WorksheetsSINH HỌC HK1
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế:
Nguyên phân
Nhân đôi
Giảm phân
Di truyền
Quá trình tái bản ADN dựa trên những nguyên tắc nào:
(1) Nguyên tắc bổ sung
(2) Nguyên tắc bán bảo tồn
(3) Nguyên tắc bảo tồn
(4) Nguyên tắc giữ lại 1 nửa
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
Chức năng của ADN là:
Lưu giữ trong thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Bảo vệ cấu trúc của NST
Bản chất hoá học của gen là:
Axit nucleic
ADN
Bazơ nitric
Protein
Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số phân tử ADN con được tạo ra là:
2
3
8
16
Một phân tử ADN sau khi tự nhân đôi k lần liên tiếp tạo ra được 64 phân tử ADN con. Tính số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu?
4
5
6
7
Một phân tử ADN sau quá trình nhân đôi tạo ra 128 mạch đơn. Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là:
7
4
5
6
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở:
Đưa đến sự nhân đôi của NST
Đưa đến sự nhân đôi của ti thể
Đưa đến sự nhân đôi của trung tử
Đưa đến sự nhân đôi của lạp thể
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Vai trò của quá trình tổng hợp ARN là:
Tổng hợp các thành phần cấu tạo thành NST
Tổng hợp các loại ARN có vai trò trong quá trình tổng hợp protein
Chuẩn bị cho quá trình phân bào
Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST
Mạch khuôn của gen có trình tự nucleotit là:
…-TGXAAGTAXT-…
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là:
…-TGXAAGTAXT-…
…-TXATGAAXGT-…
…-AXGUUXAUGA-…
…-AGUAXUUGXA-…
Mạch bổ sung của gen có trình tự là:
...-TXATGAAXGT-...
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là:
...-TGXAAGTAXT-...
...-UXAUGAAXGU-...
...-AXGUUXAUGA-...
...-AGUAXUUGXA-...
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là:
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN.
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được tạo từ 4 loại đơn phân
Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là:
mARN
rARN
tARN
ARN
Chức năng của tARN là:
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Mục đích của quá trình tổng hợp mARN trong tế bào:
Chuẩn bị tổng hợp protein cho tế bào
Chuẩn bị cho sự nhân đôi ADN
Chuẩn bị cho sự phân chia tế bào
Tham gia cấu tạo NST
Axit nucleic là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
Protein và axit amin
Protein và ADN
ADN và ARN
ARN và protein
ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên giữ lại một nửa
Nguyên tắc đối song
Đề cập đến chức năng của ARN, nội dung nào sau đây KHÔNG đúng?
rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polipeptit đặc biệt tạo thành ribosome
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen
tARN có vai trò họt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến ribosome
rARN có vai trò tổng hợp eo thứ 2 của NST
Sự tổng hợp ARN xảy ra vào giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
Kì trước
Kì trung gian
Kì sau
Kì giữa
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên ADN với các nucleotit tự do trong quá trình tổng hợp ARN được thể hiện:
A với T; T với A; G với X; X với G
A với U; U với A; G với X; X với G
A với U; T với A; G với X; X với G
A với X; X với A; G với T; T với G
Loại ARN nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp?
tARN
mARN
rARN
Cả ba loại ARN
Quá trình tổng hợp protein xảy ra ở:
Nhân tế bào
Màng tế bào
Ribosome
Nhiễm sắc thể
Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?
ADN -> ARN -> protein -> tính trạng
Gen -> mARN -> protein -> tính trạng
Gen -> mARN -> tính trạng
Gen -> ARN -> protein -> tính trạng
Các bước của quá trình hình thành chuỗi axit amin
1. tARN một đầu gắn với axit amin, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribosome khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X và ngược lại
2. Ribosome dịch 1 nấc trên mARN thì 1 chuỗi axit amin được kéo dài
3. mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi axit amin
4. Khi ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong
1 -> 2 -> 4 -> 3
2 -> 1 -> 4 -> 3
3 -> 1 -> 2 -> 4
3 -> 2 -> 1 -> 4
Trình tự 3 nu thuộc bộ ba mở đầu trên mARN là:
UAG
AUG
AUX
GAU
Loại tARN khớp bổ sung với bộ ba mở đầu có trình tự 3 nu thuộc bộ ba đối mã là:
AUG
GUA
XAU
UAX
Quá trình tổng hợp protein diễn ra theo những nguyên tắc nào sau đây?
1. Nguyên tắc bổ sung
2. Nguyên tắc khuôn mẫu
3. Nguyên tắc bán bảo toàn
1, 2
1, 3
2, 3
1, 2, 3
Tương quang về số lượng nu trên mARN và số acid amin trên chuỗi acid amin là:
1 nu/mARN tương đương 1 acid amin/chuỗi acid amin
1 nu/mARN tương đương 3 acid amin/chuỗi acid amin
3 nu/mARN tương đương 3 acid amin/chuỗi acid amin
3 nu/mARN tương đương 1 acid amin/chuỗi acid amin
Phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi loại tARN chỉ mang được 1 loại acid amin
Mỗi loại acid amin chỉ được mang bởi 1 loại tARN
Khi tổng hợp một chuỗi acid amin, số acid amin môi trường cung cấp bằng số bộ ba trên mARN làm khuôn
Mỗi loại tARN chỉ mang được nhiều loại acid amin
Acid amin mở đầu trong chuỗi acid amin mới được tổng hợp là:
Meet
Met
Pro
Val
Mối quan hệ từ gen đến tính trạng là:
Trình tự các nuclêôtit của ADN quy định tính trạng
Trình tự các nuclêôtit của gen quy định tính trạng
Trình tự các nuclêôtit của tARN quy định tính trạng
Trình tự các nuclêôtit chuỗi acid amin quy định tính trạng
Đột biến gen là
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit
Những biến đổi trên ADN
Cả 3 đáp án trên
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào?
Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào
Khi tế bào chất phân chia
Khi NST dãn xoắn
Khi ADN nhân đôi
Những tác nhân gây đột biến gen
Do tác nhân vật lí, hóa học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hóa bên trong tế bào
Do sự phân li không đồng đều của NST
Do NST bị tác động cơ học
Do sự phân li đồng đều của NST
Mức độ gây hại của alen đột biến với thể đột biến phụ thuộc vào
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Tổ hợp gen mang đột biến
Môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
Thay thế cặp A-T thành cặp T-A
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Thay thế cặp A-T thành cặp X-G
Mất cặp nucleotit A-T hoặc G-X
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:
Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin
Làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin
Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến cấu trúc của gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa đạng, phong phú
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Nội dung nào sau đây không đúng?
Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử
Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến
Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính
Nguyên nhân gây đột biến gen là gì?
Do quá trình giao phối giữa các cá thể khác loài
Đột biến gen phát sinh do sự rối loạn trong quá trình tự sao chép ADN dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
Con người gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học
cả B và C đúng
Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là
Có hại cho cá thể
Có lợi cho cá thể
Làm cho cá thể có ưu thế so với bố, mẹ
Không có hại cũng không có lợi cho cá thể
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X thì số liên kết hiđrô trong gen sẽ
Giảm 1
Giảm 2
Tăng 1
Tăng 2
Đột biến NST là
Sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục
Sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào
Sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST
Những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?
1. Sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào
2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào dó trên NST
3. Do đứt gãy, đoạn nào kết hợp với một NST khác.
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân 1
1, 2, 3 và 4
1 và 3
1, 3 và 4
2 và 4
Nhận định nào không đúng khi nói dến đột biến mất đoạn?
Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân
Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động
Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hóa
Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nói lại được
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?
Mất 1 cặp nucleotit
Lặp đoạn
Mất đoạn nhỏ
Thêm 1 cặp nucleotit
Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?
Hồng cầu hình liềm
Bệnh Down
Ung thư máu
Hội chứng Tơcnơ
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK (I) à ABCD.GHIK (II) à ABCDBCD.GHIK (III) à DCBABCD.GHIK (IV)
Từ NST I sang NST II là đột biến gì?
Đảo doạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Cả A và B
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK (I) à ABCD.GHIK (II) à ABCDBCD.GHIK (III) à DCBABCD.GHIK (IV)
Từ NST II sang NST III là đột biến gì?
Đảo đoạn
Mất doạn
Lặp đoạn
Cả A và B
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK (I) à ABCD.GHIK (II) à ABCDBCD.GHIK (III) à DCBABCD.GHIK (IV)
Từ NST III sang NST IV là đột biến gì?
Đảo đoạn và chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Cả A và B
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK (I) à ABCD.GHIK (II) à ABCDBCD.GHIK (III) à DCBABCD.GHIK (IV)
Từ NST II sang NST IV là đột biến gì?
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Cả A và C
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK (I) à ABCD.GHIK (II) à ABCDBCD.GHIK (III) à DCBABCD.GHIK (IV)
Dạng dột biến nào sau đây không làm thay đổi kích thước NST nhưng làm thay đổi trình tự các gen trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống?
Đảo đoạn NST
Mất đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Dạng đột biến nào dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là:
Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thủy phân tinh bột
Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt
Lặp doạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho lượng vật chất dị truyền không thay đổi là:
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Tất cả các đột biến trên
Hoạt tính của enzim amylaza tăng, làm hiệu suất chế tạo mạch nha, kẹo, bia, rượu tăng lên là ứng dụng của loại đột biến nào sau đây:
Mất đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là:
Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
Do tác động của các tác nhân vật lý, hóa học của ngoại cảnh
Hiện tương tự nhân đôi của NST
Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào
