WorksheetsNHỚ TRẢ TIỀN ĐỂ ĐU BUÊ ĐUÊ NX!!!
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Quá trình hô hấp ở thực vật là:
Quá trình dị hoá, biển đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản
Quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật
Quá trình cây sử dụng O2, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể.
Quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng
“ (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, O2
hô hấp, tổng hợp, năng lượng
quang hợp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Ở thân
Ở rễ
Ở lá
Tất cả các cơ quan của cơ thể
Ở cơ thể thực vật, loại tế bào nào sau đây có chứa ti thể với số lượng lớn?
Tế bào già, tế bào trưởng thành
Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết
Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết
Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep-> Đường phân -> Chuối truyền electron hô hấp
Đường phân-> Chuỗi truyền electron hô hấp-> Chu trình Crep
Đường phân-> Chu trình Crep-> Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp-> Chu trình Crep-> Đường phân
Quá trình hô hấp ở thực vật trải qua các giai đoạn nào ?
Đường phân và hô hấp hiếu khí
Oxi hóa chất hữu cơ và khử CO2
Đường phân hiếu khí và chu trình Crep
Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra:
1 axit piruvic+1 ATP
3 axit piruvic + 3 ATP
2 axit piruvic 2 ATP
4 axit piruvic 4 ATP
Trong chu trình Krep, mỗi phân tử axetyl – coA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?
1 phân tử
4 phân tử
2 phân tử
3 phân tử
Một phân tử glucose qua quá trình hô hấp hiếu khí giải phóng
28 phân tử ATP
32 phân tử ATP
34 phân tử ATP
38 phân tử ATP
Sự hô hấp diễn ra trong ti thể tạo ra
36
34
38
32
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phẫn và lên men) từ axit piruvic là
Rượu etylic + CO2 + năng lượng.
Axit lactic + CO2 + năng lượng
Rượu etylic + năng lượng
Rượu etylic + CO2 hoặc Axit lactic
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuối truyền electron
Chương trình Crep
Đường phân
Tổng hợp Axetyl - CoA
Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là rượu etylic hoặc axit lactic.
Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển electron còn lên men thì không.
Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn (36-38 ATP) so với lên men (2 ATP).
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong bị vẩn đục, điều này đó chứng minh
hô hấp đó tạo ra khí O2
hô hấp đó tạo ra khí CO2
hô hấp đó tạo ra năng lượng ATP
hô hấp đó tạo ra hơi H2O
Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b ) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy
Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O2 nến tắt
Bình a hạt hô hấp hút O2 nên nến tắt
Bình b hạt hô hấp tạo O2 nên nến cháy
Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì ngọn lửa sẽ tắt ngay, hiện tượng này là do
hô hấp tạo ra nhiệt
hô hấp tạo ra nước
hô hấp tạo ra năng lượng ATP
hô hấp tạo ra khí CO2
Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trên cạn trong trường hợp nào sau đây?
Cây bị ngập úng.
Cây sống nơi ẩm ướt.
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh
Cây bị khô hạn.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian
Tổng hợp các chất hữu cơ
Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thê
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp
Nhận định nào sau đây về ảnh hưởng của nước đối với quá trình hô hấp là không đúng ?
Hàm lượng nước trong cơ thể liên quan trực tiếp tới cường độ hô hấp lại hơi vài đại
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể
Nước tham gia trực tiếp vào quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp
Cung cấp proton H+ và năng lượng cho quá trình hô hấp
Hô hấp hiếu khí sẽ chuyển sang hô hấp kị khí nếu:
Nồng độ O2 trong không khí giảm xuống dưới 5%.
Nồng độ CO2 trong không khí cao quá 0,05%
Nhiệt độ môi trường đạt mức 45 -50%
Độ ẩm trong không khí bão hòa
Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản (4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nỗng sản, thực phẩm.
Số nhận định đúng là:
4
3
2
1
Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm giảm độ ẩm
Làm tăng khí O2 ; giảm CO2
Tiêu hao chất hữu cơ
Trong quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả cần phải làm cho hô hấp
Vẫn hoạt động bình thường
Giảm đến mức tối thiểu
Tăng đến mức tối đa
Không còn hoạt động được
Cần làm gì trong quá trình bảo quản nông sản để sản phẩm luôn tươi và chất lượng bảo đảm?
Tăng quá trình quang hợp các loại nông sản
Tăng quá trình hô hấp các loại nông sản
Giảm tối thiểu quá trình hô hấp các loại nông sản
Giảm tối thiểu quá trình quang hợp nông sản
Trong phòng chứa nông sản (khoai, thóc, hạt đỗ), để giảm hao hụt và giữ chất lượng cho nông sản đó trong thời gian dài, người ta thường:
Hạ thấp nhiệt độ, độ ẩm và lượng oxi, tăng lượng cacbonic
Hút bớt khí oxi và cacbonic, rồi bơm khí nito vào phòng
Để phòng luôn thoáng, cho vôi bột hút ẩm vào phòng đó
Làm phòng kín, giữ nhiệt độ bảo quản luôn ở 4 độ C
Các loại quả: cam, xoài, nho, lê... bảo quản bằng biện pháp nào hiệu quả kinh tế cao?
Biện pháp bảo quản khô, điều kiện nồng độ CO2 cao
Biện pháp bảo quản lạnh và điều kiện nồng độ CO2 cao
Biện pháp bảo quản khô và bảo quản lạnh
Cả ba biện pháp: khô, lạnh, nồng độ CO2 cao
Tiêu hóa là gì:
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Tiêu hóa là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Vì sao gà thường hay ăn các hạt sạn và sỏi nhỏ
Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch tiêu hóa
Chúng cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho gà
Giúp tăng nhu động ruột
Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn trong mề
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột
Trâu, bò, cừu, dê
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Trâu, bò, cừu, dê
Các phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt dài hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng không phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
2,4,5,6
2,3,4,5
1,2,3,5
1,4,5,6
Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non. Điều nào giải thích không đúng ?
Hệ vi sinh vật phong phú ở ruột non giúp thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành các chất đơn giản
Vì chỉ đến ruộn non thức ăn mới được biến đổi hoàn toàn thành các chất đơn giản
Ruột non có diện tích bề mặt hấp thụ rất lớn
Vì ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
miệng-ruột non-dạ dày-hầu-ruột già-hậu môn
miệng-thực quản-dạ dày-ruột non-ruột già-hạu môn
miệng-ruột non-thực quản-dạ dày-ruột già-hậu môn
miệng-dạ dày-ruột non- thực quản-ruột già-hậu môn
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào-> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào->Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào->Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào->Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào->
Tiêu hoá ngoại bào->Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào->Tiêu hoá nội bào->Tiêu hoá ngoại bào
Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật ?
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiêu hoá?
Tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn
Tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim
Tiếp tục tiêu hóa nội bào
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được?
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào tế bào
Biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là
miệng-thực quản-diều-dạ dày cơ-dạ dày tuyến- ruột-hạu môn
miệng-thực quản-dạ dày tuyến- dạ dày cơ-diều-ruột-hậu môn
miệng-thực quản- dạ dày cơ-diều-ruột-hậu môn
miệng-thực quản-diều-dạ dày tuyến-dạ dày cơ-ruột-hậu môn
Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng
Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà
Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch
Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn
Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa
