Font size
WorksheetsChuyên đề 3: Tính toán theo PTHH
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Có bao nhiêu gam NH3 sẽ được tạo ra khi cho 33,9 mol H2 phản ứng với khí nito theo phương trình phản ứng sau:
N2 (K) + 3H2 (K) --> 2NH3 (K)
(N=14; H=1) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
576,3 g
864,45 g
384,2 g
288,15 g
Cần bao nhiêu gam N2 để tạo ra 2,17 mol khí NH3 khi phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học sau:
N2 (K) + 3H2 (K) --> 2NH3 (K)
(N=14; H=1) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
121,52 g
60,76 g
30,38 g
15,19 g
Khối lượng SO3 có thể tạo thành khi cho 45,3 gam SO2 phản ứng hoàn toàn với khí O2 dư ở điều kiện 450 -500 oC và có mặt của chất xúc tác V2O5
SO2 (g) + O2 (g) --> SO3 (g) (nhiệt độ, xúc tác V2O5)
(S=32; O=16 ) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
56,8 g
113,6 g
45,44 g
15.9 g
Khối lượng NaHCO3 cần thiết nhiệt phân để tạo ra 2,569 mol khí CO2 là bao nhiêu (biết các khí đo ở đktc)
2NaHCO3 (s) --> Na2CO3 (s) + H2O(l) + CO2 (g) (nhiệt độ)
(Na=23,H=1,C=12,O=16) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
215,8 g
431,6 g
107,9 g
436,1 g
Đốt cháy 45,3 gam glucozo (C6H12O6) trong không khí . Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình hóa học sau:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g) ==> 6CO2 (g) + 6H2O(l) (nhiệt độ)
Số mol CO2 sinh ra sau phản ứng là
(C=12; H=1;O=16) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
0,25 mol
1,51 mol
2,02 mol
1,03 mol
Chu sa (có thành phần chính là HgS) là quặng phổ biến của thủy ngân. Trong Đông y nó là vị thuốc quý có tác dụng an thần, thanh nhiệt, trấn tĩnh và định phách được sử dụng để chữa chứng co giật, suy nhược thần kinh, tâm phiền, mất ngủ và mụn nhọt ngoài da. Tuy nhiên, trong thành phần của nó có thủy ngân, chu sa có thể gây độc cho con người đặc biệt là khi nung quặng chu sa:
HgS(s) + O2(g) ==> Hg(l) + SO2 (g) (nhiệt độ)
Cho 116,5 g chu sa (chỉ chứa HgS) nung thì khối lượng thủy ngân (Hg) sinh ra là bao nhiêu ?
(Hg=201; S=32; O=16) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
100,5 g
10,05 g
150,5 g
150,05 g
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat theo sơ đồ phản ứng:
KClO3 --> KCl + O2
Khối lượng phăn ứng là bao nhiêu để thu được 9,6 g khí oxi
(O=16 ; K=39; Cl = 35,5)
24,5 g
12,25 g
36,75 g
49 g
Thể tích khí CO2 ở đktc là bao nhiêu nếu 2,09 mol HCl phản ứng với hết với canxi cacbonat theo phương trình hóa học sau:
CaCO3 (s) + 2HCl (s) --> CaCl2 (l) + CO2 (g) + H2O(l)
(Ca=40; C=12; H=1 ;O=16; Cl=35,5 ) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
48.82 L
91, 96 L
23,14 L
23,41 L
Cho phương trình hóa học sau: CaCO3 --> CaO + CO2
Cần dùng bao nhiêu gam CaCO3 để thu được 11,2 gam CaO
(O=16 ; Ca=40; C = 12)
10g
30 g
20 g
40 g
Khối lượng H2O được tạo ra khi đốt cháy 1,032 mol CH4 là bao nhiêu
CH4 (g)+ 2O2 (s) --> CO2 (s) + 2H2O(s)
(C=12; H=1;O=16) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
18,61 g
37,22 g
9,31 g
18,63 g
Số mol rượu etylic (C2H5OH) cần đốt cháy để thu được 106,7 g H2O
C2H5OH(l) + 3O2 (g) à 2CO2 (s) + 3H2O(l) (nhiệt độ)
(C=12; H=1;O=16) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
1,98 mol
5,93 mol
17,78 mol
3,95 mol
Đốt cháy 45,3 gam glucozo (C6H12O6) trong không khí . Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình hóa học sau:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g) -->6CO2 (g) + 6H2O(l) (nhiệt độ)
Số mol CO2 sinh ra sau phản ứng là
(C=12; H=1;O=16) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
0,25mol
1,51 mol
2,02 mol
1,03 mol
Cho phương trình CaCO3 → CO2 + Cao (xt: nhiệt độ)
Để điều chế 2,24L CO2 thì số mol CaCO3 cần dùng là
(Ca = 40; C =12; O= 16; )
1 mol
0,1 mol
0,001 mol
2 mol
Thuốc kháng axit là những chất trung hòa axit trong đường tiêu hóa.Magie hydroxit [Mg(OH)2] là một trong những thành phần trong thuốc kháng axit, nó phản ứng với axit clohydric [HCl] trong dạ dày theo phản ứng sau:
Mg(OH)2 + 2HCl --> MgCl2 + 2H2O
Một liều thuốc chứa 200mg Mg(OH)2 [=0,2 gam Mg(OH)2 ] có thể trung hòa được bao nhiêu gam HCl
(Mg=24; O=16; Cl=35,5; H=1)các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
0,13 g
0,003 g
0,007 g
0,26 g
Một quá trình đơn giản hóa của quá trình xử lý quặng sắt thành kim loại sắt như sau :
2Fe2O3 + 3C --> 4Fe + 2CO2 (nhiệt độ)
Cần bao nhiêu kg than (C) trong quá trình để sản xuất 1,32 kg Fe . Giả sử quá trình trên đạt hiệu suất 100%
(Fe=56; O=16; C=12) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
0,28 kg
0,21 kg
0,38 kg
0,024 kg
Khối lượng nước tạo thành khi đốt cháy hết 65 gam khí hiđro là:
2H2 + O2 --> 2H2O (xt: nhiệt độ
(H=1; O=16)
585 gam
600 gam
450 gam
820 gam
Metan có thể phản ứng với khí clo để tạo ra cacbon tetraclorua (CCl4)
Phương trình hóa học được biểu diễn như sau :
CH4 (g) + 4Cl2 (s) --> CCl4 (g) + 4HCl (g) (xt, nhiệt)
Có bao nhiêu gam HCl được tạo ra từ 10 gam CH4
( C=12; H=1 ; Cl=35,5 ) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
92,15 g
22,81 g
96,25 g
91,25 g
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu được 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl là
(Ba=137; Cl=35,5 ; H=1)
0,04 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,5 mol
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam oxi. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là
(Al=27 ; O=16)
21,6
16,2
18
27
Cho thanh magie cháy trong không khí thu được hợp chất magie oxit. Biết mMg phản ứng = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất magie oxit tạo thành
(Mg : 24; O : 16)
2,4 gam
9,6 gam
4,8 gam
12 gam
Lấy một thanh nhôm (Al) được nung nóng rồi cho vào bình kín chứa khí clo (Cl2). Phản ứng sinh ra nhôm clorua (AlCl3). Giả sử có 123,2 gam khí Clo phản ứng hết thì khối lượng AlCl3 sinh ra là bao nhiêu
(Al =27; Cl=35,5) các kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ 2. VD: 2,124563 =2,14
170,52 g
232,29 g
113,68 g
154,86 g
Lưu huỳnh S cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí lưu huỳnh đioxit có công thức hóa học là SO2. Biết khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng là 1,6 gam. Tính khối lượng khí lưu huỳnh đioxit sinh ra.
(S=32; O=16)
1,6 g
3,2 g
4,8 g
6,4 g
Người ta điều chế được 24g Cu bằng cách dùng H2 khử đồng (II) oxit. CuO + H2 --> Cu + H2O (nhiệt độ)
Khối lượng đồng (II) oxit bị khử là:
(Cu =64; O=16; H=1)
20 gam
30 gam
40 gam
45 gam
Nung 6,72 g Fe trong không khí thu được sắt (II) oxit.
Tính mFeO và VO2
1,344 g và 0,684 L
2,688 L và 0,864 g
1,344 L và 8,64 g
8,64 g và 2,234 mL
Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P, biết phản ứng sinh ra chất rắn P2O5.
(P=31; O=16)
1,4 L
2,24 L
3,36 L
2,8 L
Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO. Thể tích khí oxi đã dùng (đktc) là
(Zn=65; O=16)
11,2 L
3,36 L
2,24 L
4,48 L
Cho PTHH :
Biết có 2,4.1022 nguyên tử Al phản ứng. Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng Al trên là: (Biết thể tích O2 chiếm 20% thể tích của không khí).
(Al=27 ; O=16 ; NA = 6.1023)
0,672 L
3,36 L
4,48 L
0,896 L
Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A. Biết rằng:
– Khí A có tỉ lệ khối đối với không khí là 0,552
– Thành phần theo khối lượng của khí A là: 75% C và 25% H Các thể tích khí đo ở đktc
(C=12 ; H=1)
11,2 L
6,72 L
22,4 L
15,68 L
Đốt cháy hoàn toàn 27 gam Al trong oxi thu được Al2O3. Tính khối lượng Al2O3 thu được và thể tích oxi (đktc) đã dùng.
(Al=27 ; O=16)
51g và 16,8 lít
51g và 33,6 lít
51g và 22,4 lít
102g và 16,8 lít
Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí clo (ở đktc) theo sơ đồ phản ứng:
R + Cl2 --> RCl
Kim loại R là:
(Cl=35,5 ; K=39; Li = 7; Cu=64; Na =23)
K
Li
Cu
Na
Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí clo (ở đktc) theo sơ đồ phản ứng:
R + Cl2 --> RCl
Xác định khối lượng muối RCl
(Cl=35,5 ; K=39; Li = 7; Cu=64; Na =23)
5,85 g
11,7 g
7,02 g
8,19 g
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được sản phẩm là khí cacbonic (CO2) và nước (H2O). Giá trị của V là
2,24
1,12
4,48
3,36
Cho 13,7 g Ba tác dụng với 3,2 g oxi thu được hợp chất oxit. Tính khối lượng oxi sau phản ứng
(Ba=137; O=16)
3,2 gam
1,6 gam
6,4 gam
0,8 gam
1. Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 theo phương trình:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Nếu cho 11,2 gam sắt vào 40 gam CuSO4 thì sau phản ứng thu được khối lượng Cu là bao nhiêu?
(Cu =64; Fe=56; S=32; O=16)
6,4 g
12,8 g
19,2 g
25,6
Cho 8,45g Zn tác dụng với 5,376 lít khí Clo (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư
Zn + Cl2 --> ZnCl2 (xt : nhiệt độ)
(MZn = 65; MCl = 35,5)
Zn
Clo
cả hai chất
không có chất dư
Cho sắt tác dụng với dung dịch axit H2SO4 theo sơ đồ sau:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Có 22,4 gam sắt tác dụng với 24,5 gam H2SO4. Thể tích khí H2 thu được ở đktc là
(Fe=56; H=1; S=32; O=16)
5,6 L
11,2 L
2,24 L
8,96 L
Cho 5,6 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric loãng thu được bao nhiêu ml khí H2 (đktc)
(Fe=56; Cl=35.5; H=1)
2,24 mL
22,4 mL
2, 24.103 ml
0,0224 mL
Người ta cho 26 gam kẽm tác dụng với 49 gam H2SO4, sau phản ứng thu được muối ZnSO4, khí hiđro và chất còn dư. Khối lượng muối ZnSO4 thu được là
(Zn= 65; H=1; S=32; O=32)
64,6 g
66,4 g
46,4 g
64,4 g
Theo sơ đồ: Cu + O2 → CuO.
Nếu cho 3,2 gam Cu tác dụng với 0,8 gam O2. Khối lượng CuO thu được là
(Cu=64; O=16)
2 gam
1,6 gam
3,2 gam
4 gam
Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Tính thể tích khí
H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết phương trình hóa học của phản ứng là:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
(Mg=24; H=1; Cl=35,5 )
1,12 L
2,24 L
4,48 L
3,36 L
Trộn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH với dung dịch chứa 0,04 mol
CuCl2 thu được NaCl và m gam kết tủa Cu(OH)2. Giá trị của m là
(Na=23; O=16; H=1; Cu=64; Cl=35,5)
3,92 gam
7,84 gam
4,9 gam
5,88 ga,
Cho 0,2 mol NaOH phản ứng với 0,2 mol H2SO4 thu được dung dịch A. Biết sơ đồ phản ứng:
NaOH +H2SO4 --> Na2SO4 + H2O.
Tổng khối lượng chất tan trong A là
(Na=23; O=16; H=1; S =32)
14,2 gam
9,8 gam
24 gam
28 gam
Cho 15,3 gam Al2O3 tác dụng với dung dịch chứa 39,2 gam H2SO4, sản phẩm của phản ứng là Al2(SO4)3 và H2O.
Tính khối lượng Al2(SO4)3 thu được.
(Al=27; O=16= H=32; S=32)
22,8 gam
51,3 gam
45,6 gam
34,2 gam
Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 0,15 mol HCl theo phương trình:
Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2.
Kết luận nào sau đây là chính xác:
(Fe=56; H=1; Cl=35,5)
Fe là chất hết.
HCl là chất hết.
Cả 2 chất cùng hết
Cả 2 chất cùng dư.
Đối với phản ứng SO3 + H2O --> H2SO4 hãy tính hiệu suất phản ứng nếu 500g lưu huỳnh trioxit (SO3) phản ứng với lượng nước dư để tạo ra
575 g axit sunfuric (H2SO4)
(S=32; O=16; H=1)
82,7%
88,3 %
91,2 %
93,9 %
Đối với phản ứng 2Na + 2H2O --> 2NaOH + H2,
hãy tính năng suất phản ứng nếu 80.0 g nước phản ứng để tạo ra
4,14 g khí hydro.
(Na=23; H=1; O=16 )
H= 87 %
H= 89 %
H= 98 %
H= 93 %
Khử 48 g đồng (II) oxit CuO bằng khí hidro thu được 36,48 gam đồng và một lượng nước sau phản ứng. Hiệu suất của phản ứng trên là :
(Cu=64; O=16; H=1)
95 %
90 %
94 %
85 %
Cho hai mẩu kim loại Mg và Al có cùng khối lượng (m) vào axit clohidric vừa đủ thì tỉ lệ thể tích khí hidro sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn trong hai thí nghiệm là:
Biết phản ứng giữa 2 kim loại trên tác dụng với axit clohidric đều tạo muối clorua (MgCl2 ; AlCl3) và khí hidro
2 : 3
1 : 1
3 : 4
24 : 27
Có hai chất đơn giản A2 và B2 phản ứng với nhau chỉ tạo thành hợp chất C. Biết phân tử khối của B2 gấp đôi A2 và tỉ lệ khối lượng của A2 so với B2 trong quá trình phản ứng là 3 : 2.
PTHH thỏa mản điều kiện trên là :
3A2 + B2 = 2A3B
3A2+2B2=2A3B2
A2 + 3B2 = 2AB3
2A2 + B2 =2A2B
* Chất rắn A bị phân hủy ở 1 nhiệt độ nhất định tạo ra các khí B, C và D theo phương trình phản ứng sau:
2A(s) --> B(g) + 2C(g) + 3D(g)
Trong cùng 1 thể tích, nếu đo tổng khối lượng các khi sinh ra gấp 15 lần khí H2 thì khối lượng mol của A là
(a)
