Worksheets12. Đề LT HKI số 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Este được tạo thành từ axit no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức mạch hở có CTCT là
CnH2n – 1 COOCmH2m + 1
CnH2n – 1 COOCmH2m – 1
CnH2n + 1 COOCmH2m – 1
CnH2n + 1 COOCmH2m + 1
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3CHO.
CH3CH3.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
Este có mùi chuối chín là:
metyl propionat
Isoamyl axetat
isoamyl fomat
etyl butirat
Phản ứng: B(C4H6O2) + NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có pư tráng gương. CTCT của B là
CH3COO – CH = CH2
HCOO – C(CH3) = CH2
HCOO – CH = CH – CH3
HCOO – CH2 – CH = CH2
Câu hỏi: Chất thơm P thuộc loại este có CTPT C8H8O2. Chất P được điều chế từ pư của axit và ancol tương ứng, đồng thời có khả năng pư trang bạc. CTCT thu gọn của P là CT nào?
CH3COO-C6H5
H-COO-C6H4-CH3
H-COO- CH2 - C6H5
C6H5-COO-CH3
Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều pư được với dd NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
CH3OCO-CH2-COOC2H5.
C2H5OCO-COOCH3.
CH3OCO-COOC3H7.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dd NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hh không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hh 15 – 20 ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(2) Vai trò của dd NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hh bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
5
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dd H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dd NaOH 30% vào ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(3) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(5) Ống sinh hàn có td hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là:
3
2
4
5
Thường nhiệt độ, chất lượng nào sau đây ở trạng thái rắn:
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C2H5OH
Tristearin hay tristearoyl glixerol có công thức cấu tạo rút gọn là:
(C17H33COO)2C2H4
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)2C2H4
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Dung dịch NaOH (đun nóng).
Cu(OH)2 (ở thường điều kiện).
H2O (tác động H2SO4, đun nóng).
Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH?
1
2
3
5
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Muối natri của các axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.
Những phát biểu đúng là (nhiều phát biếu đúng)
Chất béo thuộc loại hợp chất este.
Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.
Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước.
Khi đun nóng chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hiđro vào (có xúc tác niken) thì chúng chuyển hóa thành chất béo rắn.
Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do
chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí rồi phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu.
chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.
chất béo bị rữa ra.
chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo không tan trong nước
Phân tử chất béo chứa nhóm chức este.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức axit
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol
nhóm chức anđehit
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
tinh bột
fructozơ
saccarozơ
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí cacbonic và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ruột bánh mì (không đường) ngọt hơn vỏ bánh
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là
glucozơ
amilozơ
amilopectin
saccarozơ
C/h: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-1N (n>2)
CnH2n-5N (n>6)
CnH2n+1N (n>2)
CnH2n+3N (n >0
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluen, anilin, glucozo. Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là
4
5
6
3
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Alanin
Lysin
Valin
Glyxin
Chất nào sau đây là đipeptit ?
H2N-CH2-CONH-CH2-C(CH3)2-COOH
H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
Na2SO4.
HCl.
NaCl.
Peptit nào sau sẽ không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly
Ala-Ala-Gly-Gly
Ala-Gly-Gly
Gly- Ala-Gly
Để chứng minh tính chất lưỡng tính của Glyxin, ta cho Glyxin tác dụng với
HCl, NaOH.
HCl, CH3OH.
HCl, NaCl.
NaOH, NaCl.
Nilon–6,6 là một loại
tơ axetat.
polieste
tơ poliamit
tơ visco
poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
C2H5COO-CH=CH2.
CH2=CH-COO-C2H5.
CH3COO-CH=CH2.
CH2=CH-COO-CH3.
Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
tơ tằm, sợi bông và tơ nitron
tơ visco và tơ nilon-6
sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6
sợi bông và tơ visco
Số phát biểu đúng là
Trong thành phần của nước rửa tay khô thường có etanol.
Lòng trắng trứng khi đun nóng xảy ra sự đông tụ protein.
Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hiđrocacbon không no).
Trong cơ thể người, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng.
Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, t°).
Số phát biểu đúng
Axit glutamic làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng.
Glixerol, glucozơ, alanin là những hợp chất tạp chức.
Đipeptit có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra.
