wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8 ( 20 câu )XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI

Total questions: 25

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu236:Lãnh thổ quốc gia là?

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển

c)

Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

d)

Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia

2.

Câu260:Về vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông, quan điểm nhất quán của Việt Nam là gì?

a)

Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Việt Nam khẳng định chủ quyền tuyệt đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

c)

 Việt Nam khẳng định chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối với vùng biển, đảo trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Việt Nam khẳng định chủ quyền thiêng liêng hoàn toàn không cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông.

3.

Câu259:Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình

b)

Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

4.

Câu258:Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia~. Mọi công dân Việt Nam phải:

a)

Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

b)

Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

c)

Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

d)

Tất cả các câu đều đúng.

5.

Câu257:Quan điểm xây dựng biên giới hoà bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:

a)

Là vấn đề quan trọng, cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta

b)

Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Là quan điểm nhất quán phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.

d)

Là xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta

6.

Câu256:Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

7.

Câu255:Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị.

c)

Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.

8.

Câu254:Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc

d)

Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài.

9.

Câu253:Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?

a)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển.

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ.

c)

Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ.

d)

Hệ thống các mốc quốc giới  trên đất liền bằng các tọa độ.

10.

Câu252:Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

11.

Câu251:Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh.

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị.

12.

Câu250:Biên giới quốc gia trên không được xác định độ cao như thế nào?

a)

Độ cao 100Km

b)

Độ cao ngang bầu khí quyễn

c)

Độ cao tàu vũ trụ

d)

Chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể

13.

Câu249:Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của một quốc gia, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

14.

Câu248:Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất nhất của một quốc gia là gì?

a)

Quyền lực công cộng nhà nước

b)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

c)

Chủ quyền quốc gia

d)

Hoà bình, độc lập, tự chủ

15.

Câu247:Luật Biên giới quốc gia của Việt Nam năm 2003 xác định:

a)

Xây dựng biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, của quân đội và công an do Nhà nước thống nhất quản lý.

b)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

c)

Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là sự nghiệp của quân đội do Nhà nước thống nhất quản lý.

d)

Bảo vệ khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

16.

Câu246:Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia

b)

Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau

17.

Câu245:Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp.

c)

Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.

d)

Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia

18.

Câu244:Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông

b)

Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông

c)

Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ

d)

Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông

19.

Câu243:Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

20.

Câu242:Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?

a)

Không được phép đi lại

b)

Được phép đi lại tự do

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

Được phép đi lại không gây hại

21.

Câu240:Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

2360 km

c)

3260 km

d)

3206 km

22.

Câu239:Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

23.

Câu241:Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

24.

Câu238:Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia

b)

Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thuỷ.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

25.

Câu237:Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?

a)

4550 km

b)

4500 km

c)

5450 km

d)

4450 km