wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC 10 CUỐI KÌ I

Total questions: 29

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Vi khuẩn E.coli không có thành phần cấu trúc nào sau đây:

a)

Nhiễm sắc thể

b)

Riboxom

c)

Màng nhân

d)

DNA

2.

Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:

I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.

II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng duy nhất.

III. Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.

IV. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.

a)

I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.

b)

II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng duy nhất.

IV. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.

c)

IV. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.

d)

II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng duy nhất.

III. Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.

3.

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

a)

Thể khí

b)

Hoà tan trong dung môi

c)

Thể nguyên tử

d)

Thể rắn

4.

Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào…

a)

Kích thước nhỏ nên S/V nhỏ

b)

Kích thước lớn nên S/V lớn

c)

Kích thước nhỏ nên S/V lớn

d)

Kích thước lớn nên S/V nhỏ

5.

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ:

a)

Glicôprôtêin

b)

Cacbohiđrat

c)

Photpholipit.

d)

Colestêrôn.

6.

Plasmit

a)

Gồm nhiều phân tử DNA dạng vòng, có kích thước nhỏ nằm ngoài vùng nhân

b)

Là tên gọi khác của DNA dạng vòng ở trong vùng nhân của tế bào vi khuẩn

c)

Gồm nhiều phân tử DNA ở ngoài vùng nhân

d)

Gồm 1 phân tử DNA dạng vòng ở trong vùng nhân và các phân tử DNA khác ở ngoài vùng nhân

7.

Tại sao tế bào thực vật không bị vỡ khi cho vào dung dịch nhược trương vì (a)  

8.

Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là

a)

ribosome

b)

lisosome

c)

trung thể

d)

lưới nội chất

9.

(a)   là sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ

10.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm

a)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

b)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

c)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

d)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

11.

Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:

a)

Tế bào vi khuẩn

b)

Tế bào động vật

c)

Tế bào thực vật

d)

Tế bào nấm men

12.

Cho các phát biểu sau về không bào. Phát biểu nào không đúng?

a)

Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Golgi.

b)

Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép.

c)

Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.

d)

Không bào ở tế bào thực vật có chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng và dịch hữu cơ

13.

Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

a)

Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

b)

Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

c)

Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

d)

Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

14.

Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là?

a)

Ti thể

b)

Lưới nội chất

c)

Riboxom

d)

Bộ máy Gôngi

15.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi

b)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

c)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

d)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi

16.

Cơ quan duy trì hoạt động sống của tế bào nhân sơ là (a)  

17.

Ở môi trường ưu trương thì tế bào bị co nguyên sinh (hiện tượng teo bào) do nước thẩm thấu từ

(a)  

18.

Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:

a)

Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào

b)

Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân

c)

Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân

d)

Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân

19.

Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình (a)  

20.

Nhiều vi khuẩn gây bệnh ở người thường có thêm cấu trúc giúp chúng có thể ít bị bạch cầu tiêu diệt hơn. Cấu trúc đó là:

a)

Vỏ nhầy

b)

Lông

c)

Roi

d)

Màng sinh chất

21.

Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì:

a)

Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng

b)

Phải bao bọc xung quanh tế bào

c)

Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau

d)

Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.

22.

Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào:

a)

b)

Bạch cầu

c)

Hồng cầu

d)

Biểu bì

23.

Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

a)

Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

b)

Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

c)

Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.

d)

Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

24.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với hình thức vận chuyển chủ động?

a)

Dùng để vận chuyển nước

b)

Cần kênh protein đặc hiệu.  

c)

Cần ATP 

d)

  Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao hơn.

25.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

b)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

c)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

d)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

26.

Trong các ý dưới có đâu là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?

(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào.

(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau.

(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa). 

(4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipit.

 (5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein. 

a)

(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa). 

(4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipit.

 (5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein. 

b)

(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào.

(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau.

(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa). 

c)

(4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipit.

 (5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein. 

d)

(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào.

27.

Có bao nhiêu hình thức vận chuyển chủ động trong các ví dụ sau? 

(1) Vận chuyển qua màng tế bào nhờ kênh protein. 

(2) Vận chuyển glucose và amino acid vào tế bào biểu mô ruột

(3) Vận chuyển các chất có kích thứơc lớn như protein, polysaccharide. 

(4) Vận chuyển ure và nước ở thận

a)

(1) Vận chuyển qua màng tế bào nhờ kênh protein. 

b)

(2) Vận chuyển glucose và amino acid vào tế bào biểu mô ruột

c)

(3) Vận chuyển các chất có kích thứơc lớn như protein, polysaccharide. 

d)

(4) Vận chuyển ure và nước ở thận

28.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?

1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.

2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

3)Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.

4)Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.

5)Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein.

a)

1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.

b)

2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

c)

3)Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.

d)

4)Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.

e)

5)Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein.

29.

Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Có bao nhiêu nhận xét dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?

 (1) Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương so với tế bào. 

(2) Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh. 

(3) Ở môi trường 3, nếu lượng nước từ bên ngoài di chuyển vào trong tế bào quá nhiều sẽ làm vỡ tế bào. 

(4) Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4