WorksheetsQUẢN TRỊ MARKETING TEST 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Quan điểm _____ cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ.
Theo định hướng sản xuất
Theo định hướng sản phẩm
Theo định hướng bán hàng
Theo định hướng Marketing
Theo quan điểm hiện đại, marketing là:
Việc tập trung giải quyết nhu cầu của người bán
Việc bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất
Việc tập trung vào nhu cầu người mua
Cả việc tập trung vào nhu cầu của người bán và bán những thứ doanh nghiệp có thể sản xuất
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(1) (2) (4) (5) (3)
(1) (3) (2) (4) (5)
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
Quan điểm tập trung vào bán hàng thích hợp nhất để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm nào dưới đây:
Dầu gội đầu
Sữa tươi
Bánh trung thu
Bảo hiểm
Phạm vi của kế hoạch marketing dài hạn là:
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng
Cá nhân
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào KHÔNG thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được hiểu là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được
Dữ liệu thứ cấp là:
Dữ liệu thu thập được từ những nguồn tin gốc nhằm mục đích phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Dữ liệu thu thập lần đầu tiên
Dữ liệu thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu
Dữ liệu mà trước đó đã từng được thu thập cho một số mục đích khác và nay có thể được sử dụng cho mục đích nghiên cứu hiện tại
Công ty cổ phần quốc tế Minh Việt (IMV) chuyên về sản xuất, kinh doanh, phân phối các mặt hàng tiêu dùng. Tháng 1/2020, IMV tiến hành thu thập dữ liệu để nghiên cứu thị trường ngành hàng tiêu dùng nhanh. Trong các dữ liệu mà công ty thu thập được sau đây, dữ liệu nào là dữ liệu sơ cấp:
Quan sát hành vi của khách hàng mục tiêu
Báo cáo của công ty nghiên cứu thị trường TiTa về ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG)
Dữ liệu của Tổng cục thống kê về Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo ngành kinh doanh
Báo cáo tuần và báo cáo tháng của lực lượng bán hàng IMV
Thông tin được thu thập từ các hiệp hội, chính quyền, và các báo cáo của các công ty nghiên cứu thị trường được gọi là:
Dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp
Dữ liệu sơ cấp bên trong doanh nghiệp
Dữ liệu sơ cấp bên ngoài doanh nghiệp
Câu hỏi nghiên cứu marketing nào sau đây sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra giải pháp marketing liên quan đến giá cả?
Doanh nghiệp nên sử dụng những phương tiện truyền tin nào? Báo chí, đài phát thanh, truyền hình, tạp chí hay là phương tiện chuyên dùng khác?
Doanh nghiệp nên đưa ra những khuyến khích gì đối với các trung gian thương mại để họ muốn bán sản phẩm của doanh nghiệp?
Sản phẩm nào trong các sản phẩm của doanh nghiệp được coi là thành công nhất?
Do chi phí sản xuất giảm xuống, doanh nghiệp có nên giảm mức giá bán?
Phân đoạn thị trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp toàn cầu
Tất cả đều đúng
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Hành vi mua hàng
Nếu một thị trường có rào cản gia nhập cao, thì các đối thủ khó gia nhập. Do vậy thị trường đó:
Có độ hấp dẫn cao
Có độ hấp dẫn thấp
Chưa xác định được mức độ hấp dẫn, phải xem xét thêm các yếu tố kinh tế
Tất cả đều sai
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
Tất cả đều đúng
Cấp độ sản phẩm nào bao gồm kiểu dáng, thiết kế, thương hiệu, chất lượng và bao bì:
Sản phẩm ý tưởng
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hoàn chỉnh
Sản phẩm tiềm ẩn
Doanh nghiệp sẽ làm những gì trong bước thử nghiệm thị trường của quy trình thiết kế sản phẩm mới:
Sản xuất 1 loạt nhỏ để triển khai trên một vùng thị trường nhỏ
Đầu tư chế tạo hàng mẫu
Hình thành ý tưởng từ nội bộ doanh nghiệp
Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường
Mục tiêu marketing của giai đoạn bão hòa là:
Giảm chi phí đến mức có thể và gìn giữ thương hiệu
Tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ thị phần
Khách hàng nhận thức và dùng thử sản phẩm
Không có câu nào đúng
Chiến lược ______ là đưa sản phẩm ra bán trên thị trường với mức giá ban đầu thấp và với mức chi phí xúc tiến thấp.
Hớt váng sữa nhanh
Hớt váng sữa từ từ
Thâm nhập nhanh
Thâm nhập từ từ
Phát biểu KHÔNG đúng về điều kiện áp dụng của chiến lược giá hớt váng sữa từ từ:
Phần lớn thị trường còn chưa biết đến sản phẩm
Quy mô thị trường hẹp
Những người mua sẵn sàng trả giá cao
Chưa xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Mục tiêu sống sót thường được áp dụng đới với doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp đang phát triển
Doanh nghiệp đang phá sản
Doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả
Không có câu nào đúng
Phát biểu nào trong các câu sau đây KHÔNG nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành
Giá được quyết định bởi người mua
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Giá bán của sản phẩm là bao nhiêu khi sử dụng phương pháp định giá chi phí toàn bộ biết mức sản xuất trung bình hàng năm là 20.000 đơn vị với tổng chi phí sản xuất là 1.000.000.000 đồng, người bán muốn có lợi nhuận 20% trên số vốn đã bỏ ra?
60.000 đồng
600.000 đồng
80.000 đồng
Không có câu nào đúng
Yếu tố cấu thành chi phí sản xuất KHÔNG bao gồm:
Chi phí sử dụng máy móc, thiết bị
Chi phí lương, chi phí quản lý và chi phí tiêu thụ sản phẩm
Chi phí do vi phạm hợp đồng kinh tế
Không có câu nào đúng
Một công ty nhỏ vẫn có thể giành được sự kiểm soát về giá mặc dù trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh nếu:
Công ty có thị phần lớn hay tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu
Công ty đầu tư mạnh mẽ vào truyền thông xúc tiến
Công ty có sản phẩm chất lượng
Công ty có thể nhanh chóng thích ứng với sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng.
Kết hợp nhà sản xuất với nhà bán buôn là kết hợp theo:
Chiều ngang
Chiều dọc
Chiều sâu
Không có câu nào đúng
Kênh trực tiếp hay còn gọi là kênh:
Cấp không
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:
Có số lượng nhiều các trung gian Marketing
Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh
Không có câu nào đúng
Nhà Sản xuất – Nhà trung gian bán lẻ - Nhà trung gian bán buôn – Nguời tiêu dùng cuối cùng là loại kênh phân phối gián tiếp nào?
1 cấp
2 cấp
3 cấp
Không có câu nào đúng
Các xung đột trong kênh:
Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang
Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
Có thể làm tăng hiệu quả của kênh
Tất cả đều đúng
Kiểm soát toàn bộ chuỗi phân phối là thuộc về kiểu tổ chức liên kết dọc nào dưới đây?
Hệ thống kênh Marketing liên kết dọc quản lý
Hệ thống kênh Marketing liên kết dọc hợp đồng
Hệ thống kênh Marketing liên kết dọc công ty
Không có câu nào đúng
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng:
Quảng cáo
Xúc tiến bán
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo ______ được sử dụng rất nhiều khi giới thiệu một loại sản phẩm mới. Mục tiêu là để xây dựng lượng cầu cơ bản.
Thông tin
Thuyết phục
So sánh
Bảo trợ
Các hoạt động như: thông cáo báo chí; tài trợ cho các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao là công cụ chủ yếu của:
Quảng cáo
Quan hệ công chúng (PR)
Bán hàng
Marketing trực tiếp
______ là hình thức marketing theo dạng truyền miệng qua mạng internet có tính lan truyền đến mức khách hàng sẽ muốn chuyển những thông điệp đó đến bạn bè.
Marketing trực tiếp
Catalogue marketing
Viral marketing
Không có câu nào đúng
Các hoạt động marketing từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp được gọi là:
B2C
B2B
C2B
Không có câu nào đúng
______ là cách thức dùng các phương tiện điện tử để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến khách hàng và thuyết phục họ chọn nó.
Viral marketing
E-marketing
Maxi-marketing
Không có câu nào đúng
