NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HK1 (2022-2023)
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
B. Đôt biến gen có thể phát sinh mà không cần có tác nhân gây đôt biến.
C. Đột biến gen phát sinh có thể do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
D. Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
C. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật?
A.Đột biến điểm.
B. Đột biến dị đa bội.
C. Đột biến tự đa bội.
D. Đột biến lệch bội.
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
B. Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
D. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc gen.
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A. môi trường sống và tổ hợp gen.
B. tần số phát sinh đột biến.
C. số lượng cá thể trong quần thể.
D. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc
nào sau đây có đường kính 11nm?
A. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
B. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
C. Crômatit.
D. Sợi cơ bản.
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến
A. đảo đoạn.
B. chuyển đoạn.
C. lặp đoạn.
D. mất đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi
NST những gen không mong muốn?
A. Lặp đoạn.
B. Mất đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
: Một đoạn NST bị đứt ra rồi dính vào vị trí mới trên NST đó làm phát sinh đột biến
A. đảo đoạn NST.
B. chuyển đoạn trên 1 NST.
C. lặp đoạn NST.
D. mất đoạn NST.
Khi nói về hậu quả của đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của NST
B. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của NST.
C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ NST này sang NST khác.
D. Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên NST.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số lượng NST ở thể ba của loài này là
A. 12.
B. 24.
C. 25.
D. 23.
: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng NST có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
A
A. 6 và 12.
B. 11 và 18.
C. 12 và 36.
D. 6 và 13.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
A. Thể tứ bội.
B. Thể ba.
C. Thể một.
D. Thể tam bội.
Ở loài thực vật lưỡng bội (2n = 8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây?
A. AaaBbDD.
B. AaBbEe.
C.AaBbDEe.
D.AaBbDdEe.
Đối với loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con
A. alen.
B. tính trạng.
C. kiểu gen.
D. kiểu hình.
Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Menđen là
A. đậu Hà Lan.
B. ruồi giấm.
C. hoa phấn.
D. lúa mì.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
A. AAbb.
B. Aabb.
C. aaBb.
D. AaBB.
Cho biết phép lai nào cho đời con chỉ có 2 kiểu hình và 3 kiểu gen?
A. Aa x aa
B. AA x Aa
C. Aa x Aa
D. aa x aa
Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
A. AA × AA.
B. Aa × aa.
C. AA × Aa.
D. Aa × Aa.
Cá thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân sinh ra tối đa số loại giao tử là
A. 4.
B. 16.
C. 32.
D. 8.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A. Aabb × Aabb.
B. AaBB × aabb.
C. AaBb × aabb.
D. AaBb × AaBb.
: Một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con là
A. 3/16.
B. 1/16.
C. 9/16.
D. 2/16.
Xét phép lai (P): AaBbDd × AaBbDd. Theo lí thuyết, F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ
A. 1/32.
B. 1/2.
C. 1/64.
D. 1/4.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen
A. trội.
B. điều hòa.
C. đa hiệu.
D. tăng cường.
: Cho lai 2 cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 9 cây bí quả tròn; 6 cây bí quả bầu dục và 1cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A. tương tác cộng gộp.
B. tương tác bổ trợ.
C. phân li độc lập của Menđen.
D. liên kết gen hoàn toàn.
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) phân li độc lập tương tác kiểu cộng ̣gộp quy định, cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 100cm. Cho giao phấn giữa cây cao nhất và thấp nhất (P), thu đươc F̣ 1. Theo lí thuyết, cây lai thu được có chiều cao là
A. 110cm.
B. 120cm.
C. 130cm.
D. 150cm.
Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
A. Phân li độc lập.
B. Liên kết gen.
C. Hoán vị gen.
D. Tương tác gen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
A. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội
của loài đó.
D. Các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen?
A. AB/ab .
B. Ab/ab.
C. aB/ab.
D. ab/ab.
Một cá thể có kiểu gen Aa BD/bd, tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Tỉ lệ loại giao tử aBD là
A. 7,5%.
B. 17,5%.
C. 35%.
D. 15%.
Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?
A. Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng
B. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
C. Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật
D. Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh
Ở người,bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
A.Chắc chắn là con gái
B. Chắc chắn là con trai C. Khả năng là con trai 50%,con gái 50%
A.Chắc chắn là congái
B. Chắc chắn là con trai
C. Khả năng là con trai 50%,con gái 50%
D. Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
: Ở châu chấu, con đực được quy định bởi cặp NST giới tính:
A. XX
B. XY
C. XO
D. OY
: Ở con người, giới tính nữ được quy định bởi cặp NST:
A. XX
B. XY
C. XO
D. OY
Nguyên nhân của thường biến là do
A. tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học
B. rối loạn phân li và tổ hợp của NST
C. rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào
D. tác động trực tiếp của điều kiện môi trường
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. nhiệt độ môi trường
B. cường độ ánh sáng
C. hàm lượng phân bón
D. độ pH của đất
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Ý nghĩa lí luận của định luật Hacđi - Vanbec là
A. góp phần tăng năng suất vật nuôi và cây trồng trong công tác chọn giống.
B. giải thích được tính ổn định trong thời gian dài của các quần thể trong tự nhiên.
C. giải thích được cơ chế của tiến hóa nhỏ diễn ra ngay trong lòng quần thể.
D. từ cấu trúc di truyền của quần thể giúp xác định được tần số tương đối của các alen.
Đặc trưng di truyền của quần thể giao phối được thể hiện ở
A.số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.
B.nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể
C.tần số alen và tần số kiểu gen.
D. số lượng cá thể và mật độ cá thể.
Hiện tượng giao phối gần sẽ dẫn đến làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng
A. tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử.
B. giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
C. tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần số kiểu gen dị hợp tử.
D.tăng tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm dần số kiểu gen đồng hợp tử.
: Một quần đang ở trạng thái cân bằng di truyền tuân theo công thức
A. p + q = 1
B. p2 + q2 = 1
C. P2q2 = 1
D.p2 + 2pq + q2 = 1.
Môt quần thể có cấu trúc di truyền là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa. Tần số alen a trong quần thể là
A. 0,3.
B. 0,7.
C. 0,5.
D. 0,9.
Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,50 AA : 0,50 aa.
B. 0,30 AA : 0,40 Aa : 0,30 aa.
C. 0,16 AA : 0,36 Aa : 0,48 aa.
D. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
: Một gen gồm 2 alen A và a, giả sử trong một quần thể ngẫu phối tần số tương đối của các kiểu gen là 0,4AA + 0,5Aa + 0,1aa = 1.Tần số tương đối của các alen A, a trong quần thể:
A. 0.4; a: 0.6.
B. A: 0.6; a: 0.4.
C. 0.65; a: 0.35.
D. A: 0.35; a: 0.65.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
A. tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
B. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
C. phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
D. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
A. quần thể giao phối có lựa chọn.
B. quần thể tự phối và ngẫu phối.
C. quần thể tự phối.
D. quần thể ngẫu phối.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
A. thoái hóa giống
B. ưu thế lai
C. bất thụ
D. siêu trội
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là:
A. biến dị thường biến
B. các biến dị đột biến
C. các ADN tái tổ hợp
D. các biến dị tổ hợp
Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra các cây con có kiểu gen giống cây mẹ?
A. Gây đột biến.
B. Lai khác dòng.
C. Công nghệ gen.
D. Giâm cành.
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
A. Nuôi cấy hạt phấn.
B. Gây đột biến gen.
C. Dung hợp tế bào trần.
D. Nhân bản vô tính.
Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt.
B. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
C. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.
D. Tạo ra cừu Đôly.
Hiện nay có một phương pháp làm cho cà chua có thể vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng. Phương pháp đó là
A. loại bỏ gen làm chín quả.
B. đưa thêm gen hạn chế quả chín vào tế bào.
C. gây bất hoạt gen làm chín quả.
D. gây biến đổi gen làm quả chín chậm.
: Ưu thế nổi bật của công nghệ gen là
A. ghép được các đoạn ADN vào plasmit của vi khuẩn.
B. khả năng tái tổ hợp ADN giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang phân loại.
C. sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
D. tạo ra các sinh vật chuyển gen phục vụ cho cuộc sống con người.
Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Sử dụng phương pháp tạo giống nào sau đây cho các cây con đều có kiểu gen AaBb?
A. Dung hợp tế bào trần.
B. Gây đột biến nhân tạo.
C. Nuôi cấy mô tế bào.
D. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
Thao tác nào sau đây không có trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
A. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
B. Tạo ADN tái tổ hợp.
C. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
D. tạo dòng thuần chủng.
Trong tạo giống cây trồng, để loại những gen không mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể, người ta vận dụng dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây?
A. Mất đoạn nhỏ.
B. Mất đoạn lớn.
C. Chuyển đoạn nhỏ.
D. Chuyển đoạn lớn.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?
A. Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường.
B. Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen.
C. Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner.
D. “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
A. XMXm x XmY
B. XMXM x XMY
C. XMXM x XmY
D. XMXm x XMY
: Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:
A.70%
B.91%
C. 42%
D. 21%
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A. tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
B. tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
D. tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
