WorksheetsTriết
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Triết học ra đời vào khoảng thời gian:
Thế kỷ VI đến VIII
Thế kỷ VIII đến VI trước công nguyên
Thế kỷ I đến V
Thế kỷ V đến I trước công nguyên
Triết học ra đời tại
Phương Đông Cổ Đại
Phương Tây Cổ đại
Một Số trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại
Tất cả các nước thời Cổ đại
Quan điểm đúng về sự ra đời của triết học là
Vào khoảng thế kỷ VII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh ở Phương Đông Thời Cổ đại
Vào khoảng thế kỷ VII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh ở Phương Tây thời Cổ đại
Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại
Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại tất cả các trung tâm văn minh của nhân loại thời Cổ đại
Nguồn gốc của triết học là:
Nhận thức
Xã hội và tự nhiên
Tự nhiên
Nhận thức và xã hội
Nguồn gốc xã hội của triết học là:
Nền Sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và xã hội xuất hiện giai cấp
Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy
Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay
Nguồn Gốc xã hội của triệt học không có nội dung
Xã hội đã xuất hiện tư hữu tư liệu sản xuất và giai cấp
Con người đạt trình độ nhận thức khái quát, trừu tượng
Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay
Nội dung nguồn gốc nhận thức của triết học là
Xã hội đã xuất hiện tư hữu tư liệu sản xuất và giai cấp
Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc
Con người đạt trình độ tư duy trừu tượng hóa, khái quát hóa
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay
Trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan là
Trí tuệ
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử là
Thế giới quan duy vật
Thể giới quan khoa học
Thể giới quan triết học
Thế giới quan duy vật biện chứng
Coi tín ngưỡng cao hơn lý trí là nội dung của thế giới quan
Huyền thoại
Duy tâm
Tôn giáo
Cổ đại
Vấn đề cơ bản của triết học gồm:
Một mặt
Hai mặt
Ba mặt
Bốn mặt
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học thành hai trường phái lớn, đó là:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa hữu thần và chủ nghĩa vô thần
Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy vật là:
Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập
Vật chất là cái có trước, quyết định ý thức
Vật chất và ý thức đồng thời tồn tại, quyết định lẫn nhau
Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định
Quan điểm “vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức” thuộc trường phái triết học:
Duy vật
Nhị nguyên
Siêu hình
Duy tâm
Quan điểm “ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất” thuộc trường phái triết học:
Duy vật
Biện chứng
Nhị nguyên
Duy tâm
Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy tâm là:
Vật chất quyết định ý thức
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau
Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định
Chủ nghĩa duy vật chất phác là hình thức cơ bản của triết học thời kỳ:
Cổ đại
Cận đại
Trung cổ
Hiện đại
Hai hình thức chủ nghĩa duy tâm là:
Khả Tri và bất khả tri
Khách quan và chủ quan
Biện chứng và siêu hình
Hữu thân và vô thân
Câu nói của Cantơ: “cái đẹp không nằm trên đôi má hồng của người thiếu nữ mà năm trong đôi mắt của kẻ sĩ tình” thuộc lập trường triết học:
Duy tâm chủ quan
Duy Vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Bất khả tri
Phương pháp được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức, cải tạo thê giới,trở thành phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học là phương pháp:
Biện chứng duy tâm
Biện chứng duy vật
Nhận thức khoa học
Siêu hình
Phương pháp siêu hình có tác dụng trong:
Mọi Điều kiện, hoàn cảnh
Mọi Quá trình hình thành và phát triển của sự vật, hiện tượng
Mọi không gian, thời gian
Một không gian,thời gian, một phạm vi nhất định
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của:
Thế kỷ XVII và sau đó được Lênin phát triển
Thế kỷ XVII và sau đó được Lênin phát triển
Thế kỷ XIX và sau đó được Lênin phát triển
Thế kỷ XX và sau đó được Lênin phát triển
Triệt học Mác ra đời vào những năm:
20 của thế kỷ XIX
30 của thế kỷ XIX
40 của thế kỷ XIX
50 của thế kỷ XIX
Người sáng lập và phát triển triết học Mác- Lênin là:
C.Mác, Ph.Ăngghen; V.I.Lênin
C.Mác và Ph.Ăngghen
V.LLênin
Ph.Ăngghen
Người bảo vệ và phát triển triết học Mác thành triết học Mác - Lênin Là:
Ph.Ăngghen
Ph.Ăngghen và V.I.Lênin
V.ILLênin
Hồ Chí Minh
Nội dung trong triết học của Hêghen được C.Mác kế thừa là:
Phép siêu hình
Tinh thân phê phán tính chất duy tâm thân bí trong triết học Hêghen
Phép biện chứng
Tỉnh thân phê phán xã hội đương thời
Giai đoạn V.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác được chia thành:
1 thời kỳ
2 thời kì
3 thời kì
4 thời kì
Trong khái niệm triết học Mác - Lênin không có nội dung:
Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy
Kết hợp chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của các nhà triết học cô điên
Đức
Thế giới quan và phương pháp luận khoa học
Của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Thế giới quan và phương pháp luận
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy tâm và phương pháp siêu hình
Thế giới quan duy vật biện chứng
Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa kinh tế - chính trị
Sự khác nhau về nguyên tắc giữa triết học Mác Với tất cả các học thuyết triết học trước đó là không chỉ giải thích thế giới mà vẫn đều là:
Nhận Thức Thế Giới
Cải tạo thế giới
Khai thác thế giới
Phục vụ thế giới
Nội dung nguồn gốc xã hội của triết học là:
Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng
Con người có được vốn hiểu biết nhất định
Con người có khả năng khái quát được những tri thức riêng lẻ thành những khái niệm, phạm trù, quy luật.
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay
Nguồn gốc nhận thức của triết học không có nội dung:
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay
Con người đạt trình độ nhận thức khái quát, trừu tượng
Con người có khả năng khái quát được những tri thức riêng lẻ thành những khái niệm, phạm trù, quy luật...
Con người có được vốn hiểu biết nhất định
“Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để” là đối tượng nghiên cứu của:
Triết học Cổ điển Đức
Triết học duy vật thời Cận đại
Triết học Mác - Lênin
Triết học Hêghen
Thế giới quan là khái niệm triết học dùng để chỉ:
Cảm nhận của con người về thế giới
Cảm giác của con người về thế giới
Hệ thống. các tri thức, quan điểm,tình cảm,niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Sự sáng tạo các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan là:
Trí tuệ
Tri thức
Niêm tin
Lý tưởng
Yếu tố không thuộc thành phần của thế giới quan là:
Trí tuệ
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới, vê vị trí của con người trong thế giới đó
Toàn bộ quan điểm của con người về thế giới và bản thân mình
Hệ Thống Tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó
Nhìn thế giới như một cỗ máy không lỗ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại là phương pháp:
Siêu hình
Biện chứng
Chất phát
Vô thần
Không Chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ây là chủ nghĩa duy vật:
Siêu hình
Biện chứng
Chất phác
Vô thần
Người xây dựng và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
C.Mác, Ph.Ăngshen, V.I.Lênin
C.Mác và Ph.Ăngghen
C. Mác và V.I.Lênin
Hêghen và C. Mác
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm hữu thần
Việc xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người là nguồn gốc nhận thức của:
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy tâm hữu thân
Chủ nghĩa duy tâm triết học
Chủ nghĩa duy lý
Học thuyết triết học khẳng định con người vê nguyên tắc có thể nhận thức được bản chất của sự vật là:
Bất Khả tri
Hoài nghi luận
Nhị nguyên luận
Thuyết khả tri
Nội dung không thuộc phương pháp biện chứng là:
Sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến
Sự vật, hiện tượng vận động, phát triển
Sự vật, hiện tượng cô lập,tĩnh tại và bất biến
Sự vật, hiện tượng biến đổi, chuyên hóa End
Phương pháp biện chứng nhận thức sự vật, hiện tượng:
Cô lập, tĩnh tại, tách rời nhau
Chỉ có sự biến đổi về số lượng của các sự vật, hiện tượng
Luôn có sự tác động, quy định lẫn nhau
Sự biến đổi năm ở bên ngoài sự vật, hiện tượng
Triết học Mác ra đời có sự kế thừa, cải tạo và phát triển nội dung:
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc
Thể giới quan duy vật của Phoiơbäc và phép biện chứng của Hêghen
Mục đích của triết học Mác — Lênin Là:
Nâng cao hiệu quả của quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích con người
Nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội
Phân tích những tư tưởng triết học trong lịch sử nhân loại
Nghiên cứu những quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội là:
Phát hiện những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội
Phát hiện những quy luật kinh tẾ của chủ nghĩa tư bản
Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện Nay là:
Phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng
Phát hiện những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội
Cơ sở lý luận khoa học theo định hướng xã hội chủ nghĩa End
_ Luận điểm đúng nhất về sự ra đời của triết học Mác - Lênin Là:
Kết quả sáng tạo của cá nhân C.Mác và Ph.ĂÄngghen, Lênin
Hiện tượng lịch sử, kết quả của năng lực tư duy sáng tạo và tinh thân nhân văn của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin.
Kết quả kế thừa và phát triển triết học duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.
Kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử tư tưởng triết học và khoa học của nhân loại, là kết quả của sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của C.Mác và Ph.Ăngghen
Phép biện chứng duy vật được xác định là:
Học thuyết về sự phát triển lịch sử - xã hội
Học thuyết về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Những quan điểm cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
Sự vận dụng, phát triển chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu các lĩnh vực của đời sống xã hội
Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận:
Chung nhất, phổ biến cho hoạt động nhận thức
Chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn
Chung nhất, phổ biến cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn
Chung nhất, phổ biến cho các ngành khoa học tự nhiên
Phương pháp luận là:
Thực Tiễn về phương pháp
Kinh nghiệm về phương pháp
Lý luận về hệ thống phương pháp
Thực nghiệm về phương pháp
Cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là đã Sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy vật trực quan, siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật vô thân
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục được tích chất của chủ nghĩa duy vật cũ là:
Tự phát
Ngây thơ
Trực quan,siêu hình
Nhân đạo
Phương pháp siêu hình nhận thức sự vật, hiện tượng tồn tại:
Trong Sự tác động lẫn nhau
Trong sự quy định lẫn nhau
Trong sự đấu tranh, chuyền hóa nhau
Cô lập, tĩnh tại, tách rời nhau
Nguồn gốc nhận thức của triết học là:
Sự hình thành, phát triển của tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy
Sự hình thành, phát triển kho tàng truyện thần thoại và tôn giáo sơ khai
Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người
Sự hình thành, phát triển của những thành tựu khoa học tự nhiên
Nội dung không phải đặc điểm của tri thức triết học là:
Hệ thống tri thức kinh nghiệm của con người về thế giới
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới
Khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Hạt nhân của thế giới quan
Thế giới quan đúng đắn có vai trò:
Xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới
Giúp cho con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan
Giải đáp những thắc mặc của con người về các hiện tượng của tự nhiên Giúp cho con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, giải đáp những thắc mắc của con người về các hiện tượng của tự nhiên
Việc giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở phân chia quan điểm nhận thức thành hai trường phái:
Khả Tri và hoài nghi luận
Bất khả tri và hoài nghi luận
Biện chứng và siêu hình
Khả tri và bất khả tri
Nội dung không thuộc khái niệm thế giới quan là:
Quan điểm, quan niệm về con người trong các giai đoạn lịch sử
Khái niệm triết học
Chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm,tình cảm niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
102 Chức năng của triết học Mác- Lênin có nội dung là:
Khoa Học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Hạt nhân lý luận của thế giới quan cộng sản
Khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Sự vận dụng, phát triển chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu các lĩnh vực của đời sống xã hội
Đối Tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin Là:
Những quy luật của thế giới khách quan
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và VỊ trí của con người trong thế giới đó
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác Là:
Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ; Định luật bảo toàn khối lượng; Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Học thuyết về tế bào; Học thuyết tiên hoá
Phát hiện ra nguyên tử; Phát hiện ra điện tử; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát hiện ra tia X: Phát hiện ra nguyên tử; Học thuyết về tế bào
Một Trong những nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là:
Việc xem xét phiến điện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người
Xuất phát từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học
Xem xét phiến diện hoạt động thực tiễn và gắn với lợi ích của các giai cấp thống trị
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm về vật chất là:
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Phủ nhận đặc tính tôn tại khách quan của vật chất
Lấy bản thân thê giới tự nhiên để giải thích tự nhiên
Sự tồn tại của thế giới vật chất là tự thân, vốn có
