NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ 1 LỚP 10
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron
neutron và electron.
electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Các ion nào sau đây đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6?
Mg2+, Na+, F-.
Ca2+, K+, Cl-.
Mg2+, Li+, F-.
Mg2+, K+, Cl-.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 10, 8.
18, 8, 10.
18, 8, 8.
16, 8, 8.
Nguyên tố Al có Z= 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VIB
. Chu kì 3, nhóm IIB
Chu kì 2, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIIA
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kỳ 3.
Sulfur nằm ở nhóm VIA
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
Số electron lớp ngoài cùng của X là
3
2
6
5
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Berylium.
Caesium.
Phosphorus.
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
ns1 và ns2np5.
ns1 và ns2np7.
ns1 và ns2np3.
ns2 và ns2np5.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VI
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HClO.
Cl2.
KCl.
HCl.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hydrogen.
Chọn đáp án đúng: Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là?
Cl2 ; O3 ; H2O.
K2O ; Cl2 ; O3.
O2 ; O3 ; H2O.
O3 ; O2 ; H2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2?
O-O
O=O
O ≡ O
O → O
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Cho các hợp chất sau: Na2O ; H2O ; HCl ; Cl2 ; O3 ; CH4. Có bao nhiêu chất mà trong phân tử chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?
2
3
5
6
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
helium.
argon.
krypton
neon.
Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
BeH2.
AlCl3.
PCl5.
SiH4.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:
Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (2) … mang điện tích âm.
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
(1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
(1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Chứa các liên kết ion.
Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là
HCl, Cl2, NaCl
Cl2, HCl, NaCl
NaCl, Cl2, HCl
Cl2, NaCl, HCl
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 1
2, 2, 2, 2
1, 2, 2, 1
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.
Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.
Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.
Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
3 và 1
2 và 2
3 và 2
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
4
5
3
2
Cho các phát biểu về các loại liên kết?
(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Số phát biểu đúng là
4
3
1
2
Xét phân tử H2O, cho những phát biểu sau:
(a) Liên kết H-O là liên kết cộng hoá trị không phân cực
(b) Liên kết H-O là liên kết cộng hoá trị phân cực
(c) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử O
(d) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử H
(e) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
(g) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
Số phát biểu đúng là
5
2
4
3
Cho các chất sau: Cl2, HCl, O2, H2O, NaCl, CaO, Na2O, NH4Cl. Số chất mà trong phân tử chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực lần lượt là:
4, 2, 2.
3, 3, 2.
4, 1, 2.
4, 3, 2.
. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.
X và Y đều có 19 neutron
X và Y có cùng số electron.
X và Y có số khối khác nhau.
