Font size
WorksheetsÔN TẬP TRẮC NGHIỆM KTCT
Total questions: 198
Worksheet time: 50hrs 30mins
Sản xuất tự cung, tự cấp có đặc trưng cơ bản nào sau đây?
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của người sản xuất;
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu người khác;
Sản phẩm làm ra để bán;
Sản phẩm làm ra để trao đổi với sản phẩm của người khác.
Sản xuất tự cung, tự cấp và sản xuất hàng hoá giống nhau ở điểm nào sau đây?
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của người sản xuất;
Sản phẩm làm ra để thoả mãn nhu cầu xã hội;
Quá trình sản xuất là sự kết hợp 2 yếu tố là sức lao động và tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm;
Quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu là sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Sản xuất hàng hoá ra đời khi và chỉ khi cùng đồng thời tồn tại mấy điều kiện?
2
3
4
5
Theo quan điểm C. Mác, hàng hoá gì ?
Là sản phẩm của lao động;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay mua bán.
Hàng hoá có mấy thuộc tính?
2
3
4
5
Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì?
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị;
Là hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá;
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Là quan
Giá trị hàng hoá là gì?
Là chi phí phí lao động của người sản xuất
Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá;
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người;
Lao động cụ thể tạo ra thuộc tính nào của hàng hoá?
Giá tri;
Giá trị và giá trị sử dụng;
Giá trị sử dụng;
Giá trị trao đổi;
Lao động trừu tượng tạo ra thuộc tính nào của hàng hoá?
Giá tri;
Giá trị và giá trị sử dụng;
Giá trị sử dụng;
Giá trị trao đổi.
Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thước đo nào sau đây?
Thời gian lao động
Thời gian lao động trong điều kiện xấu
Thời gian lao động trong điều kiện tốt
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Có mấy cách tính lượng giá trị hàng hoá?
2
3
4
5
Theo C. Mác, có mấy nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá?
2
3
4
5
Theo C. Mác, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá?
Thời gian lao động của người công nhân;
Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất;
Lao động giản đơn và lao động phức tạp;
Khoa học - công nghệ.
Muốn tăng năng suất lao động, người ta thường áp dụng phương pháp nào sau đây?
Tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất;
Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ;
Tăng cường liên kết sản xuất;
Tăng số lượng lao động.
Tiền tệ ra đời trải qua mấy hình thái của giá trị?
2
3
4
5
Theo quan điểm của C. Mác, tiền tệ có mấy chức năng?
2
3
4
5
Tiền là loại hàng hoá nào sau đây?
Hàng hoá thông thường;
Hàng hoá phức tạp;
Hàng hoá đặc biệt;
Hàng hoá bình thường được nhân cách hoá.
Hàng hoá nào sau đây là hàng hoá vô hình?
Xe máy trong đại lý bán;
Cắt tóc trong tiệm;
Rau, quả bán trong chợ;
Quần áo bán tại cửa hàng
Thị trường được phân làm mấy loại?
2
3
4
5
Nền kinh tế thị trường có mấy đặc trưng cơ bản?
2
3
4
5
Nội dung nào sau đây là ưu thế cơ bản của kinh tế thị trường?
Tạo cơ hội cho con người phấn đấu vươn lên;
Phát huy tốt nhất tiềm năng thế mạnh của mọi chủ thể kinh tế, các vùng, địa phương;
Tạo điều kiện cho các chủ thể nâng cao năng lực cạnh tranh;
Tạo điều kiện cho con người và xã hội phát triển toàn diện.
Nội dung nào sau đây là khuyết tật cơ bản của kinh tế thị trường?
Gây ra các căn bệnh khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát...
Gây ra tình trạng người bóc lột người;
Phân chia xã hội thành các giai cấp;
Kìm hãm tiến bộ khoa học – công nghệ.
Quy luật nào sau đây là quy luật kinh tế cơ bản của nền kinh tế thị trường?
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật cạnh tranh;
Quy luật tích luỹ;
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất nào sau đây?
Sản xuất tự cung, tự cấp;
Sản xuất hàng hoá giản đơn;
Sản xuất hàng hoá Tư bản chủ nghĩa;
Của mọi nền sản xuất.
Câu 25: Theo C. Mác, nội dung nào đưới đây phản ánh chính xác mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng?
Có quan hệ thống nhất trong hàng hoá
Có quan hệ mâu thuẫn trong hàng hoá
Có quan hệ thống nhất và không mâu thuẫn trong hàng hoá
Có quan hệ vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn trong hàng hoá
Câu 26: Theo C. Mác, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?
Giá trị là nội dung, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị
Giá trị trao đổi là nội dung, còn giá trị là hình thức biểu hiện của giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi quyết định giá trị
Giá trị trao đổi và giá trị có quan hệ tác động lẫn nhau
Câu 27: Theo C. Mác giá trị hàng hoá được quyết định bởi nhân tố nào sau đây?
Công dụng của hàng hoá
Sự khan hiếm của hàng hoá
Hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá
Giá cả thị trường
Câu 28: Theo C. Mác, giá cả hàng hoá được quyết định bởi nhân tố nào sau đây?
Giá trị hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Tương quan cung cầu về hàng hoá trên thị trường
Ý muốn của người bán
Câu 29: Lượng giá trị một đơn vị hàng hoá thay đổi theo quan hệ nào sau đây?
Tỷ lệ nghich với tăng năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với tăng năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với tăng cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với tăng cường độ lao động
Câu 30: Khi tăng cường độ lao động, tổng sản phẩm sản xuất ra và giá trị một đơn vị hàng hoá thay đổi như thế nào?
Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm tăng;
Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm giảm
Tổng sản phẩm tăng, giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi;
Tổng sản phẩm không đổi, giá trị một đơn vị sản phẩm tăng
Vì sao hàng hoá có 2 thuộc tính?
Lao động sản xuất hàng hoá có tính chất 2 mặt;
Lao động sản xuất hàng hoá tạo ra sản phẩm để bán, để trao đổi;
Lao động sản xuất hàng hoá là lao động có ích để tạo sản phẩm thoả mãn nhu cầu con người;
Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính chất tư nhân, vừa mang tính chất xã hội.
Nội dung nào trong các nội dung sau đây tạo nên cuộc cách mạng trong Học thuyết giá trị của C. Mác?
Hai thuộc tính của hàng hoá;
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá;
Lượng giá trị của hàng hoá;
Quy luật giá trị.
Thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây, tiền vận động theo công thức H – T – H?
Thước đo giá trị;
Phương tiện lưu thông;
Phương tiện thanh toán;
Phương tiện cất trữ.
Giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ như thế nào?
Lao động trừu tượng là nội dung, lao động cụ thể là hình thức biểu hiện;
Luôn thống nhất;
Thống nhất và không có mâu thuẫn;
Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn
Người ta nhận thức hoạt động của quy luật giá trị trên thị trường thông qua nhân tố nào sau đây?
Giá trị trao đổi;
Sự vận động của giá cả thị trường;
Sự vận động của cung – cầu;
Sự vận động của giá cả sản xuất.
Phân hoá người sản xuất thành kẻ giàu, người nghèo tạo điều kiện cho sự ra đời của chủ nghĩa Tư Bản là tác dụng của quy luật nào trong các quy luật kinh tế sau đây?
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung – cầu
Vì sao khi nghiên cứu sản xuất Tư bản chủ nghĩa, C. Mác bắt đầu từ nghiên cứu hàng hoá?
Hàng hoá thoả mãn nhu cầu con người và đáp ứng sự phát triển xã hội
Hàng hoá là tế bào kinh tế của nền sản xuất TBCN
Hàng hoá là thước đo sự phát triển nền sản xuất TBCN
Hàng hoá là trung gian mà qua đó nhà tư bản bóc lột công nhân làm thuê để làm giàu
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất – kinh doanh hay gây ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau dẫn tới tình trạng đó?
Chủ doanh nghiệp không nắm chắc quy định của pháp luật
Ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân không tốt
Chủ doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận
Cơ quan chức năng của nhà nước làm công tác thực thi pháp luật trong việc bảo vệ môi trường chưa tốt
Nền kinh tế lạm phát, biểu hiện ở chỉ số T > H; để cân bằng lượng tiền và hàng, nhà nước tiến hành điều tiết; biện pháp nào trong các biện pháp điều tiết sau mang lại sự cân bằng nhanh nhất?
Giảm lượng tiền mặt trong lưu thông
Tăng sản xuất hàng hoá trong nước
Vừa tăng sản xuất hàng hoá trong nước vừa nhập khẩu hàng hoá để bù đắp thiếu hụt
Đồng thời giảm tiền mặt trong lưu thông và tăng cường sản xuất hàng hoá trong nước
Lý luận nào trong các lý luận sau đây là lý luận trung tâm trong lý luận giá trị của C. Mác?
Hai thuộc tính của hàng hoá
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng
Quy luật giá trị
Điều kiện để tiền biến thành tư bản là
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn, tiền không được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn, tiền được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng hàng hóa lớn, hàng hóa phải được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng máy móc lớn, máy móc được đưa vào kinh doanh với mục đích thu được giá trị thặng dư.
Công thức chung của tư bản là
H – T – H
T – H – T’
T – SX – T’
T – H – T’
Điều kiện để sức lao đông trở thành hàng hóa là:
Người lao động không được tự do, người lao động không có tư liệu sản xuất
Người lao động được tự do thân thể, người lao động có tư liệu sản xuất (người lao động không có việc làm?)
Người lao động được tự do thân thể, người lao động không có tư liệu sản xuất
Người lao động phải được tự do, người lao động tự nguyện đi làm.
Khẳng định nào sau đây Không đúng về hàng hóa sức lao động?
Mua bán chịu
Giá cả bằng giá trị mới do sức lao động tạo ra
Giá trị sử dụng quyết định Giá trị
Hàng hóa sức lao động chỉ bán quyền sử dụng, chứ không bán quyền sở hữu
Giá trị sức lao động được đo gián tiếp bằng
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu dù
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi tiêu dùng sẽ tạo ra:
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Giá trị thặng dư là...
Toàn bộ phần lao động của công nhân
Lao động sáng tạo của công nhân
Phần lao động được trả công của công nhân
Phần lao động không công của công nhân
Ngày lao động của công nhân gồm hai phần:
Thời gian lao động giản đơn và thời gian phức tạp
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao tất yếu (cần thiết)
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Tư bản bất biến (c) là...
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm
Tư bản khả biến (v) là...
Giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
Giá trị sức lao động, giá trị của nó tăng lên sau quá trình sản xuất
Giá trị sức lao động, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất
Giá trị sức lao động, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
Căn cứ để phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến là:
Căn cứ vào hai loại lao động là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Căn cứ vào hai loại lao động là lao động giản đơn và lao động phức tạp
Căn cứ vào tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Căn cứ vào vai trò của các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Chọn câu Đúng? Tỷ suất giá trị thặng dư:
Tỷ lệ thuận với tư bản bất biến
Tỷ lệ nghịch với tư bản bất biến
Tỷ lệ thuận với tư bản khả biến
Tỷ lệ nghịch với tư bản khả biến
Chọn câu Đúng? Dưới chủ nghĩa tư bản, bản chất tiền công là...
Sự trả công cho lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Chọn câu trả lời Đúng?
Tư bản bất biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản cố định tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản lưu động tạo ra giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng phản ánh:
Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối vơi công nhân làm thuê
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Năng lực sản xuất của nhà tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Hiện nay thường áp dụng phổ biến phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào?
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Phương pháp sản xuất lợi nhuận
Quá trình tích lũy tư bản làm...
Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Thời gian chu chuyển của tư bản được xác định bằng:
Thời gian sản xuất + thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian lưu thông + thời gian vận chuyển
Thời gian lưu thông + thời gian dự trữ sản xuất
Tư bản bất biến và tư bản khả biến thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông
Chọn ý Đúng về mua bán hàng hóa sức lao động
Giá cả > giá trị do sức lao động tạo ra
Mua, bán không có thời hạn
Bán chịu
Bán cả quyền sở hữu và quyền sử dụng
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối giống nhau cơ bản ở điểm nào?
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động
Đều làm giảm thời gian lao động tất yếu
Đều làm tăng độ dài ngày lao động
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch không giống nhau ở điểm nào?
Dựa trên tăng năng suất lao động
Dựa trên rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Dựa trên tăng năng suất lao động xã hội
Làm cho m’ tăng
Chọn ý Đúng:
Tư bản bất biến là một bộ phận của tư bản cố định
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản khả biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản bất biến
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Chọn ý Đúng. Giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng...
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Tham gia tạo thành giá trị sức lao động
Tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Không tham gia tạo thành giá trị sản phẩm mới
Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể sử dụng cách nào trong các cách dưới đây?
Giảm thời gian lao động trong ngày, khi thời gian lao động cần thiết không đổi
Giảm cường độ lao động khi ngày lao động không đổi
Tăng giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Giảm giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Chọn ý đúng? Vai trò của máy móc trọng việc tạo ra giá trị thặng dư:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Ý kiến nào dưới đây là Không đúng
Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
Động cơ của tích lũy tư bản cũng là giá trị thặng dư
Tích lũy cơ bản là sự tiết kiệm tư bản
Đâu là nguồn gốc của tích lũy tư bản:
Tài sản thừa kế
Của cải tiết kiệm của nhà tư bản
Giá trị thặng dư
Đi huy động từ các nhà tư bản khác
Thời gian chu chuyển của tư bản gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông. Thời gian sản xuất không gồm:
Thời gian lao động
T
Thời gian sản xuất không gồm:
Thời gian lao động
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động
Xác định m'?
100%
150%
200%
250%
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của lưu thông hàng hóa
Khẳng định nào sau đây Đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị cùng bản chất
Giá trị thặng dư là giá trị mới do người công nhân tạo ra
Giá trị thặng dư là phần lao động không công do công nhân làm ra
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Giá trị của tư liệu sản xuất tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Giá trị tư liệu sản xuất tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Giá trị của tư liệu sản xuất không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Giá trị của tư liệu sản xuất được dịch chuyển sang giá trị của sản phẩm mới
Chọn đáp án Không đúng
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của tư liệu sản xuất = c
Giá trị của sức lao động = v
Chọn ý Không đúng:
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong một hàng hóa
Giá trị thặng dư là lao động thặng dư kết tinh
Giá trị thặng dư là tư liệu sản xuất kết
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày, còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Bằng thời gian lao động cần thiết
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Có
Bị lỗ vốn
Hòa vốn
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, thiết bị
Đất đai làm mặt bằng sản xuất, nhà xưởng
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc tư bản lưu động:
Máy móc, nhà xưởng
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Tiền lương
Các phương tiện vận tải
Tổng giá cả sản xuất của 2 ngành A và B là 650. Tổng lợi nhuận của 2 ngành là 150. Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân?
20%
30%
40%
50%
Căn cứ để phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động là:
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị sử dụng của nó vào trong sản phẩm mới.
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của nó vào trong sản phẩm mới.
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của nó vào trong sản phẩm cũ.
Căn cứ vào tính vào tính chất chuyển giá trị thặng dư của nó vào trong sản phẩm mới.
Tính chất chuyển giá trị của tư bản cố định là:
Chuyển giá trị ngay một lần vào trong sản phẩm mới.
Chuyển giá trị dần dần, từng phần một vào trong sản phẩm mới.
Chuyển giá trị sử dụng dần dần, từng phần một vào trong sản phẩm mới.
Chuyển giá trị dần dần, từng phần một vào trong sản phẩm cũ.
Tính chất chuyển giả trị của tư bản lưu động là
Chuyển giá trị dẫn từng phần vào trong sản phẩm mới sau quá trình sản xuất.
Chuyển giá trị sử dụng toàn bộ vào trong sản phẩm mới sau quá trình sản xuất.
Chuyến giá trị toàn bộ vào trong sản phẩm mới sau quá trình sản xuất
Chuyển giá trị toàn bộ vào trong sản phẩm cũ sau quá trình sản xuất.
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình sản xuất:
Giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới bao gồm: nguyên nhân vật liệu và tiền công lao động
Giá trị sử dụng của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm cũ, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản bao gồm:
Khủng hoảng - suy giảm - phục hồi - hưng thịnh.
Khủng hoảng - tiêu điều - phục hồi - hưng thịnh.
Khủng hoảng - tiêu điều - suy giảm - hưng thịnh.
Suy giảm - tiêu điều - phục hồi - hưng thịnh.
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k):
Bao gồm m và v (k = m+v)
Bao gồm c và m (k=c+m)
Bao gồm c và v (k =c+v)
Bao gồm c, v và m(k=c+v+m)
Câu 59: Về lượng, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)
Bằng giá trị hàng hóa.
Lớn hơn giá trị hàng hóa.
Nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
Nhỏ hơn giá trị thặng dư.
Câu 60: Về bản chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là
Lao động cụ thể của công nhân.
Lao động không công của công nhân
Lao động trừu tượng của công nhân.
Lao động phức tạp của công nhân.
Câu 61: Khi hàng hóa được bán đúng giá trị thì:
Lợi nhuận lớn hơn giá trị thặng dư.
Lợi nhuận bằng giá trị thăng dư
Lợi nhuận nhỏ hơn giá trị thặng dư.
Giá trị thặng dư nhỏ hơn lợi nhuận thương nghiệp.
Câu 62: Về lượng lợi nhuận (p), có thể:
Bằng, hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư.
Cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư.
Bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư.
Bằng, hoặc cao hơn lương giá trị thặng dư.
Câu 63: Về lương tỷ suất lợi nhuận (p")
Luôn luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Luôn luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư.
Luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Câu 64: Tỷ suất lợi nhuận (p”) là:
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản khả biến.
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước.
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản bất biến.
Tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị và toàn bộ tư bản ứng trước.
Câu 65: Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ:
Hình thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
Hình thành giá cả thị trường của hàng hóa.
Hình thành giá cả sản xuất.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong cùng một ngành, sản xuất ra cùng một loại hàng hóa.
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong cùng một ngành, sản xuất ra cùng các loại hàng hóa.
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong các ngành, sản xuất ra cùng một loại hàng hóa.
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong các ngành.
Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
Tìm kiếm lợi nhuận.
Tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch.
Tìm kiếm lợi nhuận bình quân.
Tìm kiếm giá trị siêu ngạch.
Cạnh tranh giữa các ngành là:
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong cùng ngành.
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất ở các ngành khác nhau.
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất ở các nước khác nhau.
Sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản ở các nước khác nhau.
Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là:
Nhằm tìm kiếm ngành đầu tư có giá trị cao.
Nhằm tìm kiếm ngành đầu tư có lợi nhuận cao.
Nhằm tìm kiếm ngành đầu tư có giá trị sử dụng cao.
Nhằm tìm kiếm ngành đầu tư có giá cả cao.
Kết quả cạnh tranh giữa các ngành:
Hình thành giá cả sản xuất.
Hình thành giá trị thị trường.
Hình thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành chi phí sản xuất.
Lợi nhuận bình quân là:
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là:
Tỷ suất lợi nhuận trung bình trong cùng một ngành.
Tỷ suất lợi nhuận trung bình giữa các ngành.
Tỷ suất lợi nhuận cao giữa các ngành.
Tỷ suất lợi nhuận độc quyền giữa các ngành.
Khi hình thành lợi nhuận bình quân giá trị hàng hóa sẽ chuyển thành:
Giá trị thị trường.
Chi phí sản xuất.
Giá cả sản xuất.
Giá cả thị trường.
Giá cả sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng:
Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất là:
Biểu hiện của quy luật giá trị sử dụng trong giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản.
Biểu hiện của quy luật giá trị trong giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản.
Biểu hiện của quy luật giá trị trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản.
Biểu hiện của quy luật cạnh tranh trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản.
Tư bản thương nghiệp trong chủ nghĩa tư bản là:
Một bộ phận của tư bản nông nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản cho vay tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản thương nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là:
Một phần lợi nhuận tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Một phần giá trị thặng dư mà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Một phần tỷ suất lợi nhuận tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp
Một phần giá trị tạo ra trong nông nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp
Tư bản cho vay là:
Tư bản hàng hóa mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Từ bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi nhuận
Tư bản sản xuất mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Nguồn gốc của lợi tức là:
Một phần sản phẩm thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần lợi nhuận do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phân ngoài chi phí do công nhân tạo ra trong
Một trong những đặc điểm cơ bản của tư bản cho vay là:
Quyền sở hữu gắn liền quyền sử dụng hiệu lệnh cấm
Quyền sở hữu tách rời quyền quản lý.
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
Quyền quản lý tách rời quyền sử dụng.
Công thức vận động của tư bản cho vay là:
H- T’
T- T’
T- T
H- H’
Giới hạn của tỷ suất lợi tức (z”) là:
o > z' > p'
o <z'>p'
o < z' < p'
o > z' < p'
Câu: Tỷ suất lợi tức (z”) là:
. Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng số tư bản cho vay.
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tổng số tư bản cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay
Địa tô tư bản là:
Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Các hình thức cơ bản của địa tô tư bản chủ nghĩa:
Địa tô chênh lệch I; địa tô chênh lệch II
Địa tô tuyệt đối; địa tô độc quyền
Địa tô chênh lệch, địa tô tuyệt đối
Địa tô chênh lệch, địa tô độc quyền
Địa tô tuyệt đối là địa tô mà
Nhà tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, dù thuê mướn bất kỳ loại ruộng đất nào.
. Nhà tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, khi thuê mướn ruộng đất tốt
Nhà tư bản đi thuê đất không phải trả cho chủ đất, dù thuê mướn bất kỳ loại ruộng đất nào
Nhà tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, khi thuê mướn ruộng đất xấu
Điểm giống nhau giữa địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối là
Có nguồn gốc từ giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Có nguồn gốc từ giá trị trao đổi
Có nguồn gốc từ giá trị
Kinh tế thị trường là
. Kinh tế tự nhiên phát triển ở giai đoạn cao và có sự điều tiết, quản lý của nhà nước
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung trong đó nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế, chính trị, xã hội
Kinh tế hàng hóa phát triển cao và chịu sự điều tiết của các quy luật khách quan của thị trường
Kinh tế hỗn hợp: của kinh tế tự nhiên với kinh tế hàng hóa phát triển ở giai đoạn cao
Trong các nội dung sau, đâu không phải là đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
Nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, bình đẳng trước pháp luật
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
Nhà nước kiểm soát, quyết định việc sử dụng các yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập
Cạnh tranh trên thị trường là môi trường và động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nền kinh tế thị trường mà các quốc gia đang thực hiện để khắc phục những khuyết tật vốn có là
Kinh tế thị trường tư bản độc quyền
Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh
Kinh tế thị trường hỗn hợp
. Kinh tế hàng hóa giản đơn
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh”
Là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “nước mạnh, dân giàu, dân chủ, công bằng, văn minh”
Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Là nền kinh tế thị trường đầy đủ và mang đặc trưng là định hướng XHCN, có sự quản lý Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo, với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”
Phạm trù “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” và quan điểm Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, được Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định lần đầu tiên trong Đại hội nào
Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986)
Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (1991)
Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX (2001)
Đại đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006)
Một cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin giải thích cho tính tất yếu khách quan về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là
. Cơ sở hạ tầng quyết định, chi phối kiến trúc thượng tầng
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lưc lượng sản xuất
Trình độ của lưc lượng sản xuất
Cơ sở hình thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam là do
Xuất phát từ nguyện vọng ý chí của toàn bộ dân tộc Việt Nam cũng như những đòi hỏi của cơ sở thực tiễn đất nước trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ những lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và trên cơ sở nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân
Xuất phát từ các nhận thức lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cũng như các yêu cầu của thực tiễn và từ đặc thù của lịch sử Việt Nam
Xuất phát từ những ưu điểm có tính chất ưu việt của nền kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Cơ sở lịch sử của Việt Nam dẫn đến định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường đó là:
Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc
Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân chủ
Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ
Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân chủ nhân dân
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, lợi ích của nhân dân là trên hết, hướng tới xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam về
Kiến trúc thượng tầng
Quan hệ quản lý
Mục đích của nền kinh tế
Quan hệ sở hữu
Điểm khác biệt cơ bản trong mục đích của KTTT định hướng XHCN với nền kinh tế thị trường TBCN đó là
Nâng cao sự phát triển của khoa học và công nghệ
Nâng cao sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nâng cao lợi ích của nhân dân lên trên hết
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Quan điểm nào không chính xác khi nói về đặc trưng quan hệ sở hữu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Có sự tồn tại đồng thời của nhiều thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tư nhân là động lực và giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tập thể là động lực quan trọng
Thành phần kinh tế nào nắm vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hướng XHCN?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế hỗn hợp
Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài
Kinh tế Nhà nước
Sự khác biệt về đặc trưng của quan hệ quản lý nền kinh tế giữa nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đó là
Có sự tự điều tiết của thị trường
Có sự điều tiết của nhà nước
Có sự chi phối của giới tài phiệt
Có sự tự điều tiết của thị trường và điều tiết của nhà nước
Trong nền KTTT định hướng XHCN, có những hình thức phân phối thu nhập cơ bản nào?
Phân phối theo lao động, theo tư bản, theo vốn góp
Phân phối theo lao động, theo tư bản, theo năng lực
Phân phối theo lao động, theo vốn góp, theo phúc lợi
Phân phối theo lao động, theo vốn góp, theo năng lực
Trong nền KTTT định hướng XHCN, hình thức phân phối thu nhập nào được coi là chủ đạo?
Phân phối theo vốn góp
Phân phối theo phúc lợi
Phân phối theo lao động
Phân phối theo tư bản
Trong nền KTTT TBCN, hình thức phân phối thu nhập nào được coi là chủ đạo?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo phúc lợi
Phân phối theo vốn góp và tư bản
Phân phối theo năng lực và hiệu quả
Trong các đặc trưng sau, đâu là đặc trưng thuộc về kiến trúc thượng tầng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhiều hình thức phân phối
Có cơ chế thị trường tự điều tiết
Nhà nước do ĐCS lãnh đạo thống nhất
Nền kinh tế nhiều thành phần
Trong các nhận định sau, nhận định nào không thuộc đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tập thể giữa vai trò chủ đạo
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong các đặc trưng phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường, đặc trưng nào là quan trọng nhất?
Đặc trưng về mục tiêu
Đặc trưng về quan hệ sở hữu
Đặc trưng về kiến trúc thượng tầng
Đặc trưng về quan hệ quản lý
Thể chế là gì?
Là hệ thống quy tắc, luật pháp và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người ứng với một chế độ xã hội nhất định
Là hệ thống quy tắc, luật pháp và bộ máy quản lý nhà nước nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một phương thức sản xuất nhất định
Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một chế độ xã hội
Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý, cơ chế vận hành và các quy luật khách quan nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của con người trong một chế độ xã hội
Hệ thống luật pháp quy tắc, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành để điều chỉnh các mối quan hệ và hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là
Thể chế văn hóa
Thể chế xã hội
Thể chế kinh tế
Thể chế chính trị
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có tác dụng trực tiếp gì
Điều hòa các quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế đảm bảo tính công bằng xã hội
Điều chỉnh phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế thúc đẩy dân giàu nước mạnh
Điều chỉnh quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế
Đảm bảo các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có mục đích cơ bản cốt lõi là:
Điều chỉnh thống nhất các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế
Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại của CNXH, một xã hội “Dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh”
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, một xã hội “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các mối quan hệ lợi ích và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh tế
Có mấy bộ phận cơ bản cấu thành khái niệm thể chế?
Có 5 bộ phận cấu thành
Có 4 bộ phận cấu thành
Có 3 bộ phận cấu thành
Có 2 bộ phận cấu thành
Nội dung nào không thuộc về bộ phận cơ chế vận hành để cấu thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác động của quy luật giá trị
Tác động của quy luật cung cầu
Tác động của Nghị quyết Đảng
Tác động của hoạt động giám sát
Nội dung nào không thuộc về các chủ thể trên thị trường để cấu thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Bộ máy quản lý Nhà nước
DN và các Tổ chức xã hội đại diện cho DN
Hệ thống pháp luật, chính sách do nhà nước ban hành
Dân cư và các Tổ chức xã hội đại diện cho các thành phần dân cư
Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Do sự dịch chuyển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Do xu thế phát huy vai trò của xã hội trong xây dựng thể chế
Do tác động của giai cấp tư sản
Do yêu cầu của thực tiễn
Quá trình Việt Nam chuyển dịch nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế thuộc về nhóm nguyên nhân nào dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhóm nguyên nhân phát huy vai trò của xã hội trong xây dựng thể chế
Nhóm nguyên nhân xuất phát từ các yêu cầu của hoàn cảnh khách quan
Nhóm nguyên nhân sự chuyển dịch cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Tất cả các phương án nêu ra đều sai
Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định có mấy hạn chế cơ bản trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
3
4
5
6
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần hoàn thiện trên mấy nội dung cơ bản?
9
7
4
6
Trong các nhiệm vụ sau, nhiệm vụ nào không thuộc về nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện thể chế về quyền sở hữu
Hoàn thiện thể chế về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
Hoàn thiện thể chế kiểm soát việc bảo vệ môi trường
Hoàn thiện pháp luật về đất đai
Nội dung nào không phải là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội và an ninh quốc phòng
Hoàn thiện thể chế kết hợp phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với mở rộng phúc lợi, an sinh xã hội
Hoàn thiện thể chế, luật pháp, đáp ứng các cam kết quốc tế, tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế
Hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế, vùng trọng điểm và đặc khu kinh tế
Trong các nhiệm vụ sau, nhiệm vụ nào không thuộc về nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện thể chế về nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Phát triển hoạch định đường lối
Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng
Hoàn thiện pháp luật về đầu tư công
Phát huy vai trò dân chủ trong Đảng và toàn xã hội
Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về:
phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
phát triển đồng bộ các loại thị trường
Tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về:
phát triển đồng bộ các loại thị trường
sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
hội nhập kinh tế quốc tế
phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về
phát triển đồng bộ các thị trường
sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế
phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Lợi ích kinh tế là gì
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động chính trị - xã hội
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu vật chất mà con người muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Thực chất, lợi ích kinh tế là phản ánh
các quan hệ chính trị xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định
các quan hệ kinh tế của xã hội giữa các giai đoạn lịch sử xã hội
các quan hệ kinh tế của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định
các quan hệ chính trị xã hội giữa các giai đoạn lịch sử
Vai trò của lợi ích kinh tế là
Là yếu tố tạo nên động lực quan trọng, mục tiêu cho các hoạt động kinh tế - xã hội
Là mục tiêu, phương pháp và cơ sở thực hiện của các hoạt động kinh tế và xã hội
Là mục tiêu, động lực trực tiếp, cơ sở để thực hiện các hoạt động kinh tế và xã hội
Là cơ sở quan trọng cũng như động lực để thực hiện lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội
Tính chất của lợi ích kinh tế đó là
Tính xã hội, tính giai cấp và tính khách quan
Tính lịch sử, tính xã hội và tính giai cấp
Tính lịch sử, xã hội và tính khách quan
Tính lịch sử, tính giai cấp và tính khách quan
Lợi ích kinh tế cơ bản cốt lõi của chủ doanh nghiệp là:
tiền công/ thu nhập
các mối quan hệ xã hội
doanh thu và lợi nhuận
mở rộng thị trường kinh doanh
Lợi ích kinh tế cơ bản cốt lõi của người lao động là:
doanh thu và lợi nhuận
các mối quan hệ xã hội
tiền công/ thu nhập
mở rộng thị trường kinh doanh
Quan hệ lợi ích kinh tế là mối quan hệ giữa
Mối quan hệ giữa các giai cấp để xác lập lợi ích của mình
Mối quan hệ giữa các giai cấp để xác lập lợi ích kinh tế của mình
Các chủ thể kinh tế để xác lập lợi ích kinh tế của mình
Các chủ thể kinh tế để xác lập lợi ích xã hội của mình
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế đó là
Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Chính sách phân phối thu nhập; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Sự tiến bộ của quan hệ sản xuất; Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Vị trí của các chủ thể trong hệ thống QHSX; Các quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Phương thức chủ yếu để thực hiện quan hệ lợi ích kinh tế đó là:
Phương thức trọng tài; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức áp đặt
Phương thức trọng tài; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức cạnh tranh
Phương thức cạnh tranh; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức áp đặt
Phương thức cạnh tranh; Phương thức hợp tác, thống nhất; Phương thức trọng tài
Trong các mối quan hệ sau, đâu không phải là kiểu quan hệ lợi ích xét theo chiều ngang
Quan hệ lợi ích giữa người lao động với nhau
Quan hệ lợi ích giữa các doanh nghiệp
Quan hệ lợi ích cá nhân, nhóm, xã hội
Quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp
Chính sách nào sau đây của nhà nước có thể điều hòa, phân phối lại thu nhập?
Chính sách phát triển khoa học công nghệ
Chính sách giải quyết việc làm
Chính sách thuế
Chính sách bảo vệ tài nguyên
Trong các vai trò của nhà nước để điều hòa các quan hệ lợi ích, vài trò nào là quan trọng nhất?
Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp, gây tác động tiêu cực cho sự phát triển xã hội
Giải quyết các xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế, theo các chuẩn mực pháp lý minh bạch, khách quan
Xây dựng và bảo vệ môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế
Điều hòa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích xã hội và phân phối lại thu nhập
Các tập đoàn tư bản liên minh tạo thành tổ chức độc quyền, thao túng trên thị trường để thâu tóm thị trường. Đó là quan hệ lợi ích kinh tế gì?
Lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân
Lợi ích nhóm
Tất cả các phương án đều đúng
Lựa chọn nào không phải là vai trò chính của Nhà nước khi điều hoà các quan hệ lợi ích kinh tế?
Giải quyết xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế
Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp
Đảm bảo tuyệt đối lợi ích cho các Tổ chức Độc quyền
Phân phối lại thu nhập giữa các chủ thể kinh tế
Cách mạng công nghiệp là sự thay đổi về chất của
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Cơ khí hoá sản xuất là thành tựu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất khởi nguồn từ quốc gia nào?
Nước Mỹ
Nước Nga
Nước Anh
Nước Nhật
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điện khí hóa sản xuất, động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Điện khí hoá sản xuất là thành tựu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai khởi nguồn từ quốc gia nào?
Nước Anh
Nước Nga
Nước Mỹ
Nước Nhật
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ hai là
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Điện khí hóa sản xuất, Động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba xuất hiện vào thời điểm nào?
Cuối thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Cuối thế kỷ XX
Giữa thế kỷ XIX
Internet là thành tựu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ mấy?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Tự động hoá Sản xuất bắt đầu phát triển mạnh từ thời kì nào?
Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất
Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
Siêu cơ sở dữ liệu, Siêu kết nối, Công nghệ nuôi cấy tế bào, tái tạo sinh học
Điện khí hóa sản xuất, Động cơ đốt trong, Phương pháp tổ chức dây chuyền
Công nghệ số, Chinh phục vũ trụ, Kết nối không dây
Cơ khí hóa sản xuất, Năng lượng đốt than, Động cơ hơi nước
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai có khởi nguồn ở đâu và vào thời gian nào
Đức, từ giữa đến cuối thế kỉ 18
Anh, từ giữa đến cuối thế kỉ 18
Mỹ, từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20
Pháp, từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20
: Đặc trưng cơ bản nhất của cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại theo quan điểm của Đảng ta xác định là gì
Thay đổi về chất của tư liệu lao động
Khoa học kĩ thuật góp phần quan trọng trong sản xuất
Khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Siêu kết nối và siêu cơ sở dữ liệu
Đi từ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đến công nghiệp nặng là lĩnh vực đột phá của mô hình công nghiệp của các nước
Mô hình các nước TBCN
Mô hình Liên Xô cũ
Mô hình các nước TBCN kinh điển
Mô hình các nước công nghiệp mới
Đặc trưng trong mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước công nghiệp mới đó là
Kế hoạch hóa tập trung
Chiếm đoạt thuộc địa và NLĐ làm thuê
Hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
Bóc lột nhân dân lao động trong nước
Theo quan điểm của Đảng ta, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng con người là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động chất lượng cao với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Là quá trình chuyển đổi toàn diện tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội; từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện tiên tiến hiện đại nhất của thế giới dựa trên sư phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào là quan trọng nhất dẫn đến tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Mục tiêu xây dựng CNXH trình độ rất cao, mà nền tảng lại thấp
Sự bùng nổ Cách mạng Công nghiệp đòi hỏi các quốc gia thích ứng
Để phát triển LLSX, cần có tiến bộ về chất của Tư liệu lao động
CNH trong sự bùng nổ CM Công nghiệp hiện đại lần thứ ba, thứ tư
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế thích ứng với Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư phải theo hướng:
Nâng cao tỷ trọng của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, (đặc biệt là sử dụng công nghệ cao, có tác động to lớn tới nhiều mặt của kinh tế xã hội)
Nâng cao giá trị của công nghiệp và dịch vụ, (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Nhưng cả 03 lĩnh vực đều tăng về tỷ trọng
Nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Nhưng cả 03 lĩnh vực đều tăng về giá trị
Nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, (đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao), giảm tỷ trọng của nông nghiệp. Chú ý giảm tỷ trọng và giá trị của ngành nông nghiệp
Ứng dụng các thành tựu công nghệ 4.0, đặc biệt là công nghệ số vào đồng bộ các lĩnh vực của nền kinh tế như: nông nghiệp, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng … hướng tới xây dựng nền kinh tế tri thức là thích ứng cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong nội dung nào của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý, hiệu quả
Điều chỉnh QHSX và Kiến trúc thượng tầng phù hợp với sự phát triển LLSX
Phát triển LLSX, trên cơ sở thành tựu Cách mạng KHCN hiện đại
Tích cực mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa “Tam nông” là gồm:
Nông nghiệp, nông sản, nông thôn
Nông nghiệp, nông sản, nông dân
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Nông thôn, nông sản, nông dân
Nội dung nào thể hiện sự thích ứng với cách mạng công nghiệp 4. 0 trong quá trình điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất?
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải cách hành chính
Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, trên nguyên tắc đảm bảo nền kinh tế độc lập tự chủ, đảm bảo an ninh quốc phòng
Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế tư nhân là một nguồn lực then chốt cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị doanh nghiệp, truyền thông, tài chính ngân hàng …
FTA là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thoả thuận ưu đãi
Liên minh thuế quan
Hiệp định thương mại tự do
Thị trường chung
NAFTA là tên viết tắt của:
Hiệp hội các quốc gia Bắc Mỹ
Hiệp định thương mại tự do ASEAN
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
CU là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thoả thuận ưu đãi
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh thuế quan
Thị trường chung
Liên minh EU thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Hiệp định thương mại tự do
Thoả thuận ưu đãi
Liên minh kinh tế và tiền tệ
Liên minh thuế quan
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Thoả thuận ưu đãi
Liên minh kinh tế và tiền tệ
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh thuế quan
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
1997
1996
1995
1999
Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào năm nào
2003
2005
2008
2007
Việt Nam trở thành thành viên của APEC vào năm nào?
2007
1996
1998
2008
APEC là tên viết tắt của:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức thương mại thế giới
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa
GATT là tên viết tắt của:
Phong trào không liên kết
Tổ chức thương mại thế giới
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
