Font size
WorksheetsSINH CUỐI KÌ 1 11
Total questions: 61
Worksheet time: 33mins
Tiêu hoá là
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Câu 2: Lượng prôtêin được bổ sung thường xuyên cho cơ thể động vật ăn thực vật có nguồn từ:
Vi sinh vật sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của động vật
Cơ thể động vật ăn thực vật có phản xạ tự tạo prôtêin cho chúng khi thiếu.
Thức ăn thực vật, chứa đựng prôtêin khá cao, đủ cung cấp cho cơ thể động vật.
Sự thủy phân xenlulôzơ tạo thành
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, sự biến đổi thức ăn trong tế bào được gọi là :
. Tiêu hóa nội bào
Đồng hóa
Chuyển hóa nội bào
. Dị hóa
: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào vì
. Có thể lấy thức ăn có kích thước lớn
Sự biến đổi thức ăn nhanh hơn
Thức ăn bị biến đổi nhờ enzyme do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra
Enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng với nước
: Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn cỏ?
Răng cửa giữ và giật cỏ.
Răng nanh nghiền nát cỏ.
Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
Răng nanh giữ và giật cỏ.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?
Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
Răng cửa giữ thức ăn.
Răng nanh cắn và giữ mồi.
Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
Các phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
Ruột non ở thú ăn thịt dài hơn ở thú ăn thực vật.
Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng không phát triển.
Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
Manh tràng phát triển ở dạ dày đơn có ý nghĩa:
Tiêu hóa protein
Có hệ vi sinh vật để tiêu hóa xenlulozo
tiêu hóa thức ăn giàu Lipit
. Hấp thụ chủ yếu chất dinh dưỡng
Động vật nào sau đây không có ống tiêu hóa?
A.Châu chấu
B. Gà
C. Thủy tức
D. Thỏ
Dạ lá sách
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
tiết prespin và hcl để tiêu hoá protein có ở sinh vật và cỏ
hấp thụ bớt nước trong thức ăn
thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật pha cỡ thành bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulozo
Dạ tổ ong
thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
tiết prespin và hcl để tiêu hoá protein có ở vsv và cỏ
hấp thụ bớt nước trong thức ăn
thức ăn được trộn với nước bọt và được vsv pha cỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulozo
dạ múi khế
thức ăn được trộn với nước bọt và được vsv pha cỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulozo
thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
tiết prespin và hcl để tiêu hoá protein có ở vsv và cỏ
hấp thụ bớt nước trong thức ăn
dạ cỏ
thức ăn được trộn với nước bọt và được vsv pha cỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulozo
thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
tiết prespin và hcl để tiêu hoá protein có ở vsv và cỏ
hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt.
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển.
Đặc điểm nào dưới đây của thú ăn thịt?
Dạ dày đơn
Ruột dài
Ruột ngắn
Manh tràng phát triển
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hóa cơ học và hóa học và được hấp thụ.
Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt là:
Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.
Nhai thức ăn trước khi nuốt
Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt.
Chỉ nuốt thức ăn.
: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của giun đất là:
miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn.
. miệng → hầu → mề → thực quản → diều → ruột → hậu môn.
miệng → hầu → diều → thực quản → mề → ruột → hậu môn
miệng → hầu → thực quản → mề → diều → ruột → hậu môn
: Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
. Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng
Dịch tiêu hoá được hoà loãng.
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hoá về chức năng
Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào.
Hô hấp ngoài là:
qúa trình đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt toàn cơ thể.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
. Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
diện tích bề mặt lớn
mỏng và luôn ẩm ướt
có rất nhiều mao mạch
) có sắc tố hô hấp
dày và luôn ẩm ướt
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:
. Thay đổi môi trường sống, giun là động vật đa bào bậc thấp không thích nghi được.
. Khi sống ở mặt đất khô ráo da giun bị ánh nắng chiếu vào hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài → giun nhanh chết vì thiếu nước.
Khi da giun đất bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da được.
. Ở mặt đất khô nồng độ O2 ở cạn cao hơn ở nước nên giun không hô hấp được.
: Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
A. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Ở nhóm động vật nào sau đây, quá trình vận chuyển khí không có sự tham gia của hệ tuần hoàn?
Rắn
. Ếch nhái
Cá xương
ong
Khi cá thở ra, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng?
. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ?
. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang.
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua mang.
Hệ hô hấp của chim có cấu tạo khác với của thú ở đặc điểm nào?
. Phế quản phân nhánh nhiều.
. Khí quản dài.
. Có nhiều phế nang.
. Có nhiều túi khí.
Sự trao đổi khí của cá đạt hiệu quả cao nhất so với các loài động vật ở nước vì:
Dòng nước qua mang song song và ngược chiều với dòng máu trong mao mạch
Dòng nước qua mang song song và cùng chiều với dòng máu trong mao mạch.
Dòng nước qua mang vuông góc với dòng máu trong mao mạch
Nắp mang đóng mở liên tục và nhịp nhàng.
: Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?
Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.
Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng.
Vì nắp mang chỉ mở một chiều.
Vì cá bơi ngược dòng nước.
Vì sao lưỡng cư sống được cả ở nước và ở cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
. Vì da luôn cần ẩm ướt.
. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
. Vì phổi thú có kích thươc lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hơn
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
. Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
. Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
. Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
. Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
. Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là
Tim hoạt động ít tốn năng lượng
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
. máu đến các cơ quan ngang nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa
đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
. Động mạch là những mạch máu
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
. Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
. Mao mạch là những
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
. Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Tĩnh mạch là những mạch máu từ
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → tâm thất co
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ,
tâm thất co
. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ,
tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ,
tâm thất co
Huyết áp là lực co bóp của
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
. Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ
làm vỡ mạch
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Mao mạch thường ở gần tim
. Số lượng mao mạch ít hơn
Áp lực co bóp của tim tăng
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
Lực co tim
Nhịp tim
Độ quánh của máu
Khối lượng máu
Sự dàn hổi của mạch máu
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
. Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch
Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch
. Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
. Liên hệ ngược xảy ra khi
. điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
. điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
. trung ương thần kinh
. tuyến nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
. Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hòa huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.
