NEW
Font size
Worksheetsôn tập hk1 cho ARB
Total questions: 47
Worksheet time: 8mins
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Phong hóa là quá trình
phá huỷ các loại đá và khoáng vật.
làm các sản phẩm đã bị phá huỷ dời khỏi vị trí ban đầu.
di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ tạo nên địa hình mới.
Khí quyển là
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
quyển chứa toàn bộ chất khí.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
Nhiệt độ trung bình năm khác nhau ở các vĩ độ do Trái Đất
có dạng hình cầu.
tự quay quanh trục.
có lục địa và đại dương.
quay quanh Mặt Trời.
Loại gió nào sau đây thổi quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới?
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Thành phần không khí.
Gió.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Gió đất, gió biển.
Gió Đông cực.
Gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Khi hai mảng kiến tạo gặp nhau rồi dịch chuyển ngang sẽ tạo thành
các vết nứt lớn.
các đới hút chìm.
các dãy núi ngầm.
các vực biển.
Vật liệu chủ yếu cấu tạo nên vỏ Trái đất là gì?
Đất và đá.
Khoáng vật và đá.
Đất và khoáng vật.
Đất và sinh vật.
Hiện tượng ngày và đêm luân phiên ở mọi nơi trên bề mặt Trái Đất là do
hình dạng và cấu trúc của Trái Đất.
vị trí của Trái Đất 80 với Mặt Trời.
bức xạ của Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất.
dạng hình cầu và chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Vòng cực.
Chí tuyến.
Cực.
Xích đạo.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
khí hậu.
nguồn nước.
đất.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Nhân tố nào của đất có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nước.
Chất khoáng.
Nhiệt, khí.
Độ phì.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lốp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến
1800
00
900T
900 Đ
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
GMT
múi.
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng
đứt gãy.
nén ép.
uốn nếp.
nâng lên và hạ xuống.
Ngoại lực là những lực sinh ra
trong lớp nhân của Trái Đất.
ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ.
Ô xi.
Hơi nước.
Cacbonic.
Khí quyển là
quyển chứa toàn bộ chất khí.
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Ôn đới, cực.
Chí tuyến, ôn đới.
Cực, chí tuyến.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Địa thế.
Băng tuyết.
Dòng biển
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ ẩm.
độ phì.
vụn bở.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Trái đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm
Lớp vỏ trái đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.
Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân trong.
Lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa.
Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân
Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là
mảng kiến tạo.
mảng lục địa.
mảng đại dương.
vỏ trái đất.
Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
Biên giới quốc gia.
Điểm cực đông.
Vị trí của thủ đô.
Kinh tuyến giữa.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Vòng cực.
Chí tuyến.
Cực.
Xích đạo.
Trái Đất tự quanh quanh trục sinh ra hệ quả nào dưới đây?
Các mùa trong năm
Sự luân phiên ngày, đêm
Chuyển động biểu kiến hằng năm
Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
: Hiện tượng nào sau đây do nội lực gây ra?
Hiện tượng lở đất.
Hiện tượng động đất, núi lửa.
Hiện tượng di chuyển vật liệu trên bề mặt đất.
Bồi đắp phù sa ở các vùng cửa sông.
: Lớp nào chiếm hơn 80% thể tích và 68,5% khối lượng của Trái Đất?
Nhân ngoài Trái Đất
Lớp vỏ Trái Đất
Lớp Manti
Nhân trong của Trái Đất
Ngoại lực giống với nội lực ở điểm nào sau đây?
Đều có xu hướng san bằng bề mặt Trái Đất.
Đều làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất.
Đều có xu hướng giảm độ cao của các dạng địa hình.
Đều có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề hơn.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
tạo núi, vận chuyển, bồi tụ và bóc mòn.
phong hoá, bảo mòn, uốn nếp và đứt gãy.
bóc mòn, nâng lên, hạ xuống và phong hoả.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
Nhiệt độ không khí
thay đổi theo vĩ độ.
giống nhau ở hai bán cầu.
tăng dần từ xích đạo về cực.
giảm đều từ xích đạo về phía cực.
Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương ?
Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.
Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.
Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài
Không khí ẩm không được bốc lên.
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật được gọi là gì?
Độ tơi xốp của đất.
Độ màu mỡ của đất.
Độ phì của đất.
Phẫu diện đất.
Nhân tố quyết định thành phần khoáng vật của đất là
Địa hình
Khí hậu.
Đá mẹ.
Nước.
