thức có thể làm biến đổi các điều kiện, hoàn cảnh vật chất.

c)

Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng hay sai, thành hay bại

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

38.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc thần học gì?

a)

Quan điểm khách quan

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

d)

Quan điểm thực hiện

39.

Theo quan điểm của khách hàng, nhận thức và hoạt động thực tế của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ khách hàng thực tế.

b)

Phát huy tính năng chủ quyền của con người.

c)

Phải xuất phát từ khách hàng thực tế, Tôn trọng khách hàng quan; đồng thời phải phát huy tính năng chủ quản của con người.

d)

Tùy chọn vào từng vấn đề cụ thể mà nhận thức và hành động

40.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để xác định chiến lược và sách lược cách mạng

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để xác định chiến lược và sách lược cách mạng

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quyền để định ra chiến lược và chiến lược cách mạng.

d)

Căn cứ vào thực tiễn để ra chiến lược và chiến lược chiến lược.

41.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm được sử dụng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự kiện, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm được sử dụng để chỉ quá trình vận động tiến lên không liên tục của các sự kiện, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là khái niệm về vận tải để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và động lực phát triển theo quy luật của các sự kiện, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khái niệm được sử dụng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

42.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những khái niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra khỏi ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện hộ của các vật chất tồn tại.

d)

Là biện pháp chứng minh không thể nhận thức được nó.

43.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện pháp chữa trị của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

Là biện pháp chữa trị của thực xã hội

d)

Là biện pháp của lý luận

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện pháp xử lý khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

45.

Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật bao gồm những gì?

a)

Hai nguyên lý cơ bản.

b)

Các cặp phạm trù cơ bản có thể hiện mối liên hệ phổ biến, tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới

c)

Các quy định về cơ bản thể hiện sự vận động và sự phát triển của các sự kiện, hiện tượng, quá trình

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

46.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự kiện vận động.

b)

Nguyên lý về hệ thống tính toán và cấu trúc tính toán

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự kiện vận động và sự phát triển.

47.

Nguồn gốc của mối liên hệ biến phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)

Làm tính chất hệ thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi được đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

Tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

48.

Quan điểm của trường phái phái học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính hệ thống vật chất nhất của thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy nhất vật chất siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

49.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

50.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính chất hệ thống vật chất nhất của thế giới

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

51.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện, phát triển

d)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.

52.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự thật.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự kiện

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự kiện, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.

d)

Cần phải xem xét sự kiện như một hệ thống có thể chỉnh sửa tốt nhất.

53.

Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự kiện vận động.

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự kiện vận động.

54.

Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào?

a)

Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng.

b)

Sự phát triển là một quá trình tiến trình từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả chức năng truy tìm phía trước, chờ đợi đoạn

c)

Sự phát triển là một quá trình đi lên, bao hàm cả sự lặp lại cái cũ trên nền tảng mới.

d)

Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng và sự bùng nổ về chất.

55.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt cơ bản giữa sự kiện vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự kiện vận động, sự phát triển là sự kiện vận động theo chiều hướng tiến lên

c)

Sự kiện vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự kiện vận động.

56.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc của sự kiện, phát triển vận hội là do đâu?

a)

Sự phát triển là sự sắp đặt của Thượng đế và thần thánh.

b)

Sự phát triển trong thực tế là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.

c)

Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định

d)

Mâu hiện tồn tại khách quan trong chính sự kiện quy định sự kiện vận động, sự phát triển của sự kiện.

57.

Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

58.

Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quyền của kẻ lừa đảo.

c)

Đó là việc giải quyết tồn tại khách quan trong chính sự kiện quy định sự vận động, phát triển của sự kiện.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

59.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: “Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ….. giữ các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra…. .”.

a)

Sự tác động lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.

b)

Sự liên hệ lẫn nhau – một sự việc mới.

c)

Sự kiện tương tác – một sự kiện mới.

d)

Sự chuyển đổi giữa các biến khác nhau – sự biến đổi nhất định.

60.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm về kết quả: “Phạm trù kết quả sử dụng để chỉ những…..xuất hiện do….. giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật current object”.

a)

Biến đổi – tác động.

b)

Sự thật, hiện tượng mới – sự kết hợp

c)

Mối liên hệ - sự chuyển hóa.

d)

Sự thật, hiện tượng mới – sự liên hệ

61.

"Đói nghèo" và "Dứt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Đó là nghèo là nguyên nhân, trái nát là kết quả.

b)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

c)

Cả hai đều là nguyên nhân

d)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia

62.

Mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan

b)

Biến phổ biến

c)

Tính tất cả các yếu tố.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng.

63.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Quy luật là những mối liên hệ .... giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau ”.

a)

Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại.

b)

Bản chất nhưng không phổ biến, không lặp lại.

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại.

d)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến

64.

Nếu căn cứ vào mức độ của biến phổ biến để phân loại luật thì có những loại luật nào?

a)

Những quy định riêng.

b)

Những quy định chung.

c)

Các luật phổ biến.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

65.

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

Nhóm quy định tự nhiên.

b)

Nhóm quy định xã hội.

c)

Nhóm luật của tư duy.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

66.

Phép thuật chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b)

Những luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

67.

Quá trình phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi:

a)

Sự tích lũy dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật.

b)

Sự vận chuyển của các vật thể trong bản thân sự kiện.

c)

Sự việc phủ định biện pháp chứng minh đối với sự việc cũ.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng.

68.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy định chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy định luật thống nhất và đấu tranh giữa các bên đối lập.

c)

Quy định về phủ định của phủ định.

d)

Các luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật.

69.

Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển

b)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, biến phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, sự phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận tải và phát triển

70.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện vật, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Trò chuyện.

b)

Lượng.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

71.

Chất lượng của sự vật được xác định bởi?

a)

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật

b)

Các yếu tố cấu thành sự kiện.

c)

Phương thức liên kết

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

72.

Lượng của sự vật là gì?

a)

Là số lượng các sự kiện.

b)

Is Tru of learning number

c)

Là phạm trù của khoa học dụng cụ để đo lường sự thật.

d)

Là phạm trù của thần học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt lượng, quy mô…

73.

Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy

d)

lượng

74.

Cách mạng tháng 8/1945 của Việt Nam là bước nhảy gì?

a)

Lớn dần, giảm dần.

b)

small, local set.

c)

Lớn, toàn bộ, biến

d)

Big, local set.

75.

Việc không thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tính chất hài hước về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Hữu Khuynh

b)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

c)

tả khuynh.

d)

Quan điểm trung dung.

76.

Việc không tôn trọng quá trình phân tích hoài lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

tả khuynh.

b)

hữu khương.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Quan điểm trung dung.

77.

Trong đời sống xã hội, quy luật lượng – chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

Vì là luật nên sự tác động là đương nhiên, không cần đến hoạt động có ý thức của con người.

b)

Can't active has the format of con nguoi.

c)

Un bất kỳ điều kiện cần thiết

d)

Cần có sự tham gia của con người chỉ trong một số trường hợp nhất định.

78.

Quy luật hệ thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc điểm nào của sự kiện vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự kiện vận động và sự phát triển

b)

Cách thức của sự kiện vận động và sự phát triển.

c)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

d)

Maus of the object.

79.

Mặt đối lập có nguồn gốc từ đâu?

a)

Mặt đối lập có nguồn gốc từ đâu?

b)

Do sự sáng tạo của thượng đế.

c)

Là cái vốn có của thế giới vật chất.

d)

Do sự hợp nhất ngẫu nhiên những điểm đặc biệt khác nhau của thế giới vật chất.

80.

Mâu khách nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các địa điểm khác nhau trong giai đoạn đó gọi là hiện vật gì?

a)

Mâu kháng đối kháng.

b)

Minor element

c)

Object mastery yếu

d)

Mâu cơ bản.

81.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trọng tư duy.

b)

Trong tự nhiên

c)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.

d)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

82.

Vai trò của luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và sự phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển

83.

Phạm trù nào có thể thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện vật khác, thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật?

a)

Vận động.

b)

Phủ định.

c)

Phủ định biện pháp.

d)

Phủ định của phủ định

84.

Phạm trù nào có thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự kiện?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Superfigure Phủ định.

c)

Phủ định biện pháp.

d)

Change.

85.

Con đường phát triển của sự kiện mà quy luật phủ định của phủ định hình ra là con đường nào?

a)

Đường thẳng đi lên

b)

Đường tròn khép kín

c)

Con đường “xoáy ốc”

d)

Con đường zíc – zắc

86.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái sai thời gian kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Quy định luật hệ thống nhất và đấu tranh của các bên đối lập.

b)

Quy định luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy định về phủ định của phủ định.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

87.

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

a)

Có khả năng nhận thức nhưng nhận thức là một quá trình.

b)

Không có khả năng nhận thức

c)

Có nhận thức được nhưng làm thượng đế nhớ bảo.

d)

Chỉ nhận thức được các hiện tượng không nhận thức được bản chất của sự vật

88.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhận thức là ..... tích cực, sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tế, khuyến khích sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó.

a)

Sự phản ánh.

b)

The effect.

c)

Quá trình phản ánh.

d)

Sự kiện vận động.

89.

Phi đạn là gì?

a)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

b)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

c)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của kẻ lừa đảo nhằm mục đích tạo ra tự nhiên và xã hội.

d)

Là hoạt động của kẻ lừa đảo đang tạo ra xã hội.

90.

Đấu tranh giải cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?

a)

Sản xuất vật chất hoạt động.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Renognition Activity.

91.

Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định của trò chơi?

a)

Sản xuất vật chất hoạt động.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Chúng có vai trò như nhau

92.

Hoạt động tất cả các yếu tố đầu tiên của con người và xã hội loài người là hoạt động nào?

a)

Hoạt động sinh hoạt tín ngưỡng – tôn giáo

b)

Sản xuất vật chất hoạt động

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động chính trị - xã hội.

93.

Ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo.

d)

Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo và thực nghiệm khoa học.

94.

Trường phái thần học nào chọn thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa siêu vật chất duy nhất.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy nhất trung tâm chủ quan.

95.

Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính cho ta hình ảnh tương đối đầy đủ về sự thật, hiện tượng?

a)

Cảm giác.

b)

Trí giác.

c)

Icon.

d)

Khái niệm.

96.

Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính giúp con người tái hiện sự thật trong trí nhớ khi sự thật không còn trực tiếp tác động vào giác quan của con người?

a)

Cảm giác.

b)

Trí giác.

c)

Icon.

d)

Phán đoán

97.

Giai đoạn nhận thức nào gắn liền với thực tiễn?

a)

Nhận thức cảm tính.

b)

Nhận thức lý tính.

c)

Cả nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều gắn liền với thực tiễn.

d)

Nhận thức và thực tiễn là hai quá trình riêng biệt nên không có giai đoạn nào của nhận thức gắn liền với thực tiễn.

98.

Giai đoạn nhận thức nào phản ánh hiện tượng, khái niệm hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức lý tính.

b)

Nhận thức lý luận.

c)

Nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức cảm tính.

99.

Nhận thức lý tính là nhận thức được thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý.

b)

Khái niệm, phán đoán, tri giác.

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý.

d)

Phán đoán, tri giác, suy lý.