Worksheetsôn học kì 1 vật lý 11 (3)
Total questions: 71
Worksheet time: 45mins
Câu 2: Điều kiện để có dòng điện là
A. chỉ cần có các vật dẫn.
B. chỉ cần có hiệu điện thế.
C. chỉ cần có nguồn điện.
D. chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Câu 3: Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
A. nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
B. lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
C. bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
D. bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Câu 4: Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
A. ion dương và ion âm.
B. electron và ion dương.
C. electron.
D. electron, ion dương và ion âm.
Câu 6: Người ta cắt một đoạn dây dẫn có điện trở R thành 2 nữa bằng nhau và ghép các đầu của chúng lại với nhau. Điện trở của đoạn dây đôi này bằng
.
A. 2R.
B. 0,5R
C. R.
D. 0,25R.
Câu 7: Cho dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là với A=64 g/mol và n=2
A. 0,24 g
B. 24 g.
C. 0,35 g.
D. 24 kg.
Câu 8: Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do
A. số electron tự do trong kim loại tăng.
B. số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.
C. các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
D. sợi dây kim loại nở dài ra.
Câu 11:Ghép nối tiếp 3 pin có suất điện động và điện trở trong lần lượt là 2,2 V; 1,1 V; 0,9 V và 0,2 Ω ; 0,4 Ω; 0,5 Ω thành bộ nguồn. Trong mạch có dòng điện cường độ 1 A chạy qua. Điện trở mạch ngoài bằng
A. 5,1Ω.
B. 4,5 Ω
C. 3,8 Ω
D. 3,1 Ω
Câu 12: Một điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 = 12 Ω rồi mắc vào một nguồn điện có suất điện động 24 V, điện trở trong không đáng kể. Cường độ dòng điện qua hệ là 3A. Giá trị của R1 là
A. 8 Ω
B. 12 Ω
C. 24 Ω
D. 36 Ω
Câu 13: Một nguồn điện suất điện động E và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương đương R. Nếu R = r thì
A. công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
B. dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
C. công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
D. dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu
Câu 14: Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch
A. vẫn bằng I.
B. bằng 1,5I.
C. bằng I.
D. bằng 0,5I.
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
electron tự do
ion âm
ion dương và electron tự do
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
ion âm
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron tự do
Dòng điện không đổi có
chiều thay đổi
cường độ thay đổi
cường độ và chiều không đổi
cường độ và chiều thay đổi
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện là
cường độ dòng điện
điện trở
suất điện động
điện tích
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và r/n
nE nà nr
E và nr
E và r/n
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 8 electron thì nó
trung hoà về điện
vẫn là 1 ion âm
sẽ là ion dương
có điện tích không xác định được
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác điện giữa chúng sẽ
Tăng 16 lần.
Tăng 4 lần.
Giảm 16 lần
Giảm 4 lần.
Điện trở tương đương khi hai điện trở giống nhau có giá trị 30Ω ghép song song là
15 Ω
60 Ω
0 Ω
900 Ω
Điện trở tương đương khi hai điện trở có giá trị 15 Ω ghép nối tiếp là
15 Ω
30 Ω
7,5 Ω
45 Ω
Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 15J. Suất điện động của nguồn điện đó là
10V
22,5V
16,5V
13,5V
Nếu ghép cả 5 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mỗi pin có suất điện động 3V thì bộ nguồn sẽ có thể đạt được giá trị suất điện động
2V
7V
10V
15V
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật bất kì đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Hai điện tích q1=3.10-9C; q2=4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
7.10-9 N
12.10-5 N
7.10-5 N
2,4.10-6 N
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại p chủ yếu là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau đoạn r = 4 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F=3,6.10-4 N. Độ lớn mỗi điện tích là
8.10-8C
4.10-8C.
8.10-9 C
4.10-9C.
Theo thuyết êlectron
vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.
vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
vật nhiễm điện dương là vật có số electron ít hơn số prôtôn, nhiễm điện âm là vật có số electron nhiều hơn số prôtôn.
vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.
Khi nào một thanh kim loại trung hòa điện bị nhiễm điện do hưởng ứng
Khi nó chạm vào một vật tích điện rồi lại chuyển động ra xa.
Khi nó lại gần một vật tích điện rồi chuyển động ra xa.
Khi nó lại gần một vật tích điện rồi dừng lại.
Khi một vật tích điện từ xa chuyển động đến và chạm vào nó.
Vec tơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 4. Tại điểm M cách q một đoạn 4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
- 6,4.10-3C.
6,4.10-3C.
6,4C.
- 6,4C.
Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.
phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000 J.
4J.
4mJ.
4μJ.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào:
hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là:
2 μC
3 μC
2,5μC
4μC
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Điện tích điểm là
vật mang điện có kích thước nhỏ.
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.
vật có kích thước vô cùng nhỏ.
vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
sinh công của mạch điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. giảm 4 lần.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm elec trôn.
B. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các iôn dương.
C. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu elec trôn.
D. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện âm là vật thừa elec trôn.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
B. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cường độ điện trường gây bởi điện tích Q = 5.10-9C tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10cm có độ lớn là:
A. E = 4500V/m.
B. E = 45V/m.
C. E = 450V/m.
D. E = 45000V/m
Giá trị điện dung 1pF có giá trị bằng:
A. 10 -12 F.
B. 10 -9 F.
C. 10 -6 F.
D. 10 -3 F.
Dòng điện không đổi là:
A. Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
C. Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
D. Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Công thức điện dung của tụ:
C=UQ
C=QU
Công lực điện:
A=qEd
A=qE
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E=U.d
E=dU
Công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r
E=k.r2∣Q∣
E=k. r∣Q∣
Hiệu điện thế hai điểm MN:
UMN=VM−VN=qAMN
UMN=VM−VN=AMNq
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
Công thức Suất điện động của nguồn điện?
ξ=qAng
ξ=q.Ang
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A=U.I.t
P=U.I
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
A=U.I.t
P=U.I
Công suất của nguồn điện
Ang=ξ.I.t
Png=ξ.I
Công của nguồn điện
Ang=ξ.I.t
Png=ξ.I
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R
P=U.I.t
P=R.I2
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch
I=RN+rξ
I=RU
Công thức định luật Ôm cho đoạn mạch chứa R
I=RN+rξ
I=RU
Định luật Faraday
m=F1.nA.I.t
m=k. nAI.t
Ghép nối tiếp n nguồn giống nhau thành một bộ nguồn (biết mỗi nguồn có suất điện động là ξ và điện trở trong r). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn được tính bằng
nξ và nr
ξ và r
Hạt tải điện trong chất điện phân là
electron tự do
ion âm và ion dương
e, ion âm, ion dương
e và lỗ trống
Công thức định nghĩa cường độ điện trường E:
E=qF
E=Fq
Công thức tính hiệu suất của nguồn điện:
H=ξUN=RN+rRN
H=UNξ=RNRN+r
