wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trac nghiem ly

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây là không đúng. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong một chất điện môi

a)

Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn của hai điện tích

b)

Là lực hút nếu hai điện tích cùng dấu (DA)

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

d)

Có độ lớn phụ thuộc vào bản chất của điện môi

2.

Điện tích điểm là

a)

vật có kích thước rất nhỏ.    

b)

điện tích coi như tập trung tại một điểm.

c)

vật chứa rất ít điện tích.       

d)

điểm phát ra điện tích.

3.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện

a)

hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.        

b)

hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.

c)

hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau

d)

hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

4.

Điện tích có đơn vị là:

a)

N

b)

m

c)

C

d)

N.m

5.

Hằng số điện môi của không khí có thể coi:

a)

ε = 0.

b)

ε < 0.

c)

ε > 0.

d)

ε ≈ 1.

6.

Chọn phát biểu sai?

a)

Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.

b)

Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.

c)

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

d)

Khi hút nhau các điện tích sẽ dịch chuyển lại gần nhau.

7.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về điện môi?

a)

Điện môi là môi trường dẫn điện. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

b)

Điện môi là môi trường cách điện. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

c)

Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó lớn hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

d)

Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

8.

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí

a)

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích.

b)

tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 điện tích.

c)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa 2 điện tích.

d)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích.

9.

Trong các nhận định sau, nhận định nào sau đây là không đúng khi xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?

a)

Proton mang điện tích là - 1,6.10-19 C.

b)

Nguyên tử có cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm và các elcetron mang điện âm chuyển động xung quanh.

c)

Số proton trong hạt nhân bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.

d)

Hạt nhân có cấu tạo gồm nơtron không mang điện và proton mang điện dương.

10.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

b)

Êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

c)

Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).

d)

Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).

11.

Nội dung nào sau đây không phải nội dung của thuyết electron?

a)

Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

b)

Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm gọi là ion âm.

c)

Vật dẫn điện là vật có nhiều electron tự do. Vật cách điện là vật không có electron tự do.

d)

Vật nhiễm điện âm nếu: số electron > số proton. Vật nhiễm điện dương nếu: số electron < số proton.

12.

 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

b)

Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.

c)

Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

d)

Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

13.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

b)

Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

c)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

d)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

14.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

c)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

15.

Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

a)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

b)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

c)

phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

d)

phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

16.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

a)

V.

b)

V.m.      

c)

V/m.      

d)

N

17.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?

a)

cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

c)

cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.

d)

đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.

18.

Đường sức điện cho biết

a)

độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

b)

độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

c)

độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

d)

hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.

19.

Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là:

a)

A = qE.

b)

A = qEd.

c)

A = qd.

d)

A = Fd.

20.

Lực điện trường là:

a)

Lực thế

b)

Lực hấp dẫn

c)

Lực đàn hồi

d)

Lực ma sát

21.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường.   

b)

khả năng sinh công của điện trường.

c)

phương chiều của cường độ điện trường.

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

22.

Điện thế là đại lượng:

a)

là đại lượng đại số.

b)

là đại lượng vectơ.

c)

luôn luôn dương.

d)

luôn luôn âm.

23.

Biểu thức nào sau đây là sai?

a)

UMN = VM - VN.

b)

U = E.d.

c)

A = qEd.

d)

UMN = AMN.q.

24.

Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

a)

1 J.C.     

b)

1 J/C.     

c)

1 N/C.    

d)

1. J/N.

25.

Công thức xác định cường độ dòng điện không đổi là:

a)

I=qt   

b)

I = q/t   

c)

I = t/q 

d)

I = q/e

26.

Tìm phát biểu sai

a)

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ

b)

Suất điện động E của nguồn điện luôn có giá trị bằng độ giảm điện thế mạch trong.

c)

Suất điện động E của nguồn điện có giá trị bằng tốc độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong.

d)

Điện trở toàn phần của toàn mạch là tổng giá trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài.

27.

Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là:

a)

Eb = E; rb = r

b)

Eb = E; rb = r/n

c)

Eb = nE; rb = n.r

d)

Eb = n.E; rb = r/n

28.

Nguyên nhân có điện trở suất trong kim loại là do

a)

các electron tự do chuyển động hỗn loạn

b)

trong quá trình chuyển động có hướng dưới tác dụng của điện trường, các electron va chạm với các ion ở nút mạng

c)

các ion ở nút mạng dao động sinh ra nhiệt làm xuất hiện trở suất.

d)

mật độ electron trong kim loại nhỏ.

29.

Tìm phát biểu sai khi nói về tính chất dẫn điện của kim loại

a)

Kim loại là chất dẫn điện tốt

b)

Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm ở bất kì nhiệt độ nào.

c)

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

d)

Điện trở suất của kim loại nhỏ, nhỏ hơn 107Ω.m

30.

Tìm phát biểu sai

a)

Trong chất điện phân, các chuyển động nhiệt của ion dương và ion âm có thể va chạm vào nhau và xảy ra quá trình tái hợp

b)

Số ion dương và âm được tạo ra trong chất điện phân phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch.

c)

Điện trở của bình điện phân tăng khi nhiệt độ tăng

d)

Số ion dương và âm được tạo ra trong chất điện phân phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch.

31.

Tìm phát biểu sai

a)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng của các electron tự do và dương khi có điện trường

b)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường và ion âm theo theo chiều ngược với chiều điện trường

c)

Khi có điện trường đặt vào chất điện phân, các ion dương và âm vãn chuyển động hỗn loạn nhưng có định hướng theo phương của điện trường. tính định hướng phụ thuộc vào cường độ điện trường

d)

Trong chất điện phân, khi có dòng điện tác dụng bởi điện trường ngoài sẽ có phản ứng phụ tại các điện cực