WorksheetsĐỨC - ĐỀ CƯƠNG LSVN HKI
Total questions: 112
Worksheet time: 2hrs 52mins
Name
Class
Date
1.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
a)
Nông nghiệp.
b)
Khai thác mỏ.
c)
Giao thông vận tải.
d)
Thương nghiệp.
2.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất?
a)
Nông dân.
b)
Tư sản dân tộc.
c)
Địa chủ.
d)
Công nhân.
3.
Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp nhằm mục đích chính là
a)
phát triển kinh tế Đông Dương.
b)
nắm chặt hơn thị trường Việt Nam.
c)
bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
d)
khôi phục lại địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.
4.
Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân chuyển từ hình thức đấu tranh tự phát sang tự giác?
a)
Đòi nhà cầm quyền Pháp trả lại tự do cho Phan Bội Châu.
b)
Bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) tháng 8/1925.
c)
Thành lập các Xô viết.
d)
Đám tang Phan Châu Trinh.
5.
Nguyễn Ái Quốc rút ra được “muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” từ sự kiện
a)
gửi đến hội nghị Vécxai, bản yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
c)
gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
6.
Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ một người Việt Nam yêu nước trở thành người Quốc tế Cộng sản?
a)
Gửi đến hội nghị Vécxai, bản yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
c)
Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
7.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?
a)
Gửi đến hội nghị Vécxai, bản yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
c)
Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp.
d)
Sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
8.
Để tập hợp những người dân thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
b)
tham gia Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
c)
dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
d)
lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
9.
Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian?
a)
1. Dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
b)
2. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.
c)
3. Đọc Bản Sơ thảo luận cương của Lênin.
d)
3-2-1.
10.
Vì sao cuộc bãi công Ba Son (sài Gòn) đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân?
a)
Có tổ chức lãnh đạo.
b)
Quy mô bãi công lớn.
c)
Thời gian bãi công dài.
d)
Hình thức phong phú.
11.
So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp có điểm mới nào?
a)
Đầu tư vốn lớn, tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.
c)
Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
d)
Tăng cường đầu tư vào công nghiệp khai thác mỏ.
12.
Công lao đầu tiên lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1930 là gì?
a)
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
b)
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản.
d)
Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
13.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1930 nước ta có các khuynh hướng cứu nước nào?
a)
Phong kiến và tư sản.
b)
Dân chủ tư sản và vô sản.
c)
Phong kiến và vô sản.
d)
Phong kiến, tư sản và vô sản.
14.
Nhận xét nào là đúng nhất về chuyển biến của giai cấp công nhân sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Đời sống vô cùng khó khăn khổ cực nên hăng hái đấu tranh.
b)
Tăng nhanh về số lượng, bị bóc lột nặng nề, tiếp thu cách mạng vô sản.
c)
Là lực lượng quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam.
d)
Gắn bó máu thịt với nông dân, đấu tranh chống thực dân và phong kiến.
15.
Đâu không phải là yếu tố đưa đến thắng lợi của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản?
a)
Đem lại quyền lợi cho dân tộc.
b)
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
c)
Độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa tư bản.
d)
Vấn đề ruộng đất cho dân cày.
16.
Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
b)
An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.
17.
Quá trình phân hóa của Tân Việt Cách mạng đảng đã dẫn đến sự thành lập tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng.
b)
An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
Tân Việt Cách mạng đảng.
18.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên là
a)
báo Thanh Niên.
b)
tác phẩm "Đường Kách mệnh".
c)
bản án chế độ thực dân Pháp.
d)
báo Người cùng khổ.
19.
Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu được tập hợp và in thành tác phẩm
a)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
Bản yêu sách 8 điểm.
c)
Đường Kách mệnh.
d)
Đời sống mới.
20.
Chủ trương “Vô sản hóa” vào cuối năm 1928 của tổ chức nào?
a)
Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Tân Việt Cách mạng đảng.
c)
Việt Nam quốc dân đảng.
d)
Hội Phục Việt.
21.
Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc... lập ra hội
a)
Việt Nam Cách mạng thanh niên.
b)
Liên hiệp các dân tộc áp bức Á Đông.
c)
Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
d)
Phục Việt.
22.
Tổ chức được coi là tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
23.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm các văn kiện nào?
a)
Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.
b)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.
c)
Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
d)
Chính cương vắn tắt và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc.
24.
Bài học chủ yếu được rút ra từ sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) cho cách mạng Việt Nam là gì?
a)
Phải đoàn kết.
b)
Phải có sự chuẩn bị chu đáo.
c)
Phải có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
d)
Tập hợp đông đảo quần chúng đấu tranh.
25.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lí luận nào dưới đây vào Việt Nam?
a)
Chủ nghĩa Mác-Lênin.
b)
Lí luận giải phóng dân tộc.
c)
Chủ nghĩa Tam dân.
d)
Tư tưởng đấu tranh giai cấp.
26.
Bối cảnh nào dẫn tới sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929?
a)
Phong trào dân tộc dân chủ phát triển.
b)
Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc).
c)
Pháp đẩy thực hiện nền kinh tế chỉ huy.
d)
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
27.
Đến tháng 9/1929, hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?
a)
Thành lập một đảng cộng sản ở Việt Nam.
b)
Tiếp tục xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng.
c)
Phân hóa thành hai tổ chức cộng sản.
d)
Phân hóa thành ba tổ chức cộng sản.
28.
Vì sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam?
a)
Pháp tăng cường đàn áp cách mạng.
b)
Lực lượng cách mạng chưa được giác ngộ đầy đủ.
c)
Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.
d)
Chưa có chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.
29.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1930 cách mạng Việt Nam tồn tại những khuynh hướng cứu nước nào?
a)
Phong kiến và tư sản.
b)
Tư sản và vô sản.
c)
Tư sản.
d)
Vô sản.
30.
Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là
a)
địa bàn hoạt động.
b)
thành phần tham gia.
c)
khuynh hướng cách mạng.
d)
phương pháp, hình thức đấu tranh.
31.
Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là gì?
a)
Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
b)
Theo khuynh hướng cách mạng tư sản.
c)
Khuynh hướng tư sản đang chiếm ưu thế.
d)
Theo hai khuynh hướng vô sản và tư sản.
32.
Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?
a)
Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng.
b)
Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.
c)
Xây dựng khối liên minh công - nông vững chắc.
d)
Thống nhất về tư tưởng chính trị.
33.
Nội dung nào không phải là chính sách của Xô viết Nghệ - Tĩnh?
a)
Thành lập các đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân.
b)
Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.
c)
Tổ chức các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân.
d)
Xoá bỏ các tệ nạm xã hội, giữ vững trật tự trị an
34.
Trong những năm khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa
a)
nông dân với địa chủ phong kiến.
b)
tiểu tư sản với địa chủ phong kiến.
c)
dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
d)
dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động.
35.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển đến đỉnh cao?
a)
Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).
b)
Phong trào cách mạng rộng lớn khắp cả nước.
c)
Công nhân Việt Nam biểu tình nhân ngày quốc tế lao động.
d)
Thành lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
36.
Tính quyết liệt trong phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong tháng 9/1930 là
a)
đòi giảm sưu thuế.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
phản đối chính sách khủng bố của Pháp.
d)
biểu tình có vũ trang.
37.
Kết quả phong trào đấu tranh của nông dân ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh là.
a)
Hệ thống chính quyền địch bị tan rã, tê liệt ở nhiều huyện xã.
b)
Thực dân Pháp phải thực hiện giảm tô thuế.
c)
Nông dân được chia lại ruộng đất công.
d)
Nông dân được tự do hội họp, báo chí.
38.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
Xây dựng khối liên minh công nông.
b)
Về công tác tư tưởng.
c)
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
d)
Về chớp thời cơ.
39.
Ý nghĩa nào không nằm trong phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng.
b)
Xây dựng được khối liên minh công nông.
c)
Đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
d)
Là cuộc tập dượt lần thứ hai cho cách mạng tháng Tám.
40.
Đâu là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Quần chúng được giác ngộ về chính trị.
b)
Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện.
c)
Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách.
d)
Là cuộc tập dượt đầu tiên cho cách mạng tháng Tám.
41.
Hình thức đấu tranh nào là chủ yếu trong phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Mít tinh, biểu tình.
c)
Đấu tranh chính trị là chính, có vũ trang tự vệ.
d)
Đấu tranh vũ trang là chính, kết hợp với đấu tranh chính trị.
42.
Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930?
a)
Phương hướng chiến lược của cách mạng.
b)
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
c)
Vai trò lãnh đạo cách mạng.
d)
Phương pháp cách mạng.
43.
Phong trào cách mạng 1930-1931 so với các phong trào đấu tranh trước đó có nét gì khác biệt?
a)
Nổ ra đồng loạt khắp cả nước.
b)
Có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
Có sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
d)
Có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.
44.
Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?
a)
Chưa đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
c)
Chưa thấy được khả năng cách mạng của các giai cấp.
d)
Chưa tập hợp được mọi tầng lớp trong xã hội.
45.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
a)
thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
b)
bọn phản động Pháp và tay sai.
c)
thế lực phong kiến tay sai cho tư bản Pháp.
d)
tư bản Pháp và Tư sản mại bản.
46.
Về hình thức và phương pháp đấu tranh trong những năm 1936-1939, Đảng chủ trương
a)
khởi nghĩa vũ trang là chính, kết hợp với đấu tranh chính trị.
b)
đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
c)
bằng lực lượng quần chúng, hạn chế sử dụng bạo lực.
d)
đẩy mạnh đấu tranh nghị trường để hỗ trợ đấu tranh vũ trang.
47.
Năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập Mặt trận
a)
thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Dân chủ Đông Dương
d)
Việt Nam Độc lập Đồng minh.
48.
Kết quả lớn nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là
a)
Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
b)
Giúp quần chúng nhận rõ bộ mặt thật của bọn tay sai phản động.
c)
Xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu, cán bộ của Đảng được trưởng thành.
d)
Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng.
49.
Điểm giống nhau giữa hai phong trào cách mạng 1930 - 1931 và 1936 – 1939 là
a)
sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp bất hợp pháp.
b)
đấu tranh mang tính chất triệt để.
c)
diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
d)
giành được chính quyền ở một số địa phương.
50.
Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là
a)
tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo, sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
b)
chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.
c)
tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.
d)
uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
51.
Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã gây ra hậu quả lớn nhất là
a)
kinh tế tiêu điều.
b)
đời sống nhân dân khó khăn.
c)
nông dân phải nhổ lúa, ngô để trồng đay.
d)
gần 2 triệu đồng bào chết đói.
52.
Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt là
a)
đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.
c)
đánh đổ đế quốc và phong kiến.
d)
đánh đổ Nhật – Pháp làm cho Đông Dương độc lập.
53.
Phương pháp đấu tranh được Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra là
a)
đấu tranh bí mật, công khai.
b)
đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.
c)
hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.
d)
đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
54.
Hình thức Mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là
a)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
Hội phản đế Đồng minh.
c)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
55.
Tổ chức nào được thành lập trong Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì 20/4/1945?
a)
Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng.
b)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
c)
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
d)
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
56.
Khu giải phóng Việt Bắc gồm hầu hết các tỉnh
a)
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
b)
Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
c)
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
d)
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Bình.
57.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước là
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
b)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
c)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.
d)
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
58.
Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
a)
Rút vào bí mật, chuẩn bị cho một cao trào mới.
b)
Đòi Pháp phải trả ngay lập tức độc lập cho Việt Nam.
c)
Liên minh với Nhật để chống Pháp.
d)
Phát động quần chúng tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
59.
Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII (5/1941), Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ bức thiết của cách mạng Việt Nam là gì?
a)
Giải phóng dân tộc.
b)
Cách mạng ruộng đất.
c)
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
d)
Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
60.
Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
a)
Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh.
b)
Nhật Bản đã đầu hàng Đồng minh.
c)
Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trần Trọng Kim.
d)
Một số địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền.
61.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc
a)
kỉ nguyên độc lập tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
b)
kỉ nguyên độc lập tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng thế giới.
c)
kỉ nguyên độc lập tự do; giai cấp tư sản nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
d)
kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên Tư bản chủ nghĩa.
62.
Hội nghị lần 8 (5-1941) Ban chấp hành Trung ương Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn như thế nào ?
a)
xác định hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
b)
chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm.
c)
thông qua Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh.
d)
hoàn chỉnh chủ trương chiến lược và phương pháp cách mạng được đề ra từ Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.
63.
Nghị quyết Hội nghị 11-1939 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có ý nghĩa
a)
Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiêm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiêm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.
c)
Đoàn kết cách mạng Đông Dương, chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chú trọng đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc.
64.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là
a)
đại biểu dự hội nghị.
b)
chuẩn bị cho hội nghị.
c)
chuẩn bị, tham dự hội nghị.
d)
chuẩn bị, triệu tập, chủ trì hội nghị.
65.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.
b)
sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.
d)
điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
66.
Đâu là nguyên nhân khách quan quyết định đến sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc.
b)
Sự đoàn kết của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là công nhân và nông dân.
c)
Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
Hoàn cảnh khách quan thuận lợi, phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh.
67.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939) đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Dương?
a)
Pháp ở Đông Dương ra sức vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh.
b)
Pháp tiếp tục thực hiện một số chính sách tiến bộ ở Đông Dương.
c)
Pháp và Nhật câu kết cai trị, bóc lột nhân dân Đông Dương.
d)
Toàn quyền mới ở Đông Dương nới lỏng một số quyền tự do, dân chủ.
68.
Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
a)
cách mạng dân chủ tư sản.
b)
cách mạng dân tộc dân chủ.
c)
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
69.
Điểm giống nhau giữa Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939 và tháng 5-1941 là:
a)
Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc về khuôn khổ từng nước Đông Dương.
b)
Thay khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô viết công nông binh” bằng khẩu hiệu lập “Chính phủ dân chủ cộng hòa”.
c)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm.
70.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 trên đất nước ta có những thế lực ngoại xâm nào?
a)
Trung Hoa Dân Quốc, Pháp, phát xít Nhật
b)
Trung Hoa Dân Quốc, phát xít Nhật, Anh.
c)
Trung Hoa Dân Quốc, Pháp, Anh.
d)
Trung Hoa Dân Quốc, Pháp, phát xít Nhật, Anh.
71.
Tạm ước 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
a)
kinh tế - văn hoá.
b)
kinh tế - chính trị.
c)
kinh tế - quân sự.
d)
văn hoá - chính trị.
72.
Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách sau Cách mạng tháng Tám nhân dân đã
a)
lập “Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “Ngày đồng tâm”.
b)
thành lập Nha bình dân học vụ.
c)
xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”.
d)
tiến hành tổng tuyển cử trong cả nước.
73.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 ta phải đối phó với những khó khăn là
a)
nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.
b)
nạn đói, nạn dốt, nội phản.
c)
nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính, ngoại xâm, nội phản.
d)
nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính.
74.
Nội dung nào sau đây không nằm trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
a)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.
b)
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra bắc và rút dần trong 5 năm.
c)
Ta tiếp tục nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - chính trị.
d)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam bộ.
75.
Để tiến quân ra Bắc, Pháp đã kí với quân Trung Hoa Dân Quốc bản
a)
Hiệp ước Hoa - Pháp.
b)
Hiệp ước Trung- Pháp.
c)
Hiệp định Sơ bộ.
d)
Tạm ước 14/9.
76.
Hậu quả lớn nhất về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại trên đất nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
ngân sách nhà nước trống rỗng, chính quyền cách mạng chưa quản lí được Ngân hàng Đông Dương.
b)
hơn 90% dân số không biết chữ, lại chịu ảnh hưởng của nhiều tệ nạn xã hội.
c)
nạn đói kéo dài từ cuối năm 1944 đầu năm 1945, chưa được khắc phục.
d)
nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng.
77.
Đâu không phải ý nghĩa của việc kí kết hiệp định Sơ bộ?
a)
Là thắng lợi lớn đầu tiên trên mặt trận ngoại giao của nước Việt Nam.
b)
Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.
c)
Tạo điều kiện cho ta có thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.
d)
Tạo điều kiện cho ta kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, lực lượng.
78.
Tác dụng của Hiệp định Sơ bộ đối với nước ta sau cách mạng tháng Tám là?
a)
Vô hiệu hóa quân đội Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc.
b)
Dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Trung Hoa dân quốc ra khỏi miền Bắc.
c)
Lợi dụng được quân đội Trung Hoa dân quốc để đánh Pháp.
d)
Trung Hoa dân quốc thay quân Pháp ở miền Nam
79.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện
a)
Cương lĩnh chính trị, Luận cương chính trị và Báo cáo chính trị.
b)
Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và văn kiện Đại hội II của Đảng.
d)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
80.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là cuộc kháng chiến
a)
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
c)
đánh nhanh, thắng nhanh.
d)
đánh chắc, tiến chắc.
81.
Lý do Đảng phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
a)
thực dân Pháp bội ước, tiến công ta.
b)
thực dân Pháp tiến hành xâm lược Nam Bộ.
c)
thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc.
d)
Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
82.
Chiến thắng trong cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có ý nghĩa
a)
làm thất bại âm mưu chiến tranh xâm lược của địch.
b)
tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.
c)
tiêu hao phần lớn lực lượng địch.
d)
thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của địch.
83.
Chiến thắng quân sự của quân dân ta bước đầu làm phá sản chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là
a)
kháng chiến ở Nam Bộ.
b)
chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
c)
chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
84.
Chiến thắng quân sự của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là
a)
kháng chiến ở Nam Bộ.
b)
chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc.
c)
chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
chiến thắng biên giới thu - đông năm 1950.
85.
Năm 1947, thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc nhằm
a)
tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
b)
kiểm soát vùng Tây Bắc rộng lớn.
c)
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, kết thúc chiến tranh.
d)
bao vây và tiêu diệt lực lượng kháng chiến của ta.
86.
Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc (năm 1947), Đảng ta đã ra chỉ thị
a)
tập hợp lực lượng đối phó với địch.
b)
phá tan cuộc tiến công của Pháp.
c)
từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch.
d)
phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
87.
Năm 1949, trên thế giới có sự kiện gì tác động và tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam?
a)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Cách mạng Trung Quốc thành công.
c)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập.
d)
Chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu được củng cố.
88.
Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, Pháp đã tăng cường thực hiện chính sách
a)
dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
đánh nhanh, thắng nhanh.
c)
xin chi viện, tập trung lực lượng tấn công ta.
d)
rút về thành thị để lập phòng tuyến vững chắc.
89.
Năm 1949 Pháp đề ra kế hoạch Rơ-ve, với kế hoạch này
a)
Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
b)
Mĩ từ bỏ khu vực Đông Dương.
c)
Mĩ muốn thôn tính khu vực Đông Dương trong thời gian ngắn nhất.
d)
Mĩ muốn hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông Dương.
90.
Thắng lợi ngoại giao quan trọng trong năm 1950 của ta là
a)
các nước Đông Nam Á công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
b)
các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
c)
Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến trường Đông Dương.
d)
các nước Đông Âu và Nam Âu công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
91.
Kế hoạch Rơ-ve của Pháp có nội dung tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường
a)
số 4, thiết lập hành lang Đông - Tây.
b)
số 4, thiết lập hành lang Bắc - Nam.
c)
số 3, thiết lập hành lang Đông - Tây.
d)
số 2, thiết lập hành lang Đông - Tây.
92.
Đâu không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên Giới năm 1950?
a)
Tiêu diệt sinh lực địch.
b)
Khai thông biên giới Việt - Trung.
c)
Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
d)
Tập trung tấn công vào những vùng quan trọng mà địch tương đối yếu.
93.
Để thực hiện kế hoạch Rơ-ve, Pháp - Mĩ đã
a)
lập hành lang Đông - Tây từ Hải Phòng lên Sơn La.
b)
lập hành lang dọc biên giới Việt - Trung.
c)
lập hệ thống công sự để bảo vệ Bắc Bộ.
d)
thiết lập vành đai quanh Bắc Bộ.
94.
Trong kế hoạch Rơ-ve, Pháp - Mĩ có chủ trương tiến công
a)
vùng đồng bằng Bắc bộ.
b)
bình định Trung Bộ.
c)
lên Việt Bắc lần thứ hai.
d)
lên Tây Bắc.
95.
Tháng 6/1950, Đảng và chính phủ quyết định mở
a)
chiến dịch Việt Bắc.
b)
chiến dịch Biên giới.
c)
chiến dịch Hòa Bình.
d)
chiến dịch Trung du.
96.
Mục tiêu của chiến dịch Biên giới năm 1950 nhằm khai thông
a)
biên giới Việt - Lào.
b)
biên giới Việt - Campuchia.
c)
biên giới Việt - Trung.
d)
biên giới Việt - Chăm.
97.
Chủ trương của ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
a)
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
b)
Phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
c)
Tiến công vào những hướng quan trọng, ở đó địch tương đối yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch.
d)
Đẩy mạnh chiến tranh du kích, tiêu hao sinh lực địch.
98.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 ta đã giành được thế chủ động ở
a)
khu vực Tây Bắc.
b)
biên giới Việt - Trung.
c)
căn cứ địa Việt Bắc.
d)
chiến trường chính Bắc Bộ.
99.
Chiến thắng đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta tiến lên bước phát triển nhảy vọt
a)
cuộc chiến đấu ở các đô thị.
b)
chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
c)
chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
d)
chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
100.
Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
a)
Không can thiệp vào Đông Dương.
b)
Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
c)
Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.
d)
Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
101.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn dân” xuất phát từ truyền thống
a)
xây dựng đất nước của dân tộc.
b)
chống ngoại xâm của dân tộc ta.
c)
tương thân, tương ái của dân tộc.
d)
đoàn kết của dân tộc.
102.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn dân” xuất phát từ tư tưởng
a)
cách mạng bạo lực.
b)
"chiến tranh nhân dân" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.
d)
quần chúng là lực lượng to lớn của cách mạng.
103.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn diện” là do
a)
địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện.
b)
trên đất nước ta có nhiều kẻ thù nên ta phải chống lại tất cả kẻ thù.
c)
địch tấn công lên Việt Bắc nên ta phải chống lại.
d)
địch bội ước, tiến công ta nên ta phải chống lại chúng.
104.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến lâu dài” là do
a)
thực dân Pháp tiến hành đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.
c)
so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt.
d)
thực dân Pháp được Mĩ viện trợ về kinh tế, quân sự.
105.
Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì nào?
a)
Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
Đấu tranh chống các thế lực thù địch.
c)
Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
d)
Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Trung Hoa dân quốc.
106.
Từ năm 1950 cuộc chiến tranh Đông Dương trong quan hệ quốc tế trở thành cuộc đụng đầu giữa
a)
Việt Nam với Pháp.
b)
Việt Nam với Mĩ.
c)
Việt Nam với Pháp và Mĩ.
d)
Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.
107.
Tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam trong lời kêu gọi toàn quốc được Đảng và nhà nước ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
Đấu tranh hòa bình, trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế.
b)
Nhân nhượng Trung Quốc một số điều khoản.
c)
Đàm phán, chia sẻ với Trung Quốc.
d)
Chấp nhận đổi một phần chủ quyền biển đảo cho một số lợi ích khác.
108.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mặt trận để cùng Bộ chỉ huy chỉ đạo chiến đấu trong chiến dịch
a)
Việt Bắc thu - đông 1947
b)
Biên giới thu - đông 1950.
c)
Hoà Bình đông - xuân 1951 - 1952.
d)
Chiến dịch Điện biên phủ 1954
109.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?
a)
Dân tộc và dân chủ.
b)
Khoa học và đại chúng.
c)
Dân chủ nhân dân.
d)
Chính nghĩa và nhân dân.
110.
Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
a)
Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.
b)
Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.
c)
Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
d)
Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.
111.
Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
c)
Chiến dịch Hòa Bình năm 1952.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
112.
Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là
a)
bao vây, triệt đường tiếp tế của ta.
b)
nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc.
c)
tạo thế 2 gọng kìm và khép lại ở Đài Thị.
d)
tạo 2 gọng kìm từ Thất Khê và Cao Bằng lên.
100 %
