Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 10
Total questions: 54
Worksheet time: 19mins
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
phản hồi vào băng tuyết.
các tầng khí quyển hấp thụ.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Khí áp là sức nén của
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng
lạnh
khô
ẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Sông nào sau đây dài nhất thế giới?
A-ma-dôn
Nin
I-ê-nit-xây
Mê Công
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Ở vùng chí tuyến, bờ đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
gió mùa.
áp cao.
Tín phong.
dòng biển.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ.
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Yếu tố nào sau đây tạo nên các vành đai phân bố thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Giảm diện tích rừng tự nhiện, mất nơi ở động vật.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Địa hình.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành độ phì của đất?
Sinh vật, đá mẹ.
Khí hậu, sinh vật.
Đá mẹ, khí hậu.
Địa hình, đá mẹ.
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.
chất dinh dưỡng, không khí và nước.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu đại chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu là vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
thổ nhưỡng.
địa hình.
thực vật.
sông ngòi.
Quy luật địa ô của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
A,B,C,D cùng nằm trên một vĩ độ nhưng nhiệt độ lại khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu do
gió biển
dòng biển
vị trí gần hay xa biển
địa hình
Khí hậu (lượng mưa tăng) thì sông ngòi (lưu lượng nước, dòng chảy tăng) dẫn tới địa hình (mức độ xói mòn tăng) và thổ nhưỡng (lượng phù sa tăng). Đây là biểu hiện của quy luật nào?
Địa đới
Địa ô
Đai cao
Thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ mặt trời.
lớp Man-ti trên.
lớp vỏ lục địa.
thạch quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
nóng.
lạnh.
khô.
mưa.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Sông nào sau đây có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
A. B. C. D.
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng thần là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Ở vùng ôn đới, bờ tây của lục địa có khí hậu ấm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
dòng biển nóng.
áp thấp ôn đới.
frông ôn đới.
gió địa phương.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Trong tự nhiện, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
đai cao.
thống nhất và hoàn chỉnh.
Các thành phần tự nhiện trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt năm +10°C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
động vật và đất.
thực và động vật.
đất và thực vật.
đất và vi sinh vật.
Quy luật đai cao của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các bộ phận tự nhiên theo độ cao núi.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Chọn nhiều đáp án
Nguyên nhân tạo nên Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là do những thành phần địa lí đều đồng thời chịu tác động của
Vũ Trụ.
tia sáng Mặt Trời
nội lực.
chuyển động tự quay của Trái Đất.
ngoại lực.
Đọc tình huống
“Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt sẽ làm chế độ dòng chảy thay đổi, làm tăng quá trình xói mòn, mặt khác làm thực vật phát triển mạnh, quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn…”
Cho biết, trong tình huống trên có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí?
Tất cả các quyển của lớp vỏ địa lí
Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.
Khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển.
Thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển.
Điền vào dấu ….
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ, toàn diện các điều kiện …………. của bất kì lãnh thổ nào trước khi đưa vào sử dụng.
(a)
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
Thẳng hàng nhau.
Đối xứng nhau.
Xen kẽ nhau.
Song song nhau.
Các dòng biển nóng và dòng biển có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến gió.
