wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

221220_VLDM-cautrucvai

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khoảng cách tính bằng đơn vị ô từ điểm nổi này sang điểm nổi khác trong rappo kiểu dệt được gọi là:

a)

Bước chuyển (S)

b)

Kiểu dệt

c)

Bước chuyển ngang ( SnS_n )

d)

Bước chuyển dọc ( SdS_d )

2.

Kiểu dệt vân chéo có hướng chéo đi về bên trái có:

a)

Rd=Rn3,  S = 1R_d=R_n\ge3,\ \ S\ =\ -1

b)

Rd=Rn=2,  S = 1R_d=R_n=2,\ \ S\ =\ 1

c)

Rd=Rn3,  S = 1R_d=R_n\ge3,\ \ S\ =\ 1

d)

Rd=Rn5,  R1S >1R_d=R_n\ge5,\ \ R-1\ge S\ >1

3.

Kiểu dệt vân đoạn có:

a)

Rd=Rn3,  S = 1R_d=R_n\ge3,\ \ S\ =\ -1

b)

Rd=Rn=2,  S = 1R_d=R_n=2,\ \ S\ =\ 1

c)

Rd=Rn3,  S = 1R_d=R_n\ge3,\ \ S\ =\ 1

d)

Rd=Rn5,  R1S >1R_d=R_n\ge5,\ \ R-1\ge S\ >1

4.

Hình bên đây biểu diễn kiểu dệt:

a)

Panama

b)

Ca rô

c)

Vân điểm

d)

Vân đoạn

5.

Kiểu dệt vân đoạn 5/3 có:

a)

Rd=Rn3,  S = 1R_d=R_n\ge3,\ \ S\ =\ -1

b)

Rd=Rn=3,  S = 5R_d=R_n=3,\ \ S\ =\ 5

c)

Rd=Rn3,  S = 1R_d=R_n\ge3,\ \ S\ =\ 1

d)

Rd=Rn=5,  S =3R_d=R_n=5,\ \ S\ =3

6.

Hình bên đây là vải có kiểu dệt:

a)

Vân đoạn 1/5

b)

Jacquard

c)

Vân điểm

d)

Vân đoạn 8/5

7.

Tính chất của một loại vải thông thường phụ thuộc:

a)

Vật liệu xơ sợi, kiểu dệt, mật độ dệt

b)

Tên vải, qui trình nhuộm, vật liệu xơ sợi

c)

Khổ vải, kiểu đan, màu

d)

Chế độ xử lý hoàn tất, chiều dài cây vải, vật liệu xơ sợi

8.

Vải Satin (sa tanh) với bề mặt bóng có kiểu dệt:

a)

Vân đoạn mặt dọc

b)

Gấm

c)

Lãnh (lĩnh)

d)

Vân đoạn mặt ngang

9.

Vải Sateen với bề mặt nhám có kiểu dệt:

a)

Vân đoạn mặt dọc

b)

Gấm

c)

Lãnh (lĩnh)

d)

Vân đoạn mặt ngang

10.

Batiste, Muslin là tên gọi thương mại của các loại vải nổi tiếng:

a)

Có kiểu dệt vân điểm

b)

Có kiểu dệt vân điểm biến đổi

c)

Dệt bằng polyeste

d)

Dệt bằng sợi PE

11.

Loại vải nào sau đây dệt bằng sợi filament?

a)

Crêpe

b)

Calico

c)

Denim

d)

Damask

12.

Kiểu dệt Basket đôi khi còn gọi là kiểu dệt

a)

Panama

b)

Chập vòng

c)

Lưới

d)

Vân điểm tăng ngang

13.

Vải Huckaback và vải Honeycomb là vải có kiểu dệt

a)

Waffle

b)

Cord

c)

Velveteen

d)

Welt

14.

Vải Bedford Cord và vải Corduroy giống nhau ở chỗ:

a)

Đều có nổi gân dọc

b)

Đều là vải đan dọc

c)

Dùng làm dây

d)

Dùng làm rèm cửa

15.

Vải plannel bằng sợi len dùng để may áo vest ở nơi có khí hậu nóng còn gọi là

a)

Vải Tropical

b)

Vải Tweed

c)

Vải Shantung

d)

Vải đũi

16.

Tính chất nào KHÔNG là nhược điểm của vải dệt kim

a)

Co giãn lớn

b)

Dễ tuột võng

c)

Quăn mép

d)

Không ổn định kích thước

17.

Vải dệt kim đan dọc có tên là vải Velvet thường được dùng:

a)

Bọc ghế

b)

May hàng mặc lót

c)

Che chắn côn trùng

d)

May khẩu trang

18.

Vải dệt kim trơn (một mặt phải) đan ngang thường được dệt trên:

a)

Máy dệt kim tròn hay phẳng có một giường kim

b)

Máy dệt kim tròn hai giường kim

c)

Máy dệt kim ngang phẳng hai giường kim

d)

Máy dệt Raschel

19.

Vải dệt kim kép đan ngang là vải:

a)

Có hai mặt giống nhau như vải hai mặt phải, vải hai mặt trái, vải interlock, vải rib, ...

b)

Có hai mặt khác nhau như vải một mặt phải, vải một mặt trái, vải chập vòng, vải lacoste, ...

c)

Vải tricot, vải xích

d)

Vải Raschel

20.

Vải Lacoste là loại vải có cấu trúc

a)

Chập vòng

b)

Vòng sợi kép

c)

Có hai mặt trái

d)

Vòng sợi phụ

21.

Vải dệt kim may áo T-shirt thường có kiểu dệt:

a)

Chập vòng

b)

Bỏ vòng

c)

Jacquard

d)

Vân đoạn

22.

Vải dệt kim có tính co giãn lớn nên khi may vải dệt kim người ta cần quan tâm đến:

a)

Điều chỉnh lực ép vải và vận tốc dịch chuyển của các thanh răng cưa

b)

Chọn đúng mật độ mũi may

c)

Chọn đúng loại kim may

d)

Tốc độ may

23.

Cách nhận dạng mặt trái của vải dệt kim là:

a)

Các cung vòng hay các đoạn nối giữa hai vòng sợi nổi lên theo hướng chéo hay hướng ngang

b)

Các trụ vòng nổi lên trên theo hướng ngang

c)

Các cung chập nổi lên trên theo hướng chéo

d)

Mình vải xấu, không đều, có nhiều lỗi

24.

Chi số mét và chi số Anh giống nhau ở chỗ:

a)

Có giá trị càng lớn khi sợi càng nhỏ

b)

Có giá trị càng nhỏ khi sợi càng mảnh

c)

Thường chỉ dùng làm đơn vị đo độ mảnh của tơ tằm

d)

Có giá trị càng lớn khi sợi càng lớn

25.

Loại đơn vị đo độ mảnh của xơ sợi, được tính bằng khối lượng theo gam của một đoạn sợi có chiều dài là 1 km. Loại đơn vị đó được gọi là:

a)

Chuẩn số tex

b)

Chuẩn số Anh

c)

Chuẩn số denier

d)

Chuẩn số mét

26.

Đơn vị tính số vòng xoắn trên chiều dài 1 mét sợi được gọi là:

a)

Độ xoắn

b)

Hệ số săn

c)

Góc xoắn

d)

Hệ số độ săn

27.

Chỉ vắt sổ polyester dún có độ mảnh được ghi là 150D, đây là ký hiệu mô tả:

a)

9000 mét sợi có khối lượng 150 g

b)

1 g sợi sẽ có độ dài 150 mét

c)

1 kg sợi dài 150 mét

d)

1 km sợi có khối lượng 150 g

28.

Đặc điểm nào sau đây tạo cho xơ gốc thiên nhiên phù hợp yêu cầu vệ sinh may mặc:

a)

Hút ẩm tốt

b)

Tích điện tốt

c)

Bền cơ học cao

d)

Bền với nấm mốc

29.

Đơn vị tính độ bền kéo đứt tương đối của xơ sợi thường được sử dụng là:

a)

cN/tex

b)

Kg

c)

cN/Nm

d)

N/Ne

30.

Người ta dùng đơn vị là km để đo độ bền kéo đứt tương đối của xơ sợi, đơn vị này được gọi là:

a)

Chiều dài đứt

b)

Lực kéo đứt

c)

Ứng suất đứt

d)

Cường lực