Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ thống thông tin
Total questions: 194
Worksheet time: 2hrs 37mins
Nhà quản lý ứng dụng phần mềm kinh doanh thông minh để làm gì ngoại trừ:
Phân tích dữ liệu công ty bằng công nghệ cao
Tìm kiếm, phân tích các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và đưa ra các thông tin quản trị hữu ích
Xác định các xu hướng và các mô hình để đưa ra quyết định thông minh hơn.
Sử dụng công nghệ trung gian
Hệ thống thông tin hoạt động gồm
Hệ thống xử lý giao dịch TPS
Kho dữ liệu
Phần mềm kinh doanh
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin giúp ra quyết định và kiểm soát là
Hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định, hệ thống kiểm soát quản lý
Kho dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý
Phần mềm kinh doanh, hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin là công cụ gia tăng chiến lược gồm
Mạng nội bộ, công cụ web, hoạch định nguồn lực
Thương mại điện tử, doanh nghiệp hội nhập
Quản lý tri thức, hoạch định nguồn lực
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin quản lý MIS đề cập tới
Cung cấp dữ liệu cho các nhà quản lý cấp trung
Cung cấp thông tin và hỗ trợ ra quyết định quản lý hàng ngày
Sử dụng máy tính, phần mềm
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định DSS đề cập tới
Sử dụng cho tất cả các nhà quản trị, sử dụng phần mềm hệ thống trên máy tính, tương tác dựa trên mô hình ra quyết định và cơ sở dữ liệu tích hợp
Sử dụng cho nhà quản trị cấp trung, sử dụng phần mềm hệ thống trên máy tính, tương tác dựa trên mô hình ra quyết định và cơ sở dữ liệu tích hợp
Phần mềm kinh doanh, hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống xử lý giao dịch TPS đề cập tới ngoại trừ
Sử dụng phần mềm dựa trên hoạt động máy tính
Thu thập cơ sở dữ liệu hàng ngày như khách hàng, nguyên vật liệu, tồn kho…
Sử dụng cho các tác nghiệp hàng ngày
Giành cho các nhà quản lý cấp cao để ra quyết định chiến lược
Sự phát triển công nghệ thông tin ứng dụng vào tổ chức theo thứ tự từ cấp thấp nhất đến cấp cao nhất:
Hệ thống thông tin hoạt động- Hệ thống thông tin ra quyết định và kiểm soát - Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thông thông tin gia tăng giá trị chiến lược - hệ thống thông tin ra quyết định và kiểm soát- hệ thống hỗ trợ quyết định.
Hệ thống thông tin hoạt động- Hệ thống thông tin ra quyết định và kiểm soát - Hệ thông thông tin gia tăng giá trị chiến lược
Hệ thông thông tin gia tăng giá trị chiến lược - hệ thống xử lý giao dịch - hệ thống hỗ trợ quyết định.
Trong sự phát triển công nghệ thông tin ứng dụng vào tổ chức, mức cao nhất là
Kiểm soát nội bộ đối với khả năng sinh lời
Ứng dụng bên ngoài để áp dụng cho các hình thức kinh doanh mới
Hệ thông thông tin gia tăng giá trị chiến lược
Liên kết mạng lưới làm việc
Hệ thống thông tin nào thường sử dụng nhằm đưa ra các báo cáo tóm tắt cho các nhà quản lý cấp trung gian và hỗ trợ việc đưa ra quyết định hằng ngày ?
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống thông tin báo cáo (IRS)
Hệ thống kiểm soát phản hồi
…………….. thường dựa trên phần mềm phân tích số lượng lớn các dữ liệu phức tạp để chuyển đổi thành các thông tin thích hợp và cung cấp thông tin đó cho các nhà quản lý cấp cao kịp thời.
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống thông tin điều hành (EIS)
Hệ thống thông tin báo cáo (IRS)
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống thông tin nào dựa trên phần mềm trên máy tính để giúp các nhà quản lý cấp cao ra quyết định thông qua cơ sở dữ liệu tích hợp, dựa trên các câu hỏi "giả định" để kiểm tra các phương án thay thế khả thi nhất.
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin quản lý
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
................ là phản ảnh kết quả công việc chính thức hàng ngày thông qua các báo cáo, các trình tự thủ tục, sử dụng thông tin phản hồi từ các hoạt động để duy trì hoạt động hoặc thay đổi mô hình tổ chức trong hoạt động đó.
Hệ thống thông tin kiểm soát quản lý
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Quy trình kiểm soát thông tin phản hồi của tổ chức là
Thiết lập mục tiêu chiến lược - thiết lập tiêu chuẩn và hiệu quả hoạt động - so sánh với các tiêu chuẩn - điều chỉnh cần thiết
Thiết lập hệ thống báo cáo - thiết lập tiêu chuẩn và hiệu quả hoạt động - so sánh với các tiêu chuẩn - điều chỉnh cần thiết
Thiết lập mục tiêu chiến lược - thiết lập hệ thống giám sát - so sánh với các tiêu chuẩn - điều chỉnh cần thiết
Thiết lập mục tiêu chiến lược - thiết lập tiêu chuẩn và hiệu quả hoạt động - so sánh với các tiêu chuẩn - tổng hợp kết quả
………………..có liên quan đến việc đào tạo nhân viên, đặt ra mục tiêu cho số ngày công của nhân viên, thiết lập các nguyên tắc, chuẩn hóa, giao nhiệm vụ và xem xét các mục tiêu
Ngân sách
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Hệ thống khen thưởng
Báo cáo thống kê
Hệ thống kiểm soát quản lý trong tổ chức là
Báo cáo tài chính
Ngân sách
Báo cáo phi tài chính
Tất cả các phương án đều đúng
Trong thẻ điểm cân bằng, ……………. đo lường những yếu tố theo quan điểm của khách hàng đối với tổ chức như thế nào, để giữ chân và làm hài lòng khách hàng
Chỉ số dịch vụ khách hàng
Chỉ số quy trình kinh doanh
Chỉ số tài chính
Chỉ số học hỏi giữa các nhân viên trả lời khách hàng
Tác động của công nghệ thông tin tới thiết kế tổ chức là:
Quy mô tổ chức lớn hơn
Tổ chức phân cấp sâu sắc hơn
Số lượng nhân viên giảm
Lưu trữ thông tin tốt hơn
Điều nào sau đây tạo ra một kênh thông tin khổng lồ mà mọi người có thể tương tác với nhau trong một cộng đồng trực tuyến, chia sẻ thông tin cá nhân, hình ảnh, âm thanh, ý kiến cá nhân?
Mạng liên tổ chức
Từ điển mở Wiki
Blogs
Các trang mạng xã hội
Các ứng dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy gia tăng chiến lược, ngoại trừ
Mạng nội bộ
Web
Hoạch định nguồn lực
Hệ thống xử lý giao dịch
Các ứng dụng công nghệ thông tin để phối hợp các hoạt động bên ngoài tổ chức, ngoại trừ
Extranet
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM
Kinh doanh điện tử
Mạng nội bộ
Đối với các hoạt động bên trong, tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin nhằm, ngoại trừ
Điều hành và giám sát công việc kịp thời
Chia sẻ thông tin nhanh chóng trong tổ chức
Ra quyết định nhanh chóng
Mở rộng thị trường
Nhân tố nào sau đây không phải là một nhân tố của hệ thống kiểm soát quản lý?
Báo cáo thống kê
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Mạng nội bộ
Hệ thống khen thưởng
Hoạt động theo mô hình kết nối mạng trong công ty, nơi lưu giữ các thông tin riêng, sử dụng nền tảng web, không cho phép người bên ngoài tổ chức truy cập được gọi là:
Mạng liên kết
Mạng nội bộ
Mạng kết nối
Mạng Internet.
Hệ thống thông tin kiểm soát của tổ chức không bao gồm
Các báo cáo tài chính, báo cáo ngân sách
Hệ thống khen thưởng
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Báo cáo chiến lược
Công ty Enterprise Rent-a-Car sử dụng một hệ thống máy tính theo dõi khoảng 1,4 triệu giao dịch đăng m��i giờ, cung cấp thông tin được cập nhật từng phút cho nhân viên bán hàng về các xe sẵn có, các dữ liệu khác, cho phép cung cấp dịch vụ khách hàng đặc biệt. Đây là hệ thống:
Hỗ trợ quyết định
Thông tin quản lý
Xử lý giao dịch
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
……………. tập trung vào các số liệu thống kê sản xuất và hoạt động như việc thực hiện các đơn hàng hoặc chi phí cho mỗi đơn đặt hàng
Cách thực hiện công việc của nhân viên
Chỉ số tài chính
Chỉ số dịch vụ khách hàng
Chỉ số quy trình kinh doanh
Kiểm soát ………….. dựa trên quan sát của người quản lý đối với các hành động của nhân viên để xem liệu cá nhân đó có tuân thủ đúng quy trình làm việc và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn hay không
Kết quả
Hành vi
Tài chính
Tri thức.
Công ty Hòa Phát kiểm soát tình trạng tài chính về tài sản và các khoản nợ phải trả tại một thời điểm cụ thể thông qua
Báo cáo lãi lỗ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo ngân sách
Báo cáo thu nhập
Hệ thống trợ giúp chiến lược trong một doanh nghiệp, được thiết kế
để thu thập thông tin về các đối tượng bên ngoài tổ chức như: khách hàng,
nhà cung cấp hoặc các tổ chức khác, giúp các nhà quản lý thực hiện các ý đồ
chiến lược, giúp tổ chức cạnh tranh với các tổ chức trong cùng ngành, được
gọi là:
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh
Việc trợ giúp cho quá trình quản lý hàng dự trữ và kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào/ đầu ra của quá trình sản xuất là một trong các mục đích của:
Hệ thống thông tin sản xuất
Hệ thống thông tin Marketing
Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực
Các ứng dụng sau đây là thành phần trong hệ thống quản trị quan hệ khách hàng, ngoại trừ
Marketing và đáp ứng đơn hàng
Quản trị thông tin liên hệ và giao dịch khách hàng
Duy trì và tôn vinh khách hàng trung thành
Lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu và thương thảo giá cả
Nhà quản lý cấp cao sẽ ứng dụng hệ thống thông tin nào để xác định các đơn đặt hàng, xu hướng mua của khách hàng, nhu cầu sản xuất trong tương lai?
TPS
MIS
DSS
EIS
Chức năng dự báo nhu cầu dòng tiền là của:
Phân hệ dự báo tài chính
Phân hệ quyết toán thu nhập và chi phí
Phân hệ kiểm toán
Phân hệ sử dụng và quản lý quỹ
Công ty B dự định tung ra thị trường sản phẩm mới. Phòng Marketing của công ty tiến hành gửi phiếu điều tra thị trường cho khách hàng để thu thập dữ liệu. Theo bạn, các tài liệu này thuộc hệ thống thông tin
Xử lý giao dịch
Hỗ trợ ra quyết định
Thông tin quản lý
Tăng cường cạnh tranh
Các hệ thống thông tin xử lý đơn đặt hàng trong công ty thương mại hoặc hệ thống thông tin xử lý đặt chỗ trong khách sạn là các hệ thống thông tin:
Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống thông tin quản lý
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Một trong các tác động của công nghệ thông tin đế thiết kế tổ chức là:
Cải thiện sự phối hợp và hợp tác theo chiều ngang với các đối tác bên ngoài như nhà cung cấp, khách hàng
Giảm bớt mức độ tham gia công việc của nhân viên
Tăng cường hệ thống báo cáo hàng ngày
Kiểm tra nhân viên hàng ngày
Một hệ thống quản lý quan hệ khách hàng lý tưởng
Kiểm soát tất cả cách thức tổ chức doanh nghiệp giao dịch với các khách hàng của mình và tiến hành phân tích các mối giao tiếp này để tối đa hóa giá trị của khách
Cho phép chăm sóc khách hàng một cách có hệ thống từ lúc nhận đơn hàng cho tới lúc cung ứng hàng cho khách.
Tập trung vào các cách thức để giữ các khách hàng tiềm năng và tối đa hóa doanh thu từ các khách hàng này
Tất cả các phương án đều đúng
Tính không chắc chắn trong thay đổi của môi trường có ảnh hưởng quan trọng đến tổ chức theo hai hướng:
Nhu cầu thông tin về môi trường và nhu cầu về nguồn lực từ môi trường.
Số lượng các ngành và vị trí của tổ chức.
Mức độ bất ổn và số lượng các nguồn lực sẵn có.
Sự khác biệt và hội nhập.
Khi người ra quyết định không có đủ thông tin về các yếu tố môi trường và họ không có nhiều thời gian dự đoán sự thay đổi bên ngoài được gọi là:
hợp tác
sự khác biệt
tính không chắc chắn
hội nhập
Tính không chắc chắn lớn nhất đối với một tổ chức xảy ra trong môi trường nào?
Phức tạp, ổn định
Phức tạp, không ổn định
Đơn giản, không ổn định
Đơn giản, ổn định
... là mức độ hợp tác giữa các phòng ban.
Sự khác biệt
Sự tích hợp
Tính không chắc chắn
Sự thống nhất
Là các giao dịch, dòng chảy về tài nguyên, liên kết tương đối lâu dài giữa hai hay nhiều tổ chức được gọi là:
Mạng lưới nội bộ tổ chức
Mối quan hệ liên tổ chức
Sự phụ thuộc vào nguồn lực
Mạng lưới cộng tác
: Lý thuyết nào cho rằng các tổ chức cố gắng giảm thiểu sự phụ thuộc nguồn lực quan trọng vào các tổ chức khác và cố gắng tác động đến môi trường để tạo nguồn lực?
Lý thuyết tổ chức
Lý thuyết tài nguyên môi trường
Lý thuyết về sự phụ thuộc nguồn lực
Lý thuyết về cung cấp kinh tế
: Khía cạnh nào sau đây là khía cạnh thích hợp trong khung lý thuyết phân tích tính không chắc chắn của môi trường:
Sự phân tán - sự tiếp giáp
Tính đơn giản - phức tạp
Tính chắc chắn - không chắc chắn
Bên trong - bên ngoài
: Các yếu tố sau đây thuộc môi trường chung của tổ chức, ngoại trừ:
Tài chính
Công nghệ
Nguồn nhân lưc
Kinh tế
Yếu tô thuộc môi trường tác nghiệp của tổ chức:
Thị trường tiêu thụ
Văn hóa - xã hội
Công nghệ
Tài chính
Yếu tố nguyên vật liệu thuộc ..của tổ chức
Môi trường chung
Môi trường tác nghiệp
Môi trường quốc tế
Các đáp án còn lại đều sai
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc môi trường chung của tổ chức:
Thị trường tiêu thụ
Nguyên vật liệu
Công nghệ
Nguôn nhân lực
Dân số thuộc yếu tố nào của môi trường trong các yếu tố sau đây:
Chính phủ
Kinh tê
Quốc tế
Văn hóa, xã hội
Xu hướng thay đổi trong phương thức kinh doanh của ngành sản xuất thuộc yếu tố:
Yếu tố công nghiệp
Yếu tố thị trường
Yếu tố nguyên vật liệu
Yếu tố nguồn nhân lực
Khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng thuộc yếu tố chức:
Nguồn nhân lực
Thị trường
Văn hóa, xã hội
Công nghiệp
Môi trường của một tổ chức bao gồm tất cả các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Thị trường lao động.
Các chính sách của thành phố, của nhà nước
Đối thủ cạnh tranh.
Nhân viên của công ty.
Môi trường của tô chức là:
Các yêu tố tồn tại bên ngoài của tổ chức
Các yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức
Các yếu tố bên ngoài của tổ chức có ảnh hưởng đến một phần hoặc toàn bộ tổ chức
Các yếu tố bên ngoài và có tác động tích cực đến tổ chức
Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức được gọi là:
Môi trường tác nghiệp.
Môi trường chung.
Nội bộ tổ chức
Ranh giới môi trường
Môi trường tác nghiệp là:
Tất cả các yêu tô tôn tại bên ngoài ranh giới tô chức.
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức
Phạm vi môi trường.
Tất cả các công việc chính trong hoạt động tổ chức.
.... bao gồm các lĩnh vực có thể không có tác động trực tiếp đến hoạt động của một tổ chức nhưng sẽ tác động gián tiếp.
Mỗi trường chung
Môi trường quốc tế
Môi trường tác nghiệp
Phòng, ban của tố chức
Tất cả những điều dưới đây, ngoại trừ , là những ví dụ về môi trường chung.
Thị trường tài chính
Nguồn nhân lực
Điều kiện kinh tế
Hệ thống chính trị - luật pháp
Luật lao động thuộc yếu tố . của môi trường tổ chức
Hệ thống chính trị - luật pháp
Kinh tế
Nguồn nhân lực
Quốc tế
Xác định tính không chắc chắn của môi trường bởi hai thuộc tính, đó là:
lĩnh phức tạp - tính biên động
Tính chắc chắn - không chắc chắn
Bên trong - bên ngoài
Trực tiếp - Gián tiếp
Một tổ chức có nhiều yếu tố của môi trường tác động đến tổ chức, tổ chức đó hoạt động trong:
Môi trường đơn giản
Môi trường phức tạp
Môi trường ổn định
Môi trường biến động
Một tổ chức có ít yếu tố của môi trường tác động đến tổ chức, tổ chức đó hoạt động trong:
Môi trường đơn giản
Môi trường phức tạp
Môi trường ôn định
Môi trường biến động
Yếu tố của môi trường ảnh hướng đến tổ chức theo hướng không thay đổi, hoặc thay đổi rất ít, tổ chức đó hoạt động trong:
Môi trường đơn giản
Môi trường phức tạp
Môi trường ổn định
Môi trường biến động
Có bao nhiêu trường hợp trong khung phân tích thay đổi của môi trường bên ngoài
3
4
5
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chăn thấp của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường đơn giản, ít biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, ít biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chắn từ thấp đến trung bình của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường đơn giản, ít biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, ít biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chắn từ trung bình đến cao của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường đơn giản, ít biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, ít biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chắn cao của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường đơn giản, ít biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, ít biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Mối quan hệ liên tố chức là:
Là sự tương tác của một cộng đồng trong các tổ chức và môi trường của tổ chức đó
Là các giao dịch tài nguyên, dòng chảy và liên kết tương đối lâu dài xảy ra giữa hai hay nhiều tổ chức
Sự phụ thuộc của tổ chức vào môi trường về nguồn lực và tổ chức đố cố gắng giảm thiểu sự phụ thuốc đó bằng cách tác động vào môi trường để tạo ra các nguồn lực sẵn có
Sự hợp tác với các công ty khác trởi nên cạnh tranh hơn và chia sẻ các nguồn tài nguyên khan hiếm
Quản lý chuỗi cung ứng là một hoạt động về mối quan hệ liên tổ chức theo quan điểm:
Môi quan hệ về sự phụ thuộc vào nguồn lực
Mối quan hệ ảnh hưởng quyền lực
Hệ sinh thái của tổ chức
Mạng lưới cộng tác giữa các tổ chức
Để tổ chức thích nghi với sự thay đối của môi trường, giải pháp sử dụng những kỹ thuật để tìm hiểu trên internet nhằm tìm kiếm những thông tin về sản phẩm mới của đổi thủ cạnh tranh, giá cả, công nghệ thuộc về giải pháp:
Thêm vị trí và phòng ban
Phòng ban đệm
Sự tích hợp
Cạnh tranh thông minh (CD)
Sự không chắc chắn của môi trường hay môi trường không chắc chắn được hiểu là, ngoại trừ:
Người ra quyết định không có thông tin đầy đủ về những nhân tố môi trường, và họ có thời gian khó khăn dự đoán các thay đổi có thể xảy ra
Sự khó đoán từ sự thay đổi và tác động từ các yếu tố môi trường bên ngoài
Làm tăng nguy cơ thất bại cho các quyết định của tổ chức phản hồi lại sự tác động từ môi trường
Sự thay đổi và tác động từ môi trường là có thể dự đoán và kiểm soát được
Trong lý thuyết sự phụ thuộc nguồn lực:
Một nhà cung cấp nhỏ nên dựa vào cạnh tranh về giá để kiểm soát nguồn lực cần thiết.
Một nhà cung cấp nhỏ nên cung cấp hàng hóa cho một công ty lớn duy nhất cho phần lớn doanh thu của mình.
Các tổ chức sẽ làm bất cứ điều gì cần thiết để tránh sự phụ thuộc vào môi trường để giảm bớt sự không chắc chắn.
Các tô chức sẽ thiêt lập sự phụ thuộc khi họ trở nên tự chủ hơn.
Phạm vi môi trường của tô chức được hiêu là:
Các vị trí và phòng ban bên trong tổ chức
Địa điểm và tòa nhà nơi mà các yếu tố đầu vào được chuyển hóa thành đầu ra
Những lĩnh vực môi trường mà ở đó có sự hoạt động của tố chức
Bộ phận kỹ thuật nơi diễn ra hoạt động chính của tổ chức
Luật lệ ảnh hưởng đến mọi giai đoạn phát triển của tổ chức, đây là một yếu tố..thuộc môi trường chung của tổ chức
Văn hóa xã hội
Điều kiện kinh tế
Nguồn nhân lực
Hệ thống chính trị - luật pháp
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, trường đại học là một ví dụ về tổ chức hoạt động trong môi trường:
Có tính không chắc chắn thấp
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, hãng hàng không là một ví dụ vê tô chức hoạt động trong môi trương:
Có tinh không chăc chăn thấp
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, hãng sản xuất đồ uống đóng hộp là một ví dụ về tổ chức hoạt động trong môi trường:
Có tính không chắc chắn thấp
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, hãng sản xuất đồ chơi trẻ em là một ví dụ về tổ chức hoạt động trong môi trường:
Có tính không chắc chắn thấp
Có tính không chăc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Thêm vị trí và các phòng ban là giải pháp thiết kế tổ chức đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường phức tạp
Môi trường đơn giản
Môi trường ít biến động
Môi trường biến động
Giải pháp mà tổ chức thành lập các bộ phân có nhiệm vụ nhận biết những thông tin về sự không chắc chắn từ môi trường và các bộ phận này cũng có chức năng truyền những thông tin về trạng thái hoạt động của tổ chức đến môi trường là giải pháp:
Thêm các vị trí và phòng ban
Phòng ban đệm
Kéo dài ranh giới
Kinh doanh thông minh
Sự tách biệt của tổ chức có thể hiểu là:
Sự phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức
Các quy định về nội quy hoạt động, quy trình hoạt động bên trong tổ chức
Sự phân định rõ quyền hạn của các câp quản trị
Sự chuyên môn hóa và chuyên nghiệp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban trong tổ chức
Sự tích hợp có thế hiểu là:
Sự phối hợp giữa các bộ phận trong tố chức
Các quy định về nội quy hoạt động, quy trình hoạt động bên trong tổ chức
Sự phân định rõ quyền hạn của các cấp quản trị
Sự chuyên môn hóa và chuyên nghiệp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban trong tố chức
Giải pháp thiết kế tổ chức theo mô hình quản trị cơ học giúp tố chức:
Tổ chức trở nên chuyên nghiệp hơn
Tổ chức trở nên linh hoạt hơn
Tổ chức phù hợp với mọi sự thay đối trong môi trường
Tổ chức phù hợp với môi trường biến động
Để tổ chức thích nghi với sự thay đổi của môi trường, giải pháp thiết kế tổ chức theo mô hình quản trị hữu cơ sẽ:
Phù hợp với những tổ chức hoạt động trong môi trường biến động
Phù hợp với những tổ chức hoạt động trong môi trường ít biến động
Giúp tố chức trở nên chuyên nghiệp hơn
Giúp tổ chức tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.
Đối với tổ chức hoạt động trong môi trường có tính không chắc chắn cao nhất tổ chức có thể lựa chọn kết hợp các phương pháp:
Cấu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiêu phòng ban khác nhau
Cấu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Cấu trúc cơ học, có nhiều phòng ban
Đối với tổ chức hoạt động trong môi trường biến động, trong thiết kế tổ chức cần hướng đến giải pháp:
Không có nhiệm vụ tích hợp
ít mở rộng ranh giới
Mô hình quản trị hữu cơ
Mô hình quản trị cơ học
Đối với tố chức hoạt động trong môi trường có tính không chắc chắn thấp nhất tổ chức có thể lựa chọn kết hợp các phương pháp:
Cấu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cậu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Cấu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Cấu trúc cơ học, có nhiều phòng bản
Đối với tổ chức hoạt động trong môi trường có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình tổ chức có thể lựa chọn kết hợp các phương pháp:
Câu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Cấu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Cầu trúc cơ học, có nhiều phòng ban
Động trong môi trường có tính không chắc chắn từ trung bình đến cạo, tổ chức có thể lựa chọn kết hợp các phương pháp:
Cấu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Cấu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Cấu trúc cơ học, có nhiều phòng ban
Đối với tố chức hoạt động trong môi trường ít biến động, trong thiết kế tổ chức cần hướng đến giải pháp:
Nhiều nhiệm vụ tích hợp
Nhiều mở rộng ranh giới
Mô hình quản trị hữu cơ
Mô hình quản trị cơ học
Đối với tổ chức hoạt động trong môi trường đơn giản, trong thiết kế tổ chức cần hướng đến giải pháp:
Nhiêu phòng ban khác nhau
It phòng ban
Nhiều sự tích hợp
Nhiều phòng ban đệm
Công ty chế biến thực phẩm hoạt động trong môi trường có tính không chắc chắn thấp nhất, trong thiêt kê tô chức, công ty nên hướng đên giải pháp:
Câu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Câu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Cầu trúc cơ học, có nhiêu phòng ban
Công ty thời trang hoạt động trong môi trường có tính không chắc chẳn từ trung bình đến cao, trong thiết kế tổ chức, công ty nên hướng đến giải pháp:
Cấu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Cấu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Câu trúc cơ học, có nhiêu phòng ban
Giải pháp thiết kế tố chức nào tối ưu cho công ty giải trí:
Bố trí nhiều bộ phận phòng ban
Hướng đến sự chuyên môn hóa cao
Xây dựng nhiều sự mở rộng ranh giới
Nhiều nhiệm vụ tích hợp
Giải pháp thiết kế tổ chức nào tối ưu cho công ty sản xuất đồ uống đóng chai:
Hướng đến mô hình cấu trúc hữu cơ linh hoạt
Ít phòng ban
Xây dựng nhiều sự mở rộng ranh giới
Nhiều nhiệm vụ tích hợp
Giải pháp thiết kế tổ chức nào tối ưu cho công ty phần mềm máy tính:
Hướng đến mô hình cấu trúc cơ học
It phòng ban
Xây dựng ít sự mở rộng ranh giới
Nhiều nhiệm vụ tích hợp
Giải pháp thiết kế tổ chức nào tối ưu cho công ty sản xuất đồ gia dụng:
Hướng đến mô hình cấu trúc cơ học
It phòng ban
Xây dụng nhiều sự mở rộng ranh giới
Nhiều nhiệm vụ tích hợp
Giải pháp về sự tách biệt thường giúp tổ chức thích nghi với
Môi trường ngày càng trở nên phức tạp hơn
Môi trường ngày càng trở nên đơn giản hơn
Môi trường ngày càng trở nên biến động hơn
Môi trường ngày càng trở nên ít biến động hơn
Giải pháp về sự tích hợp giúp tổ chức thích nghi với:
Môi trường ngày càng trở nên phức tạp hơn
Môi trường ngày càng trở nên đơn giản hơn
Mỗi trường ngày càng trở nên biên động hơn
Môi trường ngày càng trở nên ít biến đông hơn
Hệ sinh thái của tổ chức là:-
Một hệ thông được hình thành bởi sự tương tác của một cộng đồng trong các tố chức va môi trường của tổ chức đó
Các giao dịch tài nguyên, dòng chảy và liên kết tương đối lâu dài xảy ra giữa hai hay nhiều tổ chức
Sự phụ thuộc của tô chức vào môi trường về nguồn kuwjc và tố chức đó cô găng giảm thiêu sự phụ thuộc đó băng cách tác động vào môi trường để tạo ra các nguôn lực săn có
Sự hợp tác với các công ty khác để trở nên cạnh tranh hơn và chia sẽ các nguồn tài nguyên khan hiếm
Mối quan hệ về sự phụ thuộc vào nguồn lực là:
Một hệ thông được hình thành bởi sự tương tác của một cộng đông trong các tô chức va môi trường của tố chức đó
Cấc giao dịch tài nguyên, dòng chảy và liên kết tương đối lâu dải xày ra giữa hai hay
Sự phụ thuộc của tố chức vào môi trường vê nguôn lực và tố chức đó cổ găng giảm thiêu sự phụ thuộc đó băng cách tác động vào môi trường đê tạo ra các nguôn lực sẵn có
Sự hợp tác với các công ty khác đều hữơ nen cạnh tranh hơn và chia sẻ các nguồn tài nguyên khan hiếm
Mạng lưới cộng tác giữa các tổ chức là:
Một hệ thống được hình thành bởi sự tương tác của một cộng đồng trong các tổ chức và môi trường của tổ chức đó
Cu điah dịch tài nguyên, dòng chày và liên kết tương đối lâu dđi xây ra giữa hai hay
Sự phụ thuộc của tô chức vào môi trường về nguồn lực và tô chức đỏ cô găng giảm thiêu sự phụ thuộc đó băng cách tác động vào môi trường đê tạo ra các nguồn lực săn có.
Sự hợp tác với các công ty khác để trở nên cạnh tranh hơn và chia sẽ các nguồn tài nguyên khan hiếm
Đối với tổ chức hoạt động trong môi trường phức tạp, trong thiết kế tổ chức cần hướng đến giải pháp:
Nhiều phòng ban khác nhau
Ít phòng ban khác nhau
Không có sự mở rộng ranh giới
It phòng ban đệm
Theo quan điểm mạng lưới cộng tác, phương thức hợp tác có đặc điểm là:
Giới hạn thông tin và phản hồi
Công băng, giao dịch đúng đăn, cả hai bên đêu có lợi
Hợp đông ngắn hạn
Giải pháp pháp lý xung đột
Công ty viễn thông hoạt động trong môi trường có tính không chắc chắn cao, trong thiết kế tổ chức, công ty nên hướng đến giải pháp:
Cấu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Câu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Câu trúc cơ học, có nhiêu phòng ban
Trường đại học hoạt động trong môi trường có tính không chăc chăn từ thấp đến trung bình, trong thiêt kê tô chức, trường đại học nên hướng đến giải pháp:
Cấu trúc cơ học, có ít phòng ban
Cấu trúc hữu cơ, có nhiều phòng ban khác nhau
Cấu trúc hữu cơ, ít các phòng ban
Câu trúc cơ học, có nhiêù phòng ban
Tổ chức sẽ đối mặt với các thách-thức sau khi tham gia vào toàn cầu hóa, ngoại trừ
Gia tăng nhu cầu khác nhau về sản phẩm và dịch vụ ở trong từng khu vực và quốc gia
Xây dựng hệ thống quản trị thống nhất
Học hỏi kinh nghiệm quốc tế có đảm bảo các tri thức được chia sẻ và tạo ra sự đột phá trong toàn bộ tổ chức
Làm giảm chi phí sản xuất
Công nghệ của tố chức nói chung đề cập đến
Quy trình biến đổi đầu vào thành đầu ra mong muốn
Máy móc thiết bị
Phương pháp, kỹ thuật, công cụ, bí quyết
Tất cả các phương án đều đúng
Cách phân loại các công nghệ tổ chức thành ba nhóm của Woodward dựa trên:
Số lượng nhân viên trong khoảng thời gian kiểm soát
Sự phụ thuộc lẫn nhau của công việc
Mức độ phức tạp kỹ thuật của quá trình sản xuất
Tính đa dạng và khả năng phân tích các nhiệm vụ của từng bộ phận
Sản xuất dựa vào năng lực làm việc cá nhân và mức độ cơ giới hóa thấp thuộc nhói sản xuất nào?
Sản xuất theo lô hàng lớn
Sản xuất hàng loạt linh hoạt
Sản xuất dây truyền liên tục
Sản xuất theo lô nhỏ, đơn chiếc
Nhóm……..có đặc điểm mức độ cơ giới hóa và tiêu chuẩn hóa cao
Sản xuất theo lô hàng lớn
Sản xuất hàng lô hàng nhỏ
Sản xuất dây truyền liên tục
Sản xuất theo thủ
Đặc điểm của hệ thống sản xuất linh hoạt không bao gồm
Sử dụng công nghệ máy tính, robot, điều khiến kỹ thuật số
Áp dụng trong sản xuất theo lô lớn
Sử dụng CAD, CAM, PLM, hệ thống thông tin tích hợp
Sư dụng công nghệ trung gian
Hệ thông sản xuất linh hoạt FMS gồm các yêu tô sau:
CAD, CAM, và hệ thông thông tin tích hợp
Con người, phân cứng và phân mêm
Thông tin, máy tính và trình tự thủ tục
CIM, ADC và phần mềm
Trọng tâm của…..không phải là máy móc thiêt bị mà là chú trọng đên việc sử dụng người lao động trong quy trình sản xuất nhằm cắt giảm chi phí và nâng cao chất lượng
sản xuất hàng loạt
hệ thông sản xuất linh hoạt-FMS
sản xuất tinh gọn-LMS
Hệ thống thiết kế bằng máy tính -CAD
Ưu điểm nổi bật nhất của các nhà máy sử dụng kỹ thuật số là
Tốn ít chi phí đào tạo cho nhân viên
Có rất ít sự tham gia của nhân viên với trình độ không cao
Giúp cho người lao động thực hiện công việc dễ dàng hơn
Sản xuất sản phẩm nhiều kích cỡ, chủng loại và đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng trên cùng 1 dây chuyền
Tổ chức cung ứng dịch vụ có thể đạt được lợi thế khi:
Tập trung các dịch vụ tại một địa điểm
Phân chia dịch vụ theo khu vực địa lý
Phân chia tổ chức thành các đơn vị nhỏ đặt nằm gần với khách hàng
Ra quyết định tập trung
……….là tần số của các sự kiện bất ngờ và mới lạ xảy ra trong thực hiện nhiệm vụ hay công việc.
Tính không chắc chắn
Trách nhiệm giải trình
Tính đa dạng của công việc
Tính phân tích của công việc
Mô hình Perrow quan tâm nhất với điều nào dưới đây?
Tính đa dạng và tính phân tích của công việc
Tổ chức sản xuất và dịch vụ
Môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức
Cấu trúc theo chiều dọc và chiều ngạng
Đặc điểm công nghệ trong tổ chức dịch vụ bao gồm tất cả những điều sau đây, ngoại trư:
Chấp nhận thời gian dài để đáp ứng khách hàng
Sử dụng lao động với kiến thức chuyên sâu
Mức độ tương tác khách hàng cao hơn
Đo lường chất lượng thông qua cảm nhận khách hàng và khó đo lường
Trong các dạng phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận của tổ chức, bóng đá là ví dụ về kiểu phụ thuộc nào?
Góp chung bởi vì kêt quả của trận đâu là đóng góp của các câu thủ và kỹ năng của họ
Tiêp nồi bởi vì các trận đầu diễn ra liên tục, người chơi kêt nôi liên tục.
Tương hỗ bởi giữa các cầu thủ bị ảnh hưởng hành vi lẫn nhau
Đơn lẻ đây là một trò chơi của những tài năng cá nhân.
……là mức cao nhất của phụ thuộc lẫn nhau và tồn tại khi đầu ra của hoạt động A là đầu vào cho hoạt động B, và đầu ra của hoạt động B là đầu vào trở lại cho hoạt động
Sự phụ thuộc theo kiểu tương hỗ
Sự phụ thuộc theo kiểu góp chung
Sự phụ thuộc theo kiểu tiếp nối
Sự thuộc lẫn nhau mang tính thủ tục thông thường
Kiêu phụ thuộc lân nhau giữa các bộ phận, phòng ban của tô chức là
Kiểu tương hỗ
Kiểu góp chung
Kiểu tiếp nối
Tất cả các phương án đều đúng
Đặc điểm của kiểu phụ thuộc góp chung là:
Sự phụ thuộc thấp nhất
Kết quả công việc không luân chuyển giữa các bộ phận/đơn vị
Mỗi bộ phận thường là độc lập với nhau
Tất cả các phương án đêu đúng
Đặc điêm của kiêu phụ thuộc tiếp nối ngoại trừ:
Nhiều liên kết ngang
Có sự trao đổi về nguồn lực, thông tin, công việc giữa các bộ phận
Đầu ra của bộ phận này là đầu vào của bộ phận tiếp theo
Sự phụ thuộc thấp nhất
Theo khảo sát của Woodward, tổ chức áp dụng công nghệ sản xuất theo dây chuyền liên tục thì đặc điểm cấu trúc tổ chức như sau ngoại trừ:
Trình độ chuyên môn của người lao động thấp
Cấu trúc hữu cơ
Ban hành thủ tục quy trình không nhiều
Số cấp quản trị lớn nhất
Tác động của công nghệ tiên tiến hiện đại vào thiết kế công việc bao gồm:
Làm đơn giản hóa công việc
Chuyên môn hóa công viếc
Công việc đòi hỏi kỹ năng cao
Tiên lương thấp hơn do đầu tư vào công nghệ
Đặc điểm công nghệ trong tổ chức cung ứng dịch vụ không bao gồm:
Sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời
Sản phẩm đầu ra là hữu hình
Khách hàng và nhân viên tương tác trực tiếp
Yếu tố con người là quan trọng nhất
Công việc giảng dạy ở trường đại học và làm ở phòng khám sức khỏe cung cấp các dịch vụ y tế được gọi là quy trình tố chức……
kỹ thuật
không theo thủ tục
thủ công
theo thủ tục
Đặc trưng của sản xuất…..là đầu ra thường là các linh kiện có tính tiêu chuẩn hóa cao, thường lưu kho rồi phân phối cho khách hàng, khách hàng không có nhu cầu khác biệt.
Liên tục
Đơn chiếc
Theo lô hàng lớn
Theo lô hàng nhỏ
Thiết kế quy trình tổ chức cấp phòng ban, bộ phận
áp dụng khi tính đa dạng và khả năng phân tích phân tích của nhiệm vụ, công việc cao.
không theo thủ tục (đặc biệt)
theo thủ tục (thông thường)
kỹ thuật
Thủ công
Thiết kể quy trình tố chức cấp phòng ban, bộ phận áp dụng khi nhiệm vụ công việc đa dạng và tính phân tích công việc thấp.
không theo thủ tục (đặc biệt)
theo thủ tục (thông thường)
kỹ thuật
thủ công
Thiết kế quy trình tổ chức cấp phòng ban, bộ phận theo thủ tục có đặc trưng sau ngoại trừ:
Tính chính thức hóa thấp
Phân cấp theo chiều dọc
Cấu trúc tổ chức cơ học
Truyền thông chủ yếu bằng văn bản
Thiết kế quy trình tổ chức cấp phòng ban, bộ phận thủ công có đặc trưng sau ngoại
trư
Tính chính thức hóa thấp
Yêu cầu nhân viên có trình độ cá nhân cao
Truyền thông theo chiều ngang
Cấu trúc cơ giới
Trọng tâm của ......không phải là máy móc mà là chú trọng tới con người.
Sự chế tạo theo yêu cầu của khách hàng với khối lượng lớn
Sản xuất linh hoạt
Sản xuất tinh gọn
Thiết kế sản phẩm với sự hỗ trợ của máy tính
Đặc điêm của sản xuất theo dây truyền liên tục không bao gồm:
Toàn bộ quy trình đều được cơ giới hóa
Tiêu chuẩn hóa sản phẩm cao
Cấu trúc hữu cơ
Yêu cầu trình độ, kỹ năng chuyên môn thấp
Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của sản xuất theo số lượng lớn?
Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa
Khách hàng không có nhu cầu đặc biệt
Mức đô cơ giới hóa cao hơn
Không có hàng tồn kho
Đặc điểm của tổ chức dịch vụ không bao gồm
Sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời
Sự tham gia của khách hàng trong quá trình sản xuất
Con người là cốt lõi và quyết định
Vốn là cốt lõi và quyết định
Đặc điểm của thiết kế cấu trúc tổ chức dịch vụ không bao gồm
Chia nhỏ thành nhiêu địa điểm gần với khách hàng
Phân quyền nhiều
Nhân viên cần có kỹ năng giao tiếp
Cấu trúc cơ học
. Hãng xe Daimler Chrysler xem xét thay đổi các hoạt động sản xuất từ dây chuyền lắp ráp sang tổ chức hoạt theo nhiều đội, nhóm tự quyết định để sản xuất ra một chiếc xe hoàn hảo. Như vậy Hãng Daimler Chrysler sẽ thực hiện các thay đổi từ:
Sự phụ thuộc theo kiểu góp chung sang sự phụ thuộc tương hỗ
Sự phụ thuộc theo kiểu tương hỗ sang sự phụ thuộc tiếp nối
Sự phụ thuộc theo kiểu tiếp nối sang sự phụ thuộc góp chung
Công việc hành chính thông thường sang trung gian
Hãng Hermes International sản xuất túi xách, mỗi một sản phẩm sẽ được thợ khâu thực hiện bằng tay, ký tên vào vào đó khi đã hoàn thành, có giá trị trên 7.000S. Đây là một ví dụ về
Sản xuất theo lô hàng nhỏ/đơn chiếc
Sản xuất theo lô lớn/hàng loạt.
Sản xuất lớn/liên tục.
Sản xuất hiện đại
Nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, các nhà sản xuất rượu, dược phẩm và các nhà máy điện hạt nhân là những ví dụ của……
Sản xuất theo lô hàng nhỏ/đơn chiếc
Sản xuất theo lô lớn/hàng loạt.
Sản xuất lớn/liên tục.
Sản xuất hiện đại
Việc…….trong các nhà máy sản xuất là sử dụng máy tính thông qua công nghệ kỹ thuật số để hỗ trợ cho việc phác thảo, thiết kế các bộ phận mới của sản phẩm
quản lý quy trình sản xuất
sử dụng máy tính hỗ trợ sản xuất (CAM)
sử dụng máy tính hô trợ thiêt kê (CAD)
quản lý vòng đời sản phẩm (PCM)
Việc …….trong các nhà máy sản xuất là thông qua công nghệ kỹ thuật số để quản lý sản xuất bao gồm xử lý nguyên vật liệu, chế tạo, sản xuất và lắp ráp sản phẩm
quản lý quy trình sản xuất
sử dụng máy tính hỗ trợ sản xuất (CAM)
sử dụng máy tính hỗ trợ thiết kể (CAD)
quản lý vòng đời sản phẩm (PCM)
Trong khúng lý thuyết của Perrow, quy trình tổ chức phòng ban/bộ phận mà ở đó công việc có tính đa dạng cao và tính phân tích cao thường thấy ở ngành:
Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Kinh doanh thương mại
Luật
Bán hàng
Trong khung lý thuyết của Perrow, bộ phận Kế hoạch chiến lược của Tổng Công ty
Hóa chất Việt Nam thuộc quy trình tổ chức phòng ban/bộ phận nào?
thủ công
không theo thủ tục
kỹ thuật
theo thủ tục
Trong khung lý thuyết của Perrow, nhiệm vụ thẩm tra lại số liệu để phát hiện bất kỳ con số sai lệch trong báo cáo doanh thu của công ty Internal Revenue Service trên các tờ khai và sổ sách thì quy trình tổ chức phòng ban/bộ phận là
thủ công
không theo thủ tục
kỹ thuật
theo thủ tục
Chủ đầu tư xây dựng một dự án tòa nhà cao tầng với nhiều nhà thầu tham gia thi công dự án theo một trình tự hợp lý thì sẽ hiệu quả hơn. Vậy sự phối hợp giữa các nhà
thầu thi công dự án thuộc kiểu:
sự phụ thuộc góp chung
sự phụ thuộc tương hỗ
sự phụ thuộc tiếp nối
hệ thống kỹ thuật xã hội
Các công ty thăm dò mỏ dầu sử dụng khả năng phán đoán kinh nghiệm để quyết định nơi bắt đầu hoạt động khoan sẽ được gọi là quy trình tổ chức cấp phòng ban, bộ phận.
theo thủ tục
thủ công
kỹ thuật
không theo thủ tục
Quy mô tổ chức được đo lường bằng các tiêu chí sau ngoại trừ:
Tổng doanh thu
Số lượng nhân viên
Tổng vốn tự có
Khả năng cạnh tranh lớn
Sự cần thiết phải gia tăng quy mô của tổ chức ngoại trừ:
Để tổ chức thực hiện mục tiêu hoạt động của tổ chức
Để nhà quản lý có cơ hội thăng tiến
Giúp tổ chức phát huy tiềm lực kinh tế
Để khách hàng hài lòng
Lý do các nhà quản trị đặt mục tiêu phát triển quy mô của tổ chức ngoại trừ
Gia tăng tiềm lực kinh tế
Tăng khả năng cạnh tranh
Tận dụng tối đa nguồn lực, tiết kiệm chi phí.
Tăng số lượng nhân viên
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của tổ chức có quy mô lớn:
Phân cấp chủ yếu theo chiều dọc
Nhiều bộ phận phòng ban
Tận dụng được tính kinh tế nhờ quy mô
Phạm vi thị trường nhỏ
Tổ chức có quy mô lớn có đặc điểm nào sau đây:
Tính chính thức hóa cao và phân cấp nhiều
Tính chính thức hóa thấp và phân cấp nhiều
Chuyên môn hóa rộng và nhiều nhân viên
Chuyên môn hóa sâu và ít nhân viên
. Tổ chức có quy mô nhỏ có đặc điểm nào sau đây:
Chuyên môn hóa thấp, ít phân cấp
Chuyên môn hóa thấp, phân cấp nhiều
Chính thức hóa cao, phân cấp nhiều
Chính thức hóa cao, ít phân cấp
Tổ chức có quy mô nhỏ có đặc điểm nào sau đây:
Tính chính thức hóa thấp và hệ thống phân cấp thấp
Tính chính thức hóa thấp và hệ thống phân cấp nhiều
Chuyên môn hóa thấp và nhiều nhân viên
Chuyên môn hóa sâu và ít nhân viên
Đặc điểm cấu trúc tổ chức có quy mô lớn là:
Thiết kế theo kiểu cơ giới, hệ thống phân cấp nhiều
Thiết kế theo kiểu hữu cơ, hệ thống phân cấp thấp
Chuyên môn hóa thấp, hệ thống phân cấp nhiều
Thiệt kê theo kiêu hữu cơ, chuyên môn hóa thấp
Tổ chức có quy mô lớn có đặc điểm nào sau đây:
Chuyên môn hóa thập, hệ thông phân câp thâp
Chuyên môn hóa thâp, hệ thông phân câp nhiều
Chuyên môn cao, hệ thông phân cấp nhiều
Chuyên môn hóa cao, hệ thông phân câp thấp
Quy mô tổ chức là một phạm trù chỉ ....tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, công nghệ và môi trường hoạt động của tổ chức.
Độ lớn, thay đổi
Phạm vi, thay đổi
Tính chất, thay đổi
Đặc điểm, thay đổi
Tổ chức nào sau đây có tính chính thức hóa cao nhất ?
Tổ chức có cấu trúc hữu cơ
Tố chức quy mô nhỏ
Tố chức quy mô lớn
Tổ chức phi lợi nhuận
. Đặc điểm của tổ chức có quy mô lớn không bao gồm
Tính chính thức hóa cao
Hệ thống phân cấp nhiều tầng
Cấu trúc tổ chức phức tạp
Tính chính thức hóa thấp
Đặc trưng của tổ chức quy mô nhỏ không bao gồm:
Linh hoạt
Cấu trúc đơn giản
Phạm vi toàn cầu.
Môi trường làm việc thân thiện.
Đặc điểm tổ chức quy mô lớn không bao gồm:
Chuyên môn hóa sâu
Phân cấp nhiều theo chiều dọc.
Nhiều nhà quản lý.
Linh hoạt, dễ thay đối
Đặc điểm của bộ máy hành chính quan liêu không bao gồm
Nguyên tắc, quy định và thủ tục ban hành nhiều
Phân chia công việc rõ ràng
Hệ thống cấp bậc quyền hành của nhà quản trị chặt chẽ
Chuyên môn hóa rộng
Mục tiêu chính trong giai đoạn thành lập của vòng đời của một tổ chức là gì?
Phát triên
Đạt mục tiêu phát triển
Sự tồn tại trên thị trường
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Đặc điểm của cấu trúc tổ chức trong giai đoạn thành lập là gì?
Công việc không theo thủ tục, quy trình
Công việc theo thủ tục, quy trình
Chuyên môn hóa cao
Phân chia công việc rõ ràng
Trong giai đoạn……..tổ chức bắt đầu xác định rõ mục tiêu và phương hướng phát triển
Thành lập
Phát triên
Chính thức hóá
Chọn lọc
Trong giai đoạn……..tổ chức ban hành và vận hành nhiều thủ tục, quy tắc trong công việc
Thành lập
Phát triên
Chính thức hoá
Chọn lọc
Trong giai đoạn……..tổ chức hình thành nhiều bộ phận gián tiếp
Thành lập
Phát triển
Chính thức hoá
Chọn lọc
Trong giai đoạn……tổ chức bắt đầu bắt đầu thiết lập hệ thống quản trị theo cấp bậc
tổ chức bắt đầu bắt đầu thiết lập hệ thống quản trị theo
Thành lập
Phát triển
Chính thức hoá
Chọn lọc
Trong giai đoạn…… tổ chức bắt đầu được chia thành các đơn vị nhỏ hơn
Thành lập
Phát triên
Chính thức hóa
Chọn lọc
Trong giai đoạn…… tổ chức sáng tạo ra nhiều sản phẩm mới, bộ phận R&D chuyên trách
Thành lập
Phát triển
Chính thức hóá
Chọn lọc
Max Weber phát triển khái niệm về bộ máy quan liêu để làm cho các tổ chức:
Hiệu quả hơn
Nhân viên phối hợp tốt hơn
Linh hoạt hơn
Đáp ứng với các bên liên quan.
Các tiêu chí đặc trưng khi đánh giá mỗi giai đoạn trong vòng đời tổ chức là
Mục tiêu hoạt động
Đặc điểm cấu trúc
Sự đổi mới tổ chức
Tất cả phương án đều đúng
Khi tô chức xảy ra sự giảm sút về nguồn lực trong một khoảng thời gian dài được gọi là:
Kiểm soát thị trường.
Quan lêu.
Suy thoái tổ chức
tập trung
Sự suy thoái của tổ chức được xác định khi
trong khoảng thời gian dài.
Nguôn lực bị suy giảm
Thị trường bị suy giảm
Lợi nhuận bị suy giảm
Số lượng nhân viên bị suy giảm
. Đặc điểm cấu trúc tổ chức trong giai đoạn chọn lọc không bao gồm
Chưa theo nguyên tắc, thủ tục quy định
Phân chia công việc rõ ràng hơn
Bắt đầu thiết lập hệ thống quản trị theo cấp bậc
Tính chính thức hóa cao
Chuyên môn hóa sâu là đặc điểm của giai đoạn nào của vòng đời tố chức?
Thành lập
Chọn lọc
Chính thức hóa
Phát triên
Đặc điểm cấu trúc tổ chức trong giai đoạn chính thức hóa không bao gồm
Thiết lập hệ thống phân cấp nhiều
Tính chính thức hóa cao
Phân chia công việc rõ ràng
Chuyên môn hóa thấp
Tổ chức bắt đầu xác định rõ ràng về mục tiêu và phương hướng phát triển, bắt đầu thiết lập hệ thống quản trị theo cấp bậc, bắt đầu có sự phân chia công việc, đây là đặc điểm của giai đoạn nào của vòng đời tổ chức?
Thành lập
Chọn lọc
Chính thức hóa
Phát triển
Nguyên nhân gây ra suy thoái của tổ chức là
Tổ chức phát triển quá lâu, không đạt hiệu quả, tình trạng quan liêu quá mức.
Không có chiến lược phát triển
Bị cạnh tranh mạnh
Tất cả phương án đều đúng
Các giám đốc điều hành các công ty lớn sẽ trao quyền ra quyết định cho các cấp thấp hơn với mục đích chính là
Phát triển các nhà quản lý.
Quyết định được đưa ra nhanh chóng hơn
Tăng doanh số bán
Tránh rắc rối cho bản thân
Trong giai đoạn thành lập trong vòng đời của một doanh nghiệp, các nhà quản lý cần
Sự sáng tạo nhiều hơn
Trao quyền nhiều hơn
Phân cấp quản lý nhiều
Phân chia công việc rõ ràng hơn
Trong giai đoạn thành lập trong vòng đời của một doanh nghiệp thì
Cần phân chia công việc rõ ràng hơn
Cần ban hành nhiều văn bản, quy trình, thủ tục
Cần phân cấp quản lý nhiều
Tất cả phương án đều không đúng
Trong giai đoạn chọn lọc trong vòng đời của một doanh nghiệp thì
Co hương đi rõ rang, quy mô băt đâu tăng
Có hướng đi rõ ràng, quy mô chưa tăng
Tính chính thức hóa cao
Tất cả phương án đều đúng
Trong giai đoạn chính thức hóa trong vòng đời của một doanh nghiệp, nhà quản lý cần tập trung
Ban hành các thủ tục, quy định
Phân chia công việc và phân công lao động
Ôn định nội bộ và mở rộng thị trường
Tất cả phương án đều đúng
Trong giai đoạn chọn lọc trong vòng đời của một doanh nghiệp, nhà quản lý cần tập trung
Đặt mục tiêu phát triển quy mô
Bắt đầu có sự phân chia công việc và phân công lao động
Bắt đầu thiết lập cấp bậc quản trị
Tất cả phương án đều đúng
Trong giai đoạn phát triên trong vòng đời của một doanh nghiệp, thì quan trọng nhất là
Cần đổi mới sản phẩm
Thiết lập hệ thống quản trị theo cấp bậc
Bắt đầu có sự phân chia công việc và phân công lao động
Tất cả phương án đều đúng
Trong giai đoạn chính thức hóa trong vòng đời của một doanh nghiệp, thì
Kiểm soát chặt chẽ để gia tăng lợi nhuận
Bộ máy gián tiếp tăng
Doanh nghiệp hoạt động bài bản
Tất cả phương án đều đúng
Trong giai đoạn thành lập trong vòng đời của một doanh nghiệp, nhà quản lý cần
Cô găng gia tăng lợi nhuan
Tuyên dụng nhiêu hơn
Ban hành nhiều quy trình làm việc
Tất cả phương án đều sai
Đặc điểm của các c quan quản lý Nhà nước không bao gồm
Tính chính thức hóa cao
Chuyên môn hóa thấp
Chuyên môn hóa cao
Hệ thống phân cấp phân quyền nhiều tầng
Trong giai đoạn phát triên trong vòng đời của một doanh nghiệp, thì nhà quản lý cần phải ngoại trừ
Hình thành nhóm, đơn vị làm việc đa năng
Chia tách tổ chức thành nhiều đơn vị nhỏ
Ban hành nhiều quy định thủ tục
Giảm bớt đặc điểm của cấu trúc quan liêu
Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho các cấp quản lý trong các việc sau ngoại trừ:
Kiểm soát tốt hơn
Ra quyết định về những vấn đề phức tạp, không chắc chăn
Quản lý hiệu quả các công việc hàng ngày
Gia tăng chi phí
