wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế Vĩ Mô-1

Total questions: 199

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Khoản mục nào dưới đây không được coi là mua hàng của chính phủ:
a)
Chính phủ mua một máy bay ném bom.
b)
Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được.
c)
Chính phủ xây một con đê mới.
d)
Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới.
2.
Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) có giá trị bằng:
a)
50‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
100‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
200
d)
Không đủ thông tin để tính
3.
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người sn xuất bánh mì vào GDP là:
a)
1 triệu đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
2 triệu đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
3 triệu đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
6 triệu đồng.
4.
Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng?
a)
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
b)
Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
c)
CPI tăng trung bình 5%.
d)
Mức giá không thay đổi
5.
Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
a)
lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
b)
lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
c)
lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
d)
lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
6.
Bảng 2.12 Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2002. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Quần áo ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 150‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 80‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10 2001‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 7‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 180‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 90‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 12 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 180‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 70‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 14 Theo dữ liệu ở Bảng 2.12, chi phí mua giỏ hàng trong năm cơ sở là bao nhiêu?
a)
1740
b)
1880
c)
1990
d)
Không phải các kết quả trên
7.
Bảng 2.10 Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và thịt lợn. Năm cơ sở là 2002. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 50 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 220‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 50 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 250‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 55 Theo dữ liệu ở Bảng 2.10, CPI của các năm 2002, 2003, và 2004 lần lượt là bao nhiêu?
a)
94,7; 102,6; 100
b)
66,7; 100,0; 103,3
c)
100; 108,3; 105,6
d)
Không phải các kết quả trên
8.
Bảng 2.9 Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và thịt lợn. Năm cơ sở là 2003. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2001‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 50 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 220‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 50 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 250‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 55 Theo dữ liệu ở Bảng 2.9, tỉ lệ lạm phát của năm 2002 là bao nhiêu?
a)
0%
b)
-3,7%
c)
9,1%
d)
Không phải các kết quả trên
9.
Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia
a)
Vốn nhân lực bình quân một công nhân
b)
Tư bản hiện vật bình quân một công nhân
c)
Lao động.
d)
Tiến bộ công nghệ
10.
Để nâng cao mức sống cho người dân ở một nước nghèo, thì chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
a)
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
b)
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
c)
Khuyến khích tăng dân số.
d)
Phát triển giáo dục
11.
Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào:
a)
Thời hạn.
b)
Tính rủi ro của trái phiếu.
c)
Chính sách thuế đối với tiền lãi.
d)
Tất cả các câu trên.
12.
Xét một nền kinh tế đóng. Giả sử chính phủ đồng thời tăng thuế đối với đầu tư và tăng thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi. Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra?
a)
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng
b)
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm
c)
Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi
d)
Đầu tư sẽ giảm nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
13.
Điều nào sau đây không phải là lí do làm cho mục tiêu thất nghiệp bằng không là không thực tế và có thể không đáng mong muốn?
a)
cần có thời gian để công việc và công nhân khớp nhau.
b)
sẽ là vô nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc.
c)
luật tiền lương tối thiểu hạn chế các cơ hội làm việc.
d)
một số người thất nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các công việc sẵn có.
14.
Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
a)
Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
b)
Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn.
c)
Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
d)
Tiền lưng cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.
15.
Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá có nghĩa là:
a)
đường tổng cầu dịch trái.
b)
đường tổng cầu dịch phải.
c)
sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu
d)
sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu
16.
Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì
a)
Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
b)
Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.
c)
Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng nội sang mua hàng ngoại.
d)
Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng nội
17.
Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, trong dài hạn, một sự tăng lên trong cung tiền sẽ làm
a)
mức giá tăng và sản lượng tăng.
b)
mức giá giảm và sản lượng giảm.
c)
mức giá tăng và sản lượng không đổi.
d)
mức giá giảm và sản lượng không đổi
18.
Nếu xuất khẩu là X = 400, và hàm nhập khẩu là IM = 100 + 0,4Y, thì hàm xuất khẩu ròng là: ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
a)
NX = 500 + 0,4Y
b)
NX = 500 - 0,4Y
c)
NX = 300 + 0,6Y
d)
NX = 300 - 0,4Y
19.
Độ dốc của đường tiết kiệm bằng :
a)
S/Yd
b)
1- MPC‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
MPS
d)
Câu 2 và 3 đúng
20.
Yếu tố nào dưới đây được coi là cơ chế tự ổn định của nền kinh tế?
a)
Thuế thu nhập luỹ tiến
b)
Xuất khẩu
c)
Trợ cấp thấp nghiệp.
d)
Câu 1 và 3 đúng
21.
Bảng 7.7 Xét một nền kinh tế giản đơn. Thu nhập (Y)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 380‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 390‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 410‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420 Tiêu dùng (C)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 334‎ ‎ ‎ ‎ 343‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 352‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 361‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 379‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 388 Theo dữ liệu ở Bảng 7.7, phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng nhất hàm tiêu dùng:
a)
C = 10 + 0,9Y
b)
C = 20 + 0,8Y
c)
C = 20 + 0,7Y
d)
Không phải các kết quả trên
22.
Tình huống 7.9. Xét một nền kinh tế đóng. Hàm tiêu dùng:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ C = 400 + 0,5 Yd Đầu tư:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ I = 600 Chi tiêu chính phủ:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ G = 300 Thuế ròng :‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ T = 200 Theo Tình huống 7.9, muốn thu nhập cân bằng tăng thêm 200 thì chi tiêu chính phủ cần tăng bao nhiêu?
a)
25
b)
50
c)
100
d)
200
23.
Bảng 7.8 Xét một nền kinh tế giản đơn. Đơn vị: tỉ đồng. Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 240‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 480‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 540‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600 Xét bảng 7.8. Giả sử các hộ gia đình bi quan vào tình hình kinh tế tương lai và quyết định giảm bớt tiêu dùng 40 tỉ tại mỗi mức thu nhập cho trước. Điều gì xảy ra với mức thu nhập cân bằng?
a)
Thu nhập cân bằng giảm 40 tỉ đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
Thu nhập cân bằng giảm 100 tỉ đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
Thu nhập cân bằng giảm 200 tỉ đồng.
d)
Không phải các kết quả trên
24.
Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản thấp nhất?
a)
Tiền gửi có thể rút theo theo yêu cầu.
b)
Bất động sản.
c)
Trái phiếu Chính phủ.
d)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
25.
Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:
a)
để giao dịch.
b)
để dự phòng.
c)
để đầu cơ
d)
vì thu nhập từ tiền lãi
26.
Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất: (1) thu nhập giảm, (2) tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm; (3) ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ.
a)
Cả (1), (2), (3) đều đúng.
b)
(1) và (3) đúng.
c)
(1) và (2) đúng.
d)
(3) đúng
27.
Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự cắt giảm cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu? ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
a)
Đường cung tiền dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
b)
Đường cung tiền dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
c)
Đường cung tiền dịch chuyển sang trái, giá cả giảm, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
d)
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá cả giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
28.
Bảng 8.4‎ ‎ ‎ ‎ Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Cung tiền (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6.000 ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Với số liệu ở bảng 8.4, số nhân tiền là:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
Không phải các kết quả trên
29.
Bảng 8.7 Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10.000 Với số liệu ở bảng 8.7, muốn tăng cung tiền thêm 1 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần:
a)
mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
b)
bán 1 tỉ đồng đồng trái phiếu chính phủ.
c)
mua 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
d)
Không phải các kết quả trên
30.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10.000 Với số liệu ở trên và giả sử các ngân hàng thương mại luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn giảm cung tiền bớt 2500 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần:
a)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%
b)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%
c)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%
d)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 40%
31.
Lạm phát do cầu kéo xuất hiện khi:
a)
Các hộ gia đình tăng mạnh chi tiêu khi thị trường chứng khoán bùng nổ.
b)
giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh.
c)
Chính phủ phát hành tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách.
d)
Câu 1 và 3
32.
Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này:
a)
lãi suất thực tế dự kiến là 4%.
b)
lãi suất thực tế thực hiện là 4%.
c)
lãi suất thực tế dự kiến là 6%.
d)
lãi suất thực tế thực hiện là 2%.
33.
Một nước có thặng dư thương mại khi:
a)
giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
b)
giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
c)
giá trị hàng hoá nhập khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá xuất khẩu.
d)
Tài khoản vãng lai có thặng dư.
34.
Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/đôla lên 16.000 đồng Việt Nam /đôla,
a)
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
b)
Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối
c)
Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ.
d)
Các câu trên đều sai.
35.
Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:
a)
giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
b)
tăng khi thu nhập ở nước ngoài giảm.
c)
tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.
36.
Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
a)
giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
b)
lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
c)
lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng.
d)
Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên
37.
Việc đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối sẽ:
a)
cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
b)
giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
c)
làm giảm lạm phát.
d)
Câu 2 và 3 đúng
38.
Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu người dân tin rằng đồng Việt Nam sẽ tăng giá mạnh so với USD trong tương lai, thì ngân hàng trung ương sẽ cần:
a)
mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
b)
bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
c)
tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
d)
phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
39.
Ngày 25.2.2006 Công ty giày Thượng Đình xuất khẩu một lô hàng 80 triệu đôla được sản xuất từ tháng 12 năm 2005. Theo cách tiếp cận chi tiêu giao dịch đó được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 như thế nào?
a)
Đầu tư giảm 80 triệu đôla.
b)
Xuất khẩu ròng tăng 80 triệu đôla
c)
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất hiện tại.
d)
Câu 1 và 2 đúng.
40.
Xét một nền kinh tế đóng trong đó một phần trong tổng doanh thu về thuế của chính phủ độc lập với thu nhập (thuế tự định) và phần còn lại thay đổi tỉ lệ thuận với thu nhập (với thuế suất biên là t). Theo cách tiếp cận thu nhập-chi tiêu, sự cắt giảm thuế tự định sẽ làm
a)
tăng thâm hụt ngân sách chính phủ
b)
tăng tổng cầu
c)
tăng tiết kiệm tư nhân
d)
Tất cả các câu trên.
41.
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi:
a)
khấu hao
b)
khấu hao và thuế gián thu
c)
khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
d)
khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
42.
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của
a)
tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
b)
tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
c)
đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
d)
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
43.
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người nông dân vào GDP là:
a)
2 triệu đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
3 triệu đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
5 triệu đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
6 triệu đồng
44.
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
a)
chỉ khi mức giá chung tăng
b)
chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
c)
chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
d)
khi mức giá chung tăng và/hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
45.
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 150. Nhìn chung mức sống của bạn đã
a)
giảm
b)
tăng
c)
không thay đổi
d)
không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
46.
Bảng 2.2. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô và nước mắm. Năm cơ sở là 2005. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Ngô‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Nước mắm ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 100 2005‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 35‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 24‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 140 2006‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 28‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 150 Theo dữ liệu ở Bảng 2.2 GDP thực tế của các năm 2004, 2005 và 2006 lần lượt là:
a)
17.000; 20.800; 24.000
b)
17.000; 24.360; 32.200
c)
19.900; 24.360; 28.100
d)
Không phải các kết quả trên
47.
Bảng 2.6. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo và thịt lợn. Năm cơ sở là 2003. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2001‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5500 Theo dữ liệu ở Bảng 2.6 chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2001 là
a)
90,0
b)
87,3
c)
100,0
d)
Không phải các kết quả trên
48.
Bảng 2.11 Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2005. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Quần áo ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 150‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 80‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10 2005‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 7‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 180‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 90‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 12 2006‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 180‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 70‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 14 Theo dữ liệu ở Bảng 2.11, tỉ lệ lạm phát của năm 2005 là bao nhiêu?
a)
Không tính được cho năm cơ sở
b)
14,7%
c)
-25,6%
d)
Không phải các kết quả trên
49.
Vận dụng quy tắc 70, nếu thu nhập của bạn tăng 10% một năm, thì thu nhập của bạn sẽ tăng gấp đôi sau khoảng
a)
7 năm.
b)
10 năm.
c)
70 năm.
d)
14 năm
50.
Nếu công chúng giảm tiêu dùng 1000 tỉ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 1000 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng?
a)
Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn
b)
Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn.
c)
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.
d)
Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân
51.
Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 1000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 200 tỉ đồng; tiêu dùng là 600 tỉ đồng, thuế là 250 tỉ đồng. Tiết kiệm chính phủ sẽ là
a)
-50 tỉ đồng
b)
-100 tỉ đồng
c)
50 tỉ đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
100 tỉ đồng
52.
Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là:
a)
thất nghiệp
b)
có việc làm
c)
không nằm trong lực lượng lao động
d)
công nhân thất vọng
53.
Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:
a)
không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng.
b)
tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ không có bằng đại học so với lao động trẻ có bằng đại học.
c)
tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ có bằng đại học so với những lao động trẻ không có bằng đại học
d)
trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở
54.
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
a)
tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
b)
thu nhập thực tế và GDP thực tế
c)
mức giá chung và tổng lượng cầu
d)
mức giá chung và GDP danh nghĩa
55.
Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên phải của đường tổng cầu có thể làm cho:
a)
sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm.
b)
cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng
c)
cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm.
d)
sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng
56.
Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa sản lượng trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, họ có thể
a)
giảm thuế.
b)
tăng chi tiêu chính phủ.
c)
kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng.
d)
Tất cả các câu trên.
57.
Giả sử thu nhập khả dụng = 800; tiêu dùng tự định = 100; xu hướng tiết kiệm cận biên = 0,3. Tiêu dùng bằng:
a)
590‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
490‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
660
d)
560
58.
Trên phần đường tiêu dùng nằm bên dưới đường 45 độ, thì các hộ gia đình:
a)
chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm
b)
tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ.
c)
đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ.
d)
Tiết kiệm tăng
59.
Lý do mà sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của thu nhập cân bằng là:
a)
khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng
b)
số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định
c)
khi sản lượng tăng, giá cả tăng, và điều này làm sản lượng tiếp tục tăng
d)
khi sản lượng tăng, dân cư giảm tiết kiệm, do đó làm tăng tiêu dùng và tổng cầu
60.
Bảng 7.5 Xét một nền kinh tế giản đơn. Tiêu dùng - C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 325‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 375‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 425‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 475‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 525 Thu nhập - Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 325‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 475 550‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 625 Theo dữ liệu ở Bảng 7.5, tiết kiệm bằng 75 khi thu nhập bằng bao nhiêu?
a)
550
b)
425‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
625‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không đủ dữ liệu để tính
61.
Bảng 7.3 Xét một nền kinh tế giản đơn ban đầu có đầu tư là 40. Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 240‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 480‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 540‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600 Mức thu nhập cân bằng của nền kinh tế trong Bảng 7.3 là
a)
300
b)
400
c)
500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không phải các kết quả trên
62.
Bảng 7.4 Xét một nền kinh tế giản đơn ban đầu có đầu tư là 40. Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 240‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 480‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 540‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600 Số nhân chi tiêu của nền kinh tế trong Bảng 7.4 là:
a)
2
b)
3
c)
2,5
d)
Không phải các kết quả trên
63.
Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì
a)
dự trữ không có lãi suất.
b)
dự trữ lớn hơn có nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn
c)
tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không
d)
tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu
64.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
a)
Quyết định chính sách của NHTƯ.
b)
Lãi suất.
c)
Quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại.
d)
Hoạt động thị trường mở
65.
Cơ sở tiền tăng khi ngân hàng trung ương
a)
bán trái phiếu trên thị trường mở
b)
giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
c)
bán ngoại tệ
d)
cho các ngân hàng thương mại vay tiền
66.
Trật tự chính xác của chuỗi sự kiện khi NHTƯ áp dụng chính sách tiền tệ để làm thay đổi GDP thực tế là:
a)
C+I+G+NX, cung tiền, lãi suất, đầu tư.
b)
C+I+G+NX, đầu tư, cung tiền, lãi suất.
c)
cung tiền, lãi suất, đầu tư, C+I+G+NX.
d)
lãi suất và cầu tiền, đầu tư, C+I+G+NX
67.
Bảng 8.6‎ ‎ ‎ ‎ Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 23% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 7% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5.000 ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Với số liệu ở bảng 8.6, số nhân tiền là:
a)
4,1
b)
4,3
c)
14,3
d)
Không phải các kết quả trên
68.
Bảng 8.11 Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10% Với số liệu ở bảng 8.11, giả sử ngân hàng trung ương mua 100 tỉ đồng trái phiếu chính phủ. Điều gì xảy ra với cung tiền?
a)
Cung tiền tăng 250 tỉ đồng.
b)
Cung tiền tăng 280 tỉ đồng
c)
Cung tiền tăng 1.000 tỉ đồng
d)
Không phải các kết quả trên
69.
Cú sốc cung bất lợi gây ra:
a)
lạm phát và tăng trưởng.
b)
giảm phát và suy thoái.
c)
lạm phát và suy thoái.
d)
giảm phát và tăng trưởng.
70.
Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tăng giá và
a)
giảm tăng trưởng
b)
giảm lạm phát
c)
tăng thất nghiệp.
d)
giảm thất nghiệp
71.
Tài khoản kết toán chính thức đo lường:
a)
giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài.
b)
giá trị ròng của hàng hoá nước ngoài chính thức được trong nước mua.
c)
giá trị ròng của xuất khẩu chính thức.
d)
sự thay đổi dự trữ ngoại tệ của quốc gia
72.
Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam:
a)
khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng.
b)
xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng.
c)
cổ tức mà các công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng.
d)
chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài.
73.
Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia không phụ thuộc vào:
a)
GDP của quốc gia đó.
b)
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
c)
xu hướng nhập khẩu cận biên.
d)
tỉ giá hối đoái.
74.
Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:
a)
chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải.
b)
cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá.
c)
cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá.
d)
cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỉ giá không thay đổi.
75.
Giả sử người Mỹ ưa thích hàng hoá của Việt Nam hơn. Trên thị trường ngoại hối:
a)
đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng đôla.
b)
đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng đôla.
c)
đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng đôla.
d)
đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng đôla.
76.
Hệ thống tỉ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó:
a)
các nhà kinh doanh chỉ quan tâm đến giá hàng hoá mà không cần quan tâm đến cung và cầu tiền tệ.
b)
các chính phủ xác định giá trị đồng tiền của nước mình theo đồng tiền của một nước khác, sau đó họ sẽ duy trì mức tỉ giá đã xác định.
c)
tỉ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối chứ không phải do ngân hàng trung ương qui định
d)
tỉ giá sẽ luôn biến động tương ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước.
77.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
a)
GDP tính được thấp hơn so với hoạt động kinh tế thực do một số hoạt động kinh tế không đưa ra thị trường.
b)
Sự gia tăng tỉ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng có thể được xem là một bằng chứng về sự gia tăng của các hoạt động kinh tế ngầm.
c)
Nếu các hoạt động kinh tế ngầm tăng nhanh, thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tính được sẽ bị đánh giá thấp.
d)
Nếu các hoạt động kinh tế ngầm tăng nhanh, thì mức sống sẽ giảm.
78.
Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng chính phủ giảm chi tiêu. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
a)
Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu
b)
Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
c)
Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
d)
Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu
79.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là
a)
7,8%
b)
8,4%
c)
8,2%
d)
6,6%
80.
Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?
a)
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc
b)
Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
c)
Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
d)
GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
81.
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh mì vào GDP là:
a)
2 triệu.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
4 triệu.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
6 triệu.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
16 triệu
82.
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
a)
chi tiêu của chính phủ với tiền lương.
b)
Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
c)
chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ.
d)
tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
83.
Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của năm 2004 đã tăng thêm
a)
119% so với năm 2003
b)
19% so với năm 2003
c)
119% so với năm 2000
d)
19% so với năm 2000
84.
Bảng 2.3. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2003. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Quần áo ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2001‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 100 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 35‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 24‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 140 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 28‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 150 Theo dữ liệu ở Bảng 2.3 GDP thực tế của các năm 2001, 2002 và 2003 lần lượt là:
a)
17.000; 20.800; 24.000
b)
22.800; 27.920; 32.200
c)
19.900; 24.360; 28.100
d)
Không phải các kết quả trên.
85.
Bảng 2.4. Xét một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất nước Pepsi và thịt lợn. Năm cơ sở là 2004. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Pepsi‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2005‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2006‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5500 Theo dữ liệu ở bảng 2.4 chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2005 là
a)
100,0
b)
96,9
c)
110,9
d)
Không phải các kết quả trên
86.
Bảng 2.10 Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và thịt lợn. Năm cơ sở là 2002. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 50 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 220‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 50 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 250‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 55 Theo dữ liệu ở Bảng 2.10, tỉ lệ lạm phát của năm 2004 là bao nhiêu?
a)
-2.5%
b)
8,3%
c)
9,2%
d)
Không phải các kết quả trên
87.
Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
a)
Công ty Bến thành xây dựng một nhà hàng ở Mát-xcơ-va.
b)
Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền của một phim cho một trường quay Nga.
c)
Công ty chế tạo ôtô Hoà bình mua cổ phần của Toyota (Nhật Bản).
d)
Câu 1 và 3 đúng
88.
Câu nào dưới đây biểu thị tiến bộ công nghệ?
a)
Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân tốt hơn trồng vào mùa hè
b)
Một nông dân mua thêm một máy kéo
c)
Một nông dân thuê thêm lao động.
d)
Một nông dân gửi con đến học tại trường đại học nông nghiệp để sau này trở về làm việc trong trang trại gia đình
89.
Những chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất
a)
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
b)
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ.
c)
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
d)
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ.
90.
Theo mô hình thị trường vốn vay, nếu đường cung vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có hiệu quả nhất trong việc khuyến khích tiết kiệm và đầu tư?
a)
Giảm thuế cho các dự án đầu tư
b)
Giảm thâm hụt ngân sách.
c)
Tăng thâm hụt ngân sách.
d)
Các câu trên đều sai
91.
Tăng cung tiền có tác động yếu đến tổng cầu khi:
a)
đầu tư ít nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất.
b)
cầu tiền ít nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất.
c)
MPC nhỏ.
d)
Câu 1 và 3 đúng.
92.
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
a)
Tăng tiền lương tối thiểu.
b)
Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
c)
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
d)
Tăng trợ cấp thất nghiệp
93.
Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho:
a)
đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
b)
đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
c)
đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
d)
đường tổng cung dịch chuyển sang phải
94.
Điều nào dưới đây có thể làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái?
a)
Tiến bộ công nghệ.
b)
Giá các yếu tố đầu tăng.
c)
Tổng cầu giảm.
d)
Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai
95.
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:
a)
đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
b)
đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
c)
đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
d)
cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải
96.
Khi tính số nhân chi tiêu chính phủ, chúng ta
a)
giả thiết chi tiêu chính phủ là trung lập - chúng không ảnh hưởng đến chi tiêu tư nhân.
b)
đã tự lừa dối mình vì chi tiêu chính phủ cần được tài trợ và thuế tăng sẽ làm triệt tiêu bất cứ ảnh hưởng kích thích nào từ tăng chi tiêu chính phủ.
c)
đã ngầm định giả thiết rằng các khoản mục chính phủ mua sẽ có ích cho xã hội và không phải là các dự án đơn thuần tạo việc làm.
d)
cần phải biết giá trị của MPC.
97.
Độ dốc của đường tiêu dùng bằng :
a)
C/Yd
b)
MPC
c)
1 - MPS
d)
Câu 2 và 3 đúng
98.
Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập-chi tiêu tại những vị trí trên đường tiết kiệm và nằm phía trên đường đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng:
a)
tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
b)
tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
c)
tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng
d)
tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng
99.
Tình huống 7.9. Xét một nền kinh tế đóng. Hàm tiêu dùng:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ C = 400 + 0,5 Yd Đầu tư:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ I = 600 Chi tiêu chính phủ:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ G = 300 Thuế ròng :‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ T = 200 Nền kinh tế trong Tình huống 7.9 có đường tổng chi tiêu là:
a)
AE = 200 + 0,5Y
b)
AE = 1200 + 0,5Y
c)
AE = 1250 + 0,5Y
d)
không phải các kết quả trên
100.
Bảng 7.7 Xét một nền kinh tế giản đơn. Đơn vị: tỉ đồng. Thu nhập (Y)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 380‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 390‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 410‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420 Tiêu dùng (C)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 334‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 343‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 352‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 361‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 379‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 388 Xét bảng 7.7. Nếu đầu tư là 30 tỉ, thì mức thu nhập cân bằng sẽ là:
a)
390 tỉ đồng
b)
400 tỉ đồng.
c)
410 tỉ đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không phải các kết quả trên
101.
Tình huống 7.11. Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ C = 400 + 0,75 Yd Hàm đầu tư:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ I = 500 Chi tiêu chính phủ:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ G = 400 Thuế ròng:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ T = 400 Theo Tình huống 7.11, muốn giảm bớt sản lượng cân bằng 100 và giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi, thì chính phủ cần thay đổi chi tiêu và thuế cùng một lượng là bao nhiêu?
a)
Tăng thêm 100‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
Giảm bớt 100‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
Tăng thêm 25‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không phải các kết quả trên
102.
Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?
a)
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
b)
Cổ phiếu.
c)
Trái phiếu Chính phủ.
d)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
103.
Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi:
a)
chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn.
b)
thu nhập cao hơn.
c)
mức giá cao hơn.
d)
Tất cả các câu trên đúng
104.
Việc giảm dự trữ bắt buộc sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến cung ứng tiền tệ nếu:
a)
các ngân hàng không thay đổi tỉ lệ dự trữ/tiền gửi
b)
tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi không thay đổi
c)
lượng dự trữ dôi ra của các ngân hàng không thay đổi.
d)
cơ sở tiền tệ không thay đổi.
105.
Bảng 8.9 Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10% Cung tiền (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 14.000 ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Với số liệu ở bảng 8.9, số nhân tiền là:
a)
10
b)
2,5
c)
2,8
d)
Không phải các kết quả trên
106.
Bảng 8.6‎ ‎ ‎ ‎ Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 23% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 7% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5.000 Với số liệu ở bảng 8.6, cung tiền là:
a)
5.000 tỉ đồng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
20.500 tỉ đồng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
21.500 tỉ đồng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không phải các kết quả trên
107.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2.000 Với số liệu ở trên và giả sử các ngân hàng thương mại luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn giảm bớt cung tiền 2000 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần:
a)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%.
b)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%
c)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%
d)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 40%
108.
Đường Phillips biểu diễn:
a)
mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp.
b)
mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
c)
mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
d)
mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
109.
Điều nào sau đây đúng với một nền kinh tế có thâm hụt thương mại?
a)
Xuất khẩu ròng âm.
b)
Xuất khẩu ròng dương.
c)
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
d)
Không điều nào trong những điều ở trên
110.
Cán cân thương mại là:
a)
chênh lệch giữa tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
b)
chênh lệch giữa thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.
c)
chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.
d)
chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào và chảy ra.
111.
Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 - 0,1Y và KA = -200. Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:
a)
thâm hụt 500
b)
thâm hụt 200
c)
cân bằng.
d)
thặng dư 200
112.
Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng đôla Mỹ trên thị trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải là do:
a)
đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.
b)
giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
c)
lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
d)
Nhiều nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam
113.
Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ giảm giá mạnh so với USD trong thời gian tới. Trên thị trường ngoại hối:
a)
đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng đôla.
b)
đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng đôla.
c)
đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng đôla.
d)
đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng đôla.
114.
Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu người dân tin rằng đồng Việt Nam sẽ giảm giá mạnh so với USD trong tương lai, thì ngân hàng trung ương sẽ cần:
a)
mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
b)
bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
c)
tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
d)
phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
115.
Cơ sở tiền tệ tăng khi:
a)
Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
b)
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại.
c)
NHNN mua đôla Mỹ trên thị trường ngoại hối.
d)
Câu 2 và 3 đúng
116.
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó theo cách tiếp cận thu nhập-chi tiêu:
a)
cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều giảm.
b)
tiêu dùng tăng, còn thu nhập quốc dân giảm.
c)
cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều không thay đổi.
d)
tiêu dùng sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm.
117.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 1999 là
a)
0,1%
b)
4,8%
c)
8,2%
d)
6,6%
118.
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2006 của Việt Nam?
a)
Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất
b)
Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006
c)
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2006
d)
Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006
119.
Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam năm 2006:
a)
tăng 2 triệu đồng
b)
giảm 6 triệu đồng
c)
tăng 50 nghìn đồng.
d)
không bị ảnh hưởng
120.
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
a)
tiết kiệm tăng
b)
thuế thu nhập giảm.
c)
tiêu dùng tăng.
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
121.
Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 120 nghìn đồng vào năm 1993 lên 350 nghìn đồng vào năm 2005 trong khi đó CPI tăng tương ứng từ 87,4 lên 172,7. Tiền lương tối thiểu thực tế của năm 2005 so với năm 1993 đã
a)
giảm
b)
tăng
c)
không đổi
d)
bạn không thể nói một cách chính xác vì không biết năm c sở
122.
Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của chúng ta?
a)
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta
b)
Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra
c)
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn
d)
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì chúng ta sản xuất ra
123.
Nếu người Việt Nam tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
a)
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư giảm
b)
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng.
c)
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư giảm
d)
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư tăng.
124.
1.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lực lượng lao động:
a)
bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.
b)
không bao gồm những người đang tìm việc.
c)
là tổng số người đang có việc và thất nghiệp.
d)
không bao gồm những người tạm thời mất việc
125.
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
a)
Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
b)
Giảm tiền lương tối thiểu.
c)
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
d)
Câu 1 và 3 đúng
126.
Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm cung tiền danh nghĩa có nghĩa là:
a)
đường tổng cầu dịch phải.
b)
đường tổng cầu dịch trái.
c)
sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
d)
sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu
127.
Khi OPEC tăng giá dầu, thì:
a)
tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng.
b)
GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm.
c)
thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu.
d)
Tất cả các câu trên
128.
Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa lạm phát trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, họ cần phải
a)
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
b)
giảm thuế
c)
tăng chi tiêu chính phủ
d)
kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng.
129.
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y - T). Nếu thuế tăng 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
a)
giảm 5 tỉ đồng.
b)
giảm 4 tỉ đồng.
c)
tăng 5 tỉ đồng.
d)
tăng 4 tỉ đồng.
130.
Tình huống 7.12. Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ C = 500 + 0,8.Yd Đầu tư:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ I = 440 Chi tiêu chính phủ:‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ G = 300 Thuế ròng :‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ T = 300 Theo Tình huống 7.12, mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:
a)
1000
b)
4000
c)
5000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không phải các kết quả trên
131.
Bảng 7.6 Xét một nền kinh tế giản đơn. Tiêu dùng - C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 325‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 375‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 425‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 475‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 525 Thu nhập kh dụng - Yd‎ ‎ ‎ ‎ 325‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 475‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 550‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 625 Theo dữ liệu ở Bảng 7.6, nếu các hộ gia đình tăng tiêu dùng thêm 10 tại mỗi mức thu nhập cho trước, thì sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ tăng thêm?
a)
15
b)
20
c)
30
d)
Không phải các kết quả trên
132.
Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?
a)
Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTƯ.
b)
NHTƯ mua trái phiếu Chính phủ từ một NHTM.
c)
NHTƯ mua trái phiếu Chính phủ từ công chúng.
d)
NHTƯ bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM
133.
Hoạt động nào sau đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương?
a)
đóng vai trò là "người cho vay cuối cùng" đối với các NHTM.
b)
kinh doanh tiền tệ để tối đa hoá lợi nhuận.
c)
điều chỉnh lượng cung tiền.
d)
điều tiết lãi suất ngân hàng.
134.
Ngân hàng Trung ưng và Chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau nhằm tác động đến tổng cầu. Nếu Chính phủ tăng chi tiêu thì NHTƯ phải:
a)
mua trái phiếu chính phủ.
b)
tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
c)
bán trái phiếu Chính phủ.
d)
Câu 2 và 3.
135.
Bảng 8.1 Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 1.000 Với số liệu ở bảng 8.1, muốn giảm cung tiền 1 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần:
a)
mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
b)
bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
c)
mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
d)
bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ
136.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30% Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5.000 Với số liệu ở trên và giả sử các ngân hàng thương mại luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn tăng cung tiền thêm 4000 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần:
a)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%
b)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%
c)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%
d)
Không phải các kết quả trên
137.
Mức giá năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20%. Hỏi mức giá năm ngoái là bao nhiêu?
a)
144
b)
150
c)
160
d)
216
138.
Trong mọi trường hợp lạm phát sẽ:
a)
làm giảm thu nhập thực tế của một số người.
b)
làm giảm lãi suất theo thời gian.
c)
làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định.
d)
Câu 1 và 3.
139.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
a)
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
b)
GDP thực tế của Việt Nam.
c)
Tỉ giá hối đoái.
d)
Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài.
140.
Nếu giá đôla Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà nội thấp hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:
a)
mua USD ở Hà nội và bán ở Tp. HCM.
b)
bán USD ở Hà nội và mua ở Tp. HCM.
c)
mua USD ở Hà nội và Tp. HCM.
d)
mua USD ở Hà nội và cho vay ở Tp. HCM.
141.
Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
a)
Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
Một công ty Việt Nam xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Âu.
c)
Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
d)
Tất cả các câu trên đúng.
142.
Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi USD, thì ngân hàng trung ương sẽ cần:
a)
mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
b)
bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
c)
tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
d)
phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
143.
Cơ sở tiền tệ thay đổi khi:
a)
Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
b)
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại.
c)
NHNN mua đôla Mỹ trên thị trường ngoại hối.
d)
Câu 1 và 3 đúng
144.
Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng giá các nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu tăng mạnh. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
a)
Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
b)
Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
c)
Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
d)
Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
145.
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
a)
xuất khẩu ròng
b)
giá trị gia tăng
c)
lợi nhuận
d)
khấu hao
146.
Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
a)
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
b)
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ
c)
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
d)
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
147.
Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
a)
Đầu tư tăng 800 triệu đồng
b)
Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng
c)
Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
d)
Câu 2 và 3 đúng
148.
Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP?
a)
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá gỉam.
b)
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng.
c)
NNP không thể lớn hơn GNP.
d)
NNP luôn lớn hơn GNP.
149.
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
a)
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
b)
Lương thực
c)
Y tế và giáo dục
d)
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
150.
Bảng 2.6. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo và thịt lợn. Năm cơ sở là 2003. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Gạo‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2001‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5500 Theo dữ liệu ở Bảng 2.6 GDP thực tế của các năm 2001, 2002 và 2003 lần lượt là:
a)
90.000; 91.000; 100.500
b)
87.000; 88.200; 97.500
c)
100.000; 101.000; 111.500
d)
Không phải các kết quả trên
151.
Bảng 2.5. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất sách và bút. Năm cơ sở là 2001. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Sách‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Bút ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2000‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 16‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2001‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 15‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5000 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 18‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 5500 Theo dữ liệu ở Bảng 2.5 tỉ lệ tăng trưởng kinh tế của năm 2001 là
a)
1,4%
b)
10,4%
c)
Không tính được cho năm cơ sở.
d)
Không phải các kết quả trên
152.
Để góp phần nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
a)
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
b)
Hạn chế tăng trưởng dân số.
c)
Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai
d)
Dựng lên các rào cản thưng mại như thuế quan và hạn ngạch
153.
Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
a)
Bạn mua 100 cổ phiếu của FPT.
b)
Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành.
c)
Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính.
d)
Bạn ăn một quả táo.
154.
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép:
a)
mất việc do sự thay đổi của công nghệ.
b)
bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn.
c)
quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.
d)
bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
155.
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp cơ cấu? ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
a)
Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
b)
Giảm tiền lương tối thiểu.
c)
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm
d)
Câu 1 và 3 đúng
156.
Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là:
a)
đường tổng cầu dịch phải.
b)
đường tổng cầu dịch trái.
c)
sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
d)
sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu
157.
Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công. Với đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm tăng:
a)
sản lượng và mức giá.
b)
tỉ lệ thất nghiệp và sản lượng.
c)
tỉ lệ thất nghiệp và mức giá
d)
Câu 2 và 3.
158.
Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của:
a)
đầu tư‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
xuất khẩu‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
Câu 1 và 2 đúng.
d)
thuế
159.
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y - T). Nếu chính phủ tăng chi tiêu 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
a)
giảm 5 tỉ đồng.
b)
giảm 4 tỉ đồng.
c)
tăng 5 tỉ đồng.
d)
tăng 4 tỉ đồng.
160.
Bảng 7.2 Xét một nền kinh tế giản đơn với thu nhập (Y) và tiêu dùng (C) được cho ở bảng sau: Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 210‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 290‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 450‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 530‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 610‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 690 Theo dữ liệu ở Bảng 7.2, phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng nhất hàm tiêu dùng:
a)
C = 30 + 0,9Y
b)
C = 50 + 0,8Y
c)
C = 70 + 0,7Y
d)
Không phải các kết quả trên
161.
Bảng 7.3 Xét một nền kinh tế giản đơn ban đầu có đầu tư là 40. Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 240‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ 420‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 480‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 540‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600 Nếu đầu tư tăng từ 40 lên 80, thì mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế trong Bảng 7.3 sẽ tăng thêm
a)
40
b)
80
c)
100
d)
Không phải các kết quả trên
162.
Khoản mục nào dưới đây kém hiệu quả nhất để chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai?
a)
Tiền mặt.
b)
tiền gửi không kỳ hạn.
c)
tiền gửi có kỳ hạn.
d)
Trái phiếu chính phủ.
163.
Lượng tiền thực tế bằng:
a)
thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.
b)
lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá.
c)
mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa.
d)
lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.
164.
Nghiệp vụ thị trường mở xảy ra khi:
a)
Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại.
b)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ từ các ngân hàng thương mại.
c)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán trái phiếu chính phủ cho các ngân hàng thương mại.
d)
cả b và c đều đúng
165.
Nhân tố nào sau đây không xác định vị trí của đường cung tiền danh nghĩa?
a)
Hành vi chính sách của NHTƯ.
b)
Lãi suất.
c)
Chính sách cho vay của các ngân hàng thương mại.
d)
Hành vi giữ tiền của người dân.
166.
Bảng 8.10‎ ‎ ‎ ‎ Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 10% Với số liệu ở bảng 8.9, giả sử ngân hàng trung ương bán 600 tỉ đồng trái phiếu chính phủ. Điều gì xảy ra với cung tiền?
a)
Cung tiền tăng 600 tỉ đồng.
b)
Cung tiền tăng 3.300 tỉ đồng
c)
Cung tiền giảm 3.300 tỉ đồng
d)
Không phải các kết quả trên
167.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Cung tiền (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6.000 Với số liệu ở trên và giả sử các ngân hàng thương mại luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn tăng cung tiền thêm 2000 tỉ đồng, ngân hàng trung ương cần:
a)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%
b)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%
c)
qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%
d)
Không phải các kết quả trên
168.
Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần:
a)
giảm lãi suất ngân hàng
b)
mua trái phiếu trên thị trường mở
c)
tăng tốc độ tăng của cung tiền
d)
giảm tốc độ tăng của cung tiền
169.
Dọc theo đường Phillips ngắn hạn
a)
tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
b)
tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
c)
tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
d)
tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
170.
Cán cân thương mại là:
a)
chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá.
b)
chênh lệch giữa giá trị của tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
c)
chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài.
d)
chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ
171.
Cán cân tài khoản vốn đo lường:
a)
chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia và chảy ra khỏi quốc gia đó .
b)
chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.
c)
chênh lệch giá trị giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.
d)
sự tăng thêm hoặc giảm bớt của dự trữ ngoại tệ ở trong nước.
172.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
a)
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
b)
Tỉ giá hối đoái.
c)
Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tưng tự sản xuất ở nước ngoài.
d)
Tất cả các câu trên đều đúng.
173.
Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với đôla Mỹ dịch sang phải là do:
a)
đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
b)
giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
c)
lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
d)
lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng
174.
Giả sử lãi suất tiền gửi USD tăng mạnh trong khi lãi suất tiền gửi VND không thay đổi. Trên thị trường ngoại hối:
a)
đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng đôla.
b)
đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng đôla.
c)
đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng đôla.
d)
đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng đôla.
175.
Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTƯ phải:
a)
thay đổi mức giá trong nước.
b)
mua ngoại tệ.
c)
đề nghị IMF giúp đỡ.
d)
để thị trường tự điều chỉnh đến điểm cân bằng mới.
176.
Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
a)
Tiết kiệm quốc dân giảm 750 tỉ đồng.
b)
Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.
c)
Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.
d)
Câu 2 và 3
177.
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2006 và được bán trong năm 2007 được tính là:
a)
Tiêu dùng
b)
Đầu tư
c)
Mua hàng của chính phủ
d)
Xuất khẩu ròng
178.
Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng:
a)
50‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
100‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
200
d)
Không đủ thông tin để tính
179.
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tăng GDP:
a)
1 triệu đồng
b)
2 triệu đồng
c)
3 triệu đồng
d)
6 triệu đồng
180.
Nhận định nào sau đây là đúng? ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
a)
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát
b)
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát
c)
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
d)
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát
181.
Bảng 2.2. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô và nước mắm. Năm cơ sở là 2005. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Ngô‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Nước mắm ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 100 2005‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 35‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 24‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 140 2006‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 28‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 150 Theo dữ liệu ở bảng 2.2 chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2004 là
a)
100,0
b)
85,4
c)
114,6
d)
Không phải các kết quả trên
182.
Bảng 2.1. Dưới đây là những thông tin về một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà phê và thịt lợn. 2002 là năm cơ sở. Năm‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Cà phê‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Thịt lợn ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ Giá‎ ‎ ‎ ‎ Lượng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 2002‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 30‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 100 2003‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 35‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 24‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 140 2004‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 40‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 28‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 150 Theo dữ liệu ở Bảng 2.1 tỉ lệ tăng trưởng kinh tế của năm 2004 là:
a)
15,4%
b)
22,4%
c)
15,3%
d)
Không phải các kết quả trên
183.
Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây?
a)
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
c)
Phát triển giáo dục.
d)
Tất cả các câu trên
184.
Xét một nền kinh tế đóng. Giả sử chính phủ đồng thời giảm thuế cho đầu tư và miễn thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi. Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra?
a)
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng
b)
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm
c)
Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi
d)
Đầu tư sẽ tăng, nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
185.
Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?
a)
thất nghiệp cơ cấu
b)
thất nghiệp tạm thời
c)
thất nghiệp chu kỳ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
186.
Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là:
a)
đường tổng cung dịch trái.
b)
đường tổng cung dịch phải.
c)
sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung
d)
sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung
187.
Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì
a)
Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
b)
Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.
c)
Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng
d)
Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm
188.
Nếu đường tổng cung là thẳng đứng, tổng cầu tăng làm tăng: (1) GDP thực tế; (2) GDP danh nghĩa; và (3) mức giá.
a)
Cả (1), (2), (3) đều đúng.
b)
(1) và (2) đúng.
c)
(2) và (3) đúng.
d)
Chỉ có (1) là đúng
189.
Tiết kiệm lớn hơn không khi các hộ gia đình:
a)
chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng.
b)
chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm.
c)
tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu.
d)
chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng
190.
Nếu hàm tiêu dùng là C = 50 + 0,8Yd, thì hàm tiết kiệm sẽ là:
a)
S = 50 + 0,2Yd
b)
S = 50 - 0,2Yd
c)
S = -50 + 0,2Yd
d)
S = -50 + 0,8Yd
191.
Nếu đầu tư tăng 100, và chi tiêu chính phủ giảm 100, điều nào dưới đây sẽ đúng?
a)
thu nhập sẽ tăng 100
b)
thu nhập sẽ tăng một lượng bằng tích của số nhân với 100.
c)
thu nhập sẽ không thay đổi.
d)
thu nhập sẽ tăng, nhưng chúng ta không biết chính xác bao nhiêu.
192.
Bảng 7.8 Xét một nền kinh tế giản đơn. Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 240‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360 420‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 480‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 540‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600 Theo dữ liệu ở Bảng 7.8 phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng nhất hàm tiêu dùng:
a)
C = 60 + 0,9Y
b)
C = 80 + 0,8Y
c)
C = 120 + 0,6Y
d)
Không phải các kết quả trên
193.
Bảng 7.4 Xét một nền kinh tế giản đơn ban đầu có đầu tư là 40. Y‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 200‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 500‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 700‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 800 C‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 240‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 300‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 480‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 540‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 600 Nếu nền kinh tế trong Bảng 7.4 có mức mức sản lượng là 800 thì
a)
tổng chi tiêu sẽ lớn hơn tổng sản lượng
b)
hàng tồn kho ngoài kế hoạch của các doanh nghiệp sẽ giảm
c)
sản lượng sẽ giảm trong tương lai
d)
tổng sản lượng sẽ lớn hơn tổng thu nhập
194.
Bảng 7.7 Xét một nền kinh tế giản đơn. Đơn vị: tỉ đồng. Thu nhập (Y)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 360‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 380‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 390‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 400‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 410‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 420 Tiêu dùng (C)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 334‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 343‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 352‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 361‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 370‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 379‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 388 Xét bảng 7.7. Giả sử mức đầu tư ban đầu là 30. Nếu đầu tư giảm bớt 4 tỉ, thì mức thu nhập cân bằng sẽ giảm:
a)
4 tỉ đồng.‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
20 tỉ đồng.
c)
40 tỉ đồng.
d)
Không phải các kết quả trên
195.
Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:
a)
0
b)
1
c)
10
d)
100
196.
Lượng tiền mà mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:
a)
là một số không đổi theo thời gian.
b)
không có quan hệ gì với lãi suất.
c)
không có quan hệ gì với thu nhập mà mọi người kiếm được.
d)
phụ thuộc dương vào thu nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất
197.
Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng thương mại và NHTƯ mua 1.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:
a)
không thay đổi
b)
tăng 1.000 tỉ đồng
c)
tăng 10.000 tỉ đồng.
d)
giảm 10.000 tỉ đồng
198.
Nếu lãi suất tăng lên:
a)
đường cầu đầu tư sẽ dịch sang trái.
b)
lượng cầu về đầu tư sẽ giảm.
c)
đường cầu tiền sẽ dịch sang phải.
d)
đường cầu tiền sẽ dịch sang trái.
199.
Bảng 8.4‎ ‎ ‎ ‎ Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thưng mại (rr)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 20% Cung tiền (tỉ đồng)‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ 6.000 Với số liệu ở bảng 8.4, cơ sở tiền tệ là:
a)
1.500 tỉ đồng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
b)
2.000 tỉ đồng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
c)
6.000 tỉ đồng‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎ ‎
d)
Không phải các kết quả trên