WorksheetsĐề cương ôn tập môn Luật Kinh Tế (Tập Khó )
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1: Theo Luật Đầu tư hiện hành, Đầu tư kinh doanh được hiểu là gì ?
A. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư.
B. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
C. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
D. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng.
Câu 2 : Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Đầu tư hiện hành được áp dụng cho các đối tượng nào ?
Câu 2 : Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Đầu tư hiện hành được áp dụng cho các đối tượng nào ?
B. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
C. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
D. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Câu 3 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Dự án đầu tư được hiểu là gì ?
A. Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
B. Là tập hợp đề xuất bỏ vốn dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
C. Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
D. Là tập hợp đề xuất bỏ vốn có thời hạn xác định để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể.
Câu 4 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì ?
A. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
B. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
C. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
D. Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Câu 5 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) được hiểu là gì ?
A. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế.
B. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
C. Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
D. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Câu 6 : Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Hợp đồng BOT) được hiểu là gì ?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó theo thỏa thuận đã ký cho Nhà nước Việt Nam.
C. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó theo thỏa thuận cho Nhà nước Việt Nam
D. Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
Câu 7 : Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (Hợp đồng BTO) được hiểu là gì ?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và Nhà đầu tư để xây dựng công trình; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam và được kinh doanh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam khi xây dựng xong và được kinh doanh có thời hạn để thu hồi vốn đầu tư.
C. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được kinh doanh công trình đó để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
D. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước để được kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định
Câu 8 : Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (Hợp đồng BT) được hiểu là gì ?
A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.
B. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và nhận được tạo điều kiện thuận lợi trong thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.
C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.
D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.
Câu 9 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Khu chế xuất được hiểu là gì ?
A. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
B. Là khu vực địa lý có tường rào chuyên sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu.
C. Là khu kinh tế do địa phương thành lập để sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu.
D. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa cao cấp và hoạt động xuất khẩu.
Câu 10 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Khu công nghiệp được hiểu là gì ?
A. . Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
B. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
C. . Là khu vực có ranh giới địa lý, có tường rào, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu.
D. . Là khu vực có tường rào, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu.
Câu 11 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Khu kinh tế được hiểu là gì ?
A. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, có tường rào, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.
B. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
C. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
D. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp, thu hút đầu tư và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Câu 12 : Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Đầu tư công được hiểu là gì ?
A. Là đầu tư của Nhà nước vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
B. Là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
C. Là đầu tư vào các chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
D. Là hoạt động đầu tư vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 13 : Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Đầu tư công được thực hiện trong các lĩnh vực nào?
A. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
B. Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
C. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.
D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 14 : Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Đầu tư công phải được quản lý theo các nguyên tắc nào?
A. Tuân thủ pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành.
B. Thực hiện đúng trách nhiệm,quyền hạn quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Bảo đảm sử dụng đúng từng nguồn vốn; đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả, khả năng cân đối nguồn lực.
C. . Bảo đảm công khai, minh bạch trong đầu tư công; Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công.
D. Tất cả các hình thức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 15 : Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Đầu tư công hiện hành quy định những nội dung gì ?
A. Việc quản lý vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
B. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với đầu tư công.
C. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
D. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
Câu 16: Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Đầu tư ra nước ngoài được hiểu là gì ?
A. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
B. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
C. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
D. Là việc nhà đầu tư đưa tiền và các tài sản ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
Câu 17 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được hiểu là gì?
A. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
B. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
C. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
D. Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cao về khoa học công nghệ, trình độ chuyên môn, tay nghề, hoặc vì các lý do cụ thể khác theo quy định của pháp luật.
Câu 18: Theo Luật Đầu tư hiện hành, những địa bàn nào được quy định là địa bàn ưu đãi đầu tư ?
A. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
B. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
C. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
D. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao, đặc khu kinh tế.
Câu 19 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, những ngành, nghề nào bị quy định là ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh ?
A. Kinh doanh ma túy, hóa chất, khoáng vật thuộc danh mục cấm; động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm theo điều ước quốc tế; mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
B. Kinh doanh ma túy, hóa chất, khoáng vật thuộc danh mục cấm; động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm theo điều ước quốc tế; kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
C. Kinh doanh ma túy; động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm theo điều ước quốc tế; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
D. Kinh doanh hóa chất, khoáng vật thuộc danh mục cấm; động, thực vật hoang dã theo điều ước quốc tế; mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
Câu 20: Theo pháp luật hiện hành của nước ta, trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới có ưu đãi đầu tư cao hơn so với quy định trước đây thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định nào?
A. Nhà đầu tư không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới.
B. Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.
C. Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận.
D. Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.
Câu 21: Theo pháp luật hiện hành của nước ta, trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới có ưu đãi đầu tư thấp hơn so với quy định trước đây thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định nào?
A. Nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
B. Nhà đầu tư được bảo đảm giải quyết bằng một trong hai cách sau: tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi hoặc được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.
C. Nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án
D. Nhà đầu tư được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án hoặc được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết.
Câu 22 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, hỗ trợ đầu tư được thực hiện dưới các hình thức nào ?
A. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
B. Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị.
C. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.
D. Tất cả các hình thức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 23 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được thực hiện theo các hình thức nào sau đây?
A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
B. Đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
C. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Đầu tư gián tiếp; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT.
D. Đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT; Đầu tư trực tiếp; Đầu tư gián tiếp.
Câu 24 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, các trường hợp nào sau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?
A. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc đó là dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
B. Dự án đầu tư của công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài hoặc có công ty hợp danh nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
C. Các loại hình đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
D. Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 25 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như thế nào?
A. Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư và các điều kiện cần thiết để áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
B. Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
C. Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi cho nhà đầu tư có dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
D. Nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư đó.
Câu 26 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, các trường hợp nào sau đây không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?
A. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.
B. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
C. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
D. Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 27 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như thế nào?
A. Nhà đầu tư căn cứ pháp luật hiện hành để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
B. Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng theo quy định của pháp luật đối với từng loại ưu đãi đầu tư.
C. Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư, làm hồ sơ gửi cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng để làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư đối với từng loại ưu đãi đầu tư.
D. Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng theo hướng dẫn của các cơ quan đó để được hưởng các ưu đãi đầu tư cụ thể.
Câu 28 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, hoạt động đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo các hình thức nào sau đây?
A. Thành lập tổ chức kinh tế hoặc các hình thức đầu tư khác theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài.
B. Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.
C. Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác; Đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
D. Tất cả các hình thức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 29 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, các cơ quan nhà nước nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư ?
A. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Công an; Bộ quốc phòng; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
B. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
C. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang bộ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
D. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang bộ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Câu 30 : Theo Luật Đầu tư hiện hành, để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nào ?
A. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.
B. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 03% đến 05% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.
C. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 05% đến 07% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.
D. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 07% đến 10% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.
Câu 31: Luật Cạnh tranh hiện hành nước ta quy định những nội dung gỡ?
A. Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh.
B. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, biện pháp xử phạt các vi phạm pháp luật cạnh tranh.
C. Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, biện pháp xử phạt vi phạm pháp luật cạnh tranh.
D. Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh hợp pháp, hành vi cạnh tranh không hợp pháp
Câu 32: Luật Cạnh tranh hiện hành nước ta được áp dụng cho những cá nhân, tổ chức nào?
A. Doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
B. Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ trong mọi lĩnh vực.
C. Doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại.
D. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam.
Câu 33: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi hạn chế cạnh tranh được hiểu là gỡ ?
A. Là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.
B. Là hành vi của cá nhân, doanh nghiệp làm giảm, cản trở các cá nhân, doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường, bằng cách dùng thủ đoạn trong vị trí ưu thế của mình để giữ độc quyền.
C. Là hành vi của một số cá nhân, doanh nghiệp thỏa thuận với nhau để hạn chế các doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường, gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.
D. Là hành vi của doanh nghiệp gây cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền.
Câu 34: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi cạnh tranh không lành mạnh được hiểu là gỡ ?
A. Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác, người tiêu dùng.
B. Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.
C. Là hành vi của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.
D. Là hành vi của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, trái quy định pháp luật, làm thiệt hại cho xã hội, Nhà nước.
Cõu 35 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định được hiểu là gỡ ?
A. Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
B. Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
C. Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra/ doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh thu/ doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
D. Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
Cõu 36 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Thị phần kết hợp được hiểu là gì ?
A. Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.
B. Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thoả thuận hạn chế cạnh tranh.
C. Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào tập trung kinh tế.
D. Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thoả thuận hạn chế cạnh tranh.
Cõu 37: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cấu thành từ các bộ phận nào ?
A. Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch vụ đến người tiêu dùng.
B. Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; giá mua hàng hoá; Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch vụ đến người tiêu dùng.
C. Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; giá mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.
D. Giá mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ; Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch vụ đến người tiêu dùng.
Câu 38: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, tập trung kinh tế được hiểu là gỡ ?
A. Là hành vi của doanh nghiệp gồm: Sáp nhập, Hợp nhất, Mua lại doanh nghiệp; Liên doanh giữa các doanh nghiệp; Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
B. Là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; Mua lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
C. Là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; Liên doanh giữa các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
D. Là hành vi của doanh nghiệp gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; Liên doanh giữa các doanh nghiệp; Các hành vi tập trung kinh tế khác.
Cõu 39 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Bán hàng đa cấp được hiểu là gỡ ?
A. Là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa theo điều kiện: Việc tiếp thị để bán lẻ hàng hóa được thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau
B. Là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa theo điều kiện: Hàng hóa được tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp.
C. Người tham gia bán hàng được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị của mình,của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận.
D. Tất cả các phương thức tiếp thị được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 40: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh được cạnh tranh như thế nào?
A. Được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp của tổ chức, cỏ nhõn trong kinh doanh.
B. Được cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước xem xét để bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp của tổ chức, cỏ nhõn trong kinh doanh.
C. Được tự do cạnh tranh. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp của tổ chức, cỏ nhõn trong kinh doanh tùy từng trường hợp cụ thể.
D. Được cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Việc bảo hộ quyền cạnh tranh của tổ chức, cỏ nhõn trong kinh doanh phải căn cứ vào yêu cầu của tổ chức, cỏ nhõn cụ thể.
Câu 41: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, việc cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc nào?
A. Trung thực; Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
B. Trung thực; Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, xã hội, doanh nghiệp, người tiêu dùng; Tuân theo các quy định của Luật Cạnh tranh.
C. Trung thực; Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; Tuân theo Luật Cạnh tranh
D. Trung thực; Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; Tuân theo các quy định của pháp luật và tập quán quốc tế về cạnh tranh.
Câu 42 : Theo pháp luật hiện hành của nước ta, trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật Cạnh tranh với quy định của luật khác về hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh thì áp dụng quy định của luật nào?
A. Quy định của luật khác.
B. Quy định của luật khác và Luật Cạnh tranh.
C. Quy định của Luật Cạnh tranh.
D. Quy định của Luật Thương mại.
Câu 43: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Cơ quan quản lý nhà nước không được thực hiện những hành vi nào để cản trở cạnh tranh trên thị trường?
A. Buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp được cơ quan nhà nước chỉ định, trừ hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
B. Ép buộc các hiệp hội ngành nghề hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm loại trừ, hạn chế, cản trở các doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường.
C. Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp; Các hành vi khác cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
D. Tất cả các hành vi được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu44: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh ?
A. Bộ Công thương
B. Bộ Tài chính
C. Bộ Tư pháp
D. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Câu 45: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, các nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh nào được quy định là các nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh chủ yếu?
A. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và Tập trung kinh tế.
B. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường; Lạm dụng vị trí độc quyền và Tập trung kinh tế.
C. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Lạm dụng vị trí độc quyền và Tập trung kinh tế.
D. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và Lạm dụng vị trí độc quyền.
Câu 46: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, các thoả thuận hạn chế cạnh tranh nào bị cấm tuyệt đối?
A. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
B. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho, loại bỏ doanh nghiệp khác tham gia thị trường, phát triển kinh doanh; Thông đồng để một, các bên thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
C. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận.
D. Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận; Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Câu 47 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, khi nào thì doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường?
A. Khi doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan
B. Khi doanh nghiệp có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
C. Khi doanh nghiệp có thị phần lớn trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
D. Khi doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
Câu 48: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, khi nào thì Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường ?
A. Khi hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh.
B. Khi ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh.
C. Khi bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh.
D. Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 49 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, khi nào thì Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền ?
A. Khi không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.
B. Khi doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan.
C. Khi doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan.
D. Khi doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan.
Câu 50: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Nhà nước kiểm soát doanh nghiệp nhà nước có vị trí độc quyền bằng những biện pháp nào ?
A. Quyết định giá mua, giá bán, số lượng, khối lượng, phạm vi thị trường của hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đó.
B. Quyết định số lượng sản phẩm, phạm vi thị trường của sản phẩm, từng thời gian quyết định giá mua, giá bán của sản phẩm.
C. Quyết định toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến thị trường.
D. Quyết định giá mua, giá bán của hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp.
Câu 51: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện các hành vi nào?
A. Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh; Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý, ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng.
B. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng; Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh.
C. Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ; buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng hợp đồng; Ngăn cản việc tham gia thị trường của đối thủ cạnh tranh mới.
D. Tất cả các hành vi được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 52: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, những trường hợp tập trung kinh tế nào thì có thể được xem xét miễn trừ khỏi quy định cấm ?
A. Trường hợp một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản.
B. Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
C. Trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
D. Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 53: Theo Luật cạnh tranh hiện hành, các hành vi nào sau đây thuộc hành vi cạnh tranh không lành mạnh ?
A. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn; Xâm phạm bí mật kinh doanh; ấp buộc trong kinh doanh; Giem pha doanh nghiệp khác.
B. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác ; Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh; Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh; Phân biệt đối xử của hiệp hội
C. Bán hàng đa cấp bất chấp ; Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác được xác định theo các tiêu chí được nờu tại định nghĩa về hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
D. Tất cả các hành vi được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 54: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh bị cấm thực hiện các hoạt động nào sau đây ?
A. Bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho khách hàng.
B. Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về giỏ, số lượng, chất lượng, cụng dụng, kiểu dỏng, chủng loại, bao bỡ, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công, nơi gia công.
C. Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hoỏ, cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành; Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác
D. Tất cả các hoạt động được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 55: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi làm mất uy tín đối thủ cạnh tranh được hiểu là là gỡ ?
A. Là việc đưa ra một luận điệu lừa dối nào đó nhằm dèm pha, bôi nhọ đối thủ cạnh tranh, làm tổn hại đến uy tín thương mại của đối thủ đó.
B. Là việc dèm pha, bôi nhọ đối thủ cạnh tranh, làm tổn hại đến uy tín thương mại của đối thủ đó.
C. Là việc đưa ra một luận điệu lừa dối nào đó nhằm dèm pha, bôi nhọ đối thủ cạnh tranh đó.
D. Là việc đưa ra một luận điệu lừa dối nào đó nhằm làm tổn hại đến uy tín thương mại của đối thủ đó.
Câu 56: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Quảng cáo so sánh không lành mạnh được hiểu là gì ?
A. Là quảng cáo sản phẩm cho mình nhưng lồng vào đó những câu chữ cho rằng sản phẩm của mình tốt hơn, chất lượng ngang sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
B. Là quảng cáo sản phẩm cho mình nhưng lồng vào đó những lời lẽ cho rằng sản phẩm của mình có chất lượng tốt hơn, vượt xa sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
C. Là việc thực hiện hành vi quảng cáo sản phẩm cho mình nhưng lồng vào đó những tuyên bố, những lời lẽ làm mất uy tín về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
D. Là việc quảng cáo sản phẩm cho mình nhưng lồng vào đó những lý lẽ, lời tuyên bố mập mờ, có dụng ý làm mất uy tín về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Câu 57 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, vụ việc cạnh tranh được hiểu là gì ?
A. Là vụ việc có dấu hiệu vi phạm Luật Cạnh tranh bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật.
B. Là vụ việc có dấu hiệu vi phạm Luật Cạnh tranh, bị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
C. Là vụ việc có dấu hiệu vi phạm Luật Cạnh tranh bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
D. Là vụ việc có dấu hiệu vi phạm Luật Cạnh tranh giữa hai doanh nghiệp bị tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Câu 58 : Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Tố tụng cạnh tranh được hiểu là gì
A. Là hoạt động của cơ quan, tổ chức theo trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật Cạnh tranh.
B. Là hoạt động của tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật Cạnh tranh.
C. Là hoạt động của doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật Cạnh tranh
D. Là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật Cạnh tranh.
Câu 59: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Hội đồng cạnh tranh có nhiệm vụ cụ thể gì trong lĩnh vực cạnh tranh ?
A. Tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật Cạnh tranh.
B. Tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh.
C. Tổ chức, xử lý, xem xét, giải quyết các vụ kiện về cạnh tranh liên quan đến các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
D. Xử lý các khiếu nại cạnh tranh.
Câu 60: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh được quy định như thế nào?
A. Hai năm, kể từ ngày người bị thiệt hại đưa đơn khiếu nại.
B. Hai năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh.
C. Hai năm, kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện.
D. Hai năm, kể từ ngày hai bên tranh chấp không thoả thuận được với nhau.
Câu 61: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Môi trường được cấu thành từ những yếu tố cơ bản nào ?
A. Các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật.
B. Các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, tồn tại và phát triển con người và sinh vật.
C. Các yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống và phát triển của con người.
D. Các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống của con người và sinh vật.
Câu 62: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Thành phần môi trường được hiểu là gì?
A. Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, đá, nước, không khí, hệ sinh thái.
B. Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái.
C. Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
D. Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí và các hình thái vật chất khác.
Câu 63: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Hoạt động bảo vệ môi trường được hiểu là gì
A. Là hoạt động giữ gìn môi trường; hạn chế việc ô nhiễm môi trường; phá hại môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
B. Là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
C. Là hoạt động bảo vệ môi trường, ngăn chặn việc thải nước bẩn, bụi, khí, làm ô nhiễm môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường.
D. Là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu, sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
Câu 64: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Tiêu chuẩn môi trường được hiểu là gì ?
A. Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được Nhà nước quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.
B. Là giới hạn cho phép được Nhà nước quy định của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh.
C. Là giới hạn được Nhà nước quy định quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.
D. Là giới hạn được Nhà nước quy định cho phép các cá nhân, tổ chức khi sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phát thải.
Câu 65: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, ễ nhiễm môi trường được hiểu là gì ?
A. Là sự biến đổi các thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu đến người và sinh vật.
B. Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
C. Là sự biến đổi về không khí, nước, đất ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của một cộng đồng.
D. Là sự biến đổi về không khí, đất, nước, mùi vị làm cho con người sinh hoạt không bình thường
Câu 66: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Suy thoái môi trường được hiểu là gì ?
A. Sự suy giảm về chất lượng cuộc sống bình thường của con người do chất thải công nghiệp thải ra.
B. Sự suy giảm về số lượng, chất lượng sinh hoạt của một cộng đồng do chất thải công nghiệp, dịch vụ thải ra.
C. Sự suy giảm về số lượng, chất lượng của thành phần môi trường, ảnh hưởng xấu đến người và sinh vật.
D. Sự suy giảm về chất lượng sinh hoạt, ăn ngủ, đi lại của con người do chất thải của các nhà máy thải ra.
Câu 67: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Sự cố môi trường được hiểu là gì ?
A. Tai biến bất thường của thiên nhiên hoặc của các cá nhân, tổ chức do thải ra các chất gây ô nhiễm môi trường.
B. Tai biến, rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường trong tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.
C. Rủi ro xảy ra do bão lụt, thiên tai hoặc do các doanh nghiệp gây ra làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái.
D. Tai biến và rủi ro xảy ra do thời tiết, do các nhà sản xuất thải ra các chất độc trong môi trường.
Câu 68: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Chất gây ô nhiễm môi trường được hiểu là gì ?
A. Là bụi, khí thải nước thải quá tiêu chuẩn cho phép.
B. Là bụi, khí thải của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thải ra quá tiêu chuẩn cho phép.
C. Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Câu 69: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Chất thải được hiểu là gì ?
A. Vật chất, thể rắn, lỏng được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác
B. Vật được thải ra từ các tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
C. Vật chất thải ra từ các cá nhân, tổ chức trong quá trình kinh doanh
D. Vật chất thải ra từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Câu 70: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Chất thải nguy hại được hiểu là gì ?
A. Chất thải ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh rất dễ gây ngộ độc.
B. Chất thải có yếu tố độc hại, dễ nổ, phóng xạ, dễ lây nhiễm ngộ độc, dễ ăn mòn.
C. Chất thải ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh rất dễ lây nhiễm, gây ngộ độc.
D. Chất thải ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh có chứa yếu tố độc hại, dễ cháy, dễ nổ.
Câu 71: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Quản lý chất thải bao gồm các hoạt động nào ?
A. Hoạt động thu gom chất thải, xử lý chất thải, tiêu huỷ chất thải.
B. Hoạt động thu gom chất thải, phân loại chất thải, xử lý chất thải
C. Hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ, thải loại chất thải.
D. Hoạt động thu gom chất thải, phân loại chất thải, tiêu huỷ và thải loại chất thải.
Câu 72: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Sức chịu tải của môi trường được hiểu là gì ?
A. Giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
B. Giới hạn mà môi trường có thể tiếp nhận các chất thải ra của doanh nghiệp.
C. Giới hạn mà môi trường có thể tiếp nhận các chất độc thải ra.
D. Giới hạn mà môi trường có thể tiếp nhận các bụi, chất khí, chất lỏng, khói thải ra.
Câu 73: Theo Luật Bảo vệ môi trường, Hệ sinh thái được hiểu là gì ?
A. Quần thể tự thiên trong một vùng nhất định, có tác động qua lại lẫn nhau.
B. Quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên cùng tồn tại, phát triển, có tác động qua lại với nhau.
C. Quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý nhất định, mọi sinh vật đều tác động qua lại.
D. Quần thể tự thiên trong một vùng nhất định, các sinh vật đều tồn tại và phát triển..
Câu 74: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Quan trắc môi trường được hiểu là gì ?
A. Sự theo dõi có hệ thống về tình hình môi trường để có những thông tin chính xác cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
B. Sự theo dõi có hệ thống của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình môi trường để đánh giá về tình hình thực tế của môi trường.
C. Sự theo dõi có hệ thống về tình hình môi trường nhằm cung cấp thông tin môi trường cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. Sự theo dõi có hệ thống về môi trường nhằm cung cấp thông tin để đánh giá hiện trạng môi trường, các tác động xấu đối với môi trường.
Câu 75: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, khí thải gây hiệu ứng nhà kính được hiểu là gì ?
A. Các loại khói, bụi, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ làm trái đất nóng lên.
B. Các loại khí tác động đến sự trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian làm nhiệt độ không khí bao quanh trái đất nóng lên.
C. Các loại khói, bụi, khí được thải ra trong không gian làm trái đất nóng lên
D. Các loại chất thải ra và tiêu dùng của con người tác động qua lại làm đất, nước, không khí nóng lên
Câu 76: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính được hiểu là gì ?
A. Khối lượng khí gây hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải vào bầu khí quyển theo quy định của điều ước quốc tế.
B. Khối lượng khí làm nóng trái đất do các điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu quy định cho mỗi quốc gia một giới hạn nhất định.
C. Khối lượng khí được thải do điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu cho mỗi vùn lãnh thổ được thải ra một thời hạn nhất định.
D. Khối lượng khí mà mỗi quốc gia thải ra vào bầu khí quyển chỉ được một giới hạn nhất định.
Câu 77: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập vào thời gian nào ?
A. Phải được lập trước khi lập dự án chiến lược.
B. Phải lập đồng thời với quá trình lập dự án chiến lược
C. Phải được lập sau quá trình lập dự án chiến lược.
D. Được lập trong quỏ trỡnh thực hiện dự án chiến lược.
Câu 78: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được lập vào thời gian nào ?
A. Phải được lập trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
B. Phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
C. Phải được lập sau khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự ỏn.
Câu 79: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, những đối tượng nào phải có bản cam kết bảo vệ môi trường ?
A. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình có nguồn gây ô nhiễm môi trường trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
B. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc quy định phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
C. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối tượng không phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường.
D. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc quy định phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Câu 80: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du lịch phải thực hiện các biện pháp nào về bảo vệ môi trường?
A. Niêm yết quy định bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện; Lắp đặt, bố trí đủ, hợp lý cụng trỡnh vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải; Bố trớ lực lượng làm vệ sinh môi trường.
B. Niêm yết quy định bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Bố trớ đầy đủ lực lượng làm vệ sinh môi trường thường trực.
C. Niêm yết quy định bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch; Lắp đặt, bố trí đủ, hợp lý cụng trỡnh vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải
D. Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý cụng trỡnh vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải; Bố trớ đầy đủ lực lượng làm vệ sinh môi trường thường trực.
Câu 81: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường ?
A. Có hệ thống kết thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn, phân loại chất thải rắn tại nguồn.
B. Có biện pháp giảm thiểu, xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường.
C. Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng, chống sự cố môi trường; Hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt ra môi trường và người lao động
D. Tất cả các yêu cầu được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên .
Câu 82: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải thực hiện các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường ?
A. Thu gom, chuyển nước thải về hệ thống xử lý tập trung; nếu chưa có hệ thống xử lý tập trung thì phải xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải.
B. Phân loại chất thải rắn tại nguồn, chuyển về khu tập kết theo quy; nếu chất thải rắn có yếu tố nguy hại thì phải phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
C. Đóng góp kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường, nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
D. Tất cả các yêu cầu được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 83: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, bệnh viện và các cơ sở y tế khác phải thực hiện các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường ?
A. Có hệ thống, biện pháp thu gom, xử lý nước thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường; Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn.
B. Có biện pháp xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc hết hạn sử dụng, bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường; Có kế hoạch, trang thiết bị phòng chống sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra;
C. Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loại bỏ các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý, tiêu huỷ tập trung.
D. Tất cả các yêu cầu được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 84: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, việc thi cụng cụng trỡnh xõy dựng phải đảm bảo các yêu cầu gỡ về bảo vệ môi trường ?
A. Cụng trỡnh xõy dựng trong khu dân cư phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá tiêu chuẩn cho phép;
B. Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng các phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không làm rủ rỉ, rơi và, gãy ụ nhiễm môi trường;
C. Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
D. Tất cả các yêu cầu được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 85: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải đảm bảo các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường ?
A. Thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
B. Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn thông thường; trường hợp chất thải có yếu tố nguy hại thở quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
C. Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại ra môi trường xung quanh; Phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
D. Tất cả các yêu cầu được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 86: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, nơi chôn cất, mai táng phải bảo đảm các yêu cầu gỡ ?
A. Có vị trí, khoảng cách đáp ứng điều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư; Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất.
B. Có vị trí, khoảng cách đáp ứng điều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư và đáp ứng các yêu cầu khác theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
C. Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
D. Có khoảng cách đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về cảnh quan khu dân cư; Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất.
Câu 87: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, việc vận chuyển hàng hoá, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi trường phải đảm bảo các yêu cầu gỡ ?
A. Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường; Vận chuyển theo đúng tuyến đường, thời gian quy định trong giấy phép.
B. Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường; Có giấy phép vận chuyển; Vận chuyển đúng tuyến đường, thời gian.
C. Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy định trong giấy phép.
D. Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường; Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Câu 88: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, những máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên nhiên vật liệu, hoỏ chất, hàng hoá nào bị cấm nhập khẩu vào nước ta ?
A. Mỏy múc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường; Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ.
B. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu; Máy móc, thiết bị, phương tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch.
C. Thực phẩm, thuốc y tế, thuốc bảo vệ động vật, thực vật đó hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
D. Tất cả cỏc mỏy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên nhiên vật liệu, hóa chất, hàng hóa được nêu tại phương án A, B và C nói trên.
Câu 89: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu nào về bảo vệ môi trường ?
A. Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu dân cư; Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; Bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh
B. Chất thải rắn chăn nuôi phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải, trong phút tỏa ra môi trường; Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ.
C. Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.
D. Tất cả các yêu cầu được nêu tại phương ỏn A, B và C nói trên
Câu 90: Theo Luật Bảo vệ môi trường hiện hành, Chính sách ngăn ngừa ô nhiễm, khôi phục hậu quả môi trường có quy định những giải pháp tài chính gì ?
A. Chi ngân sách cho đầu tư khôi phục, khắc phục hậu quả môi trường; Thu nhằm huy động thêm nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường.
B. Chi ngân sách cho đầu tư khôi phục, khắc phục hậu quả môi trường; Vay vốn nước ngoài để tăng thêm nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường
C. Thu nhằm bổ sung nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường; Vay vốn nước ngoài để tăng thêm nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường
D. Thu cho ngân sách khắc phục hậu quả môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường; Chi ngân sách cho đầu tư khôi phục môi trường.
Câu 91: Theo pháp luật và thực tiễn các nước, việc tổ chức các loại hình công ty ở mỗi nước trên thế giới xuất phát từ những đặc điểm nào?
A. Từ truyền thống kinh tế, văn hoá của mỗi nước, có tham khảo kinh nghiệm tổ chức công ty của các nước khác.
B. Từ truyền thống kinh tế, văn hoá và tập quán của mỗi nước, có tham khảo kinh nghiệm tổ chức công ty của các nước khác
C. Từ truyền thống văn hoá, thực tiễn pháp luật của mỗi nước và tham khảo kinh nghiệm của các nước khác.
D. Từ truyền thống kinh tế, văn hoá, thực tiễn phỏp luật của mỗi nước, có tham khảo kinh nghiệm tổ chức công ty của các nước khác.
Câu 92: Theo pháp luật và thực tiễn các nước, thủ tục chủ yếu nào cần được áp dụng để thành lập một công ty ?
A. Các cam kết bằng bản hợp đồng; đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền; hoàn thành hồ sơ thành lập công ty theo quy định của pháp luật.
B. Các sáng lập viên phải thảo luận trước và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; hoàn thành hồ sơ thành lập công ty theo quy định của pháp luật.
C. Các sáng lập viên phải thoả thuận về cách thức góp vốn, ngành nghề kinh doanh; hoàn thành hồ sơ thành lập công ty theo quy định của pháp luật.
D. Các sáng lập viên phái cử người đi đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền; hoàn thành hồ sơ thành lập công ty theo quy định của pháp luật
Câu 93: Theo pháp luật và thực tiễn các nước, bộ máy quản lý của một công ty gồm các bộ phận pháp lý chủ yếu nào ?
A. Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Tổng giám đốc.
B. Bộ máy lãnh đạo, bộ máy điều hành gồm Giám đốc và các Phòng.
C. Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban Kiểm soát.
D. Bộ máy lãnh đạo, Bộ máy điều hành.
Câu 94: Theo pháp luật và thực tiễn nước Mỹ, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Công ty cổ phần, công ty cá nhân, công ty trách nhiệm không giới hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn.
B. Công ty cổ phần, công ty cá nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp vốn đơn giản.
C. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm vô hạn, các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia.
D. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm vô hạn, công ty cá nhân, các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia
Câu 95: Theo pháp luật và thực tiễn Ôxtrâylia, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Công ty cổ phần, công ty cá nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm không giới hạn
B. Công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm không giới hạn.
C. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm không giới hạn, doanh nghiệp tư nhân.
D. Công ty cổ phần, công ty cá nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm không giới hạn.
Câu 96: Theo pháp luật và thực tiễn nước Pháp, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty vô danh, công ty cấp vốn, công ty dự phần, tập đoàn, công ty xuyên quốc gia, công ty đối vốn.
B. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty vô danh, công ty cấp vốn chia cổ phần, công ty dự phần.
C. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty vô danh, công ty cấp vốn chia cổ phần, công ty dự phần, công ty hợp danh.
D. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty vô danh, công ty cấp vốn đơn giản, công ty cấp vốn chia cổ phần, công ty hợp danh, công ty đối vốn, công ty dự phần.
Câu 97: Theo pháp luật và thực tiễn nước Đức, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Doanh nghiệp cá nhân, công ty hợp danh, công ty hợp vốn đơn giản, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
B. Doanh nghiệp cá nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
C. Doanh nghiệp cá nhân, công ty hợp danh, công ty hợp vốn đơn giản, công ty cổ phần.
D. Doanh nghiệp cá nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp vốn đơn giản.
Câu 98: Theo pháp luật và thực tiễn Nhật Bản, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Công ty hợp danh, công ty hợp vốn, công ty trách nhiệm hữu hạn
B. Công ty hợp danh, công ty hợp vốn, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
C. Công ty hợp danh, công ty hợp vốn, công ty cổ phần.
D. Công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Câu 99: Theo pháp luật và thực tiễn Malaisia, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Công ty tư, công ty công, công ty cổ phần hữu hạn, công ty hữu hạn bảo đảm, công ty con, công ty kiểm soát.
B. Công ty tư, công ty công, công ty cổ phần hữu hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty con, công ty mẹ.
C. Công ty tư, công ty công, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. Công ty tư, công ty công, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty con.
Câu 100: Theo pháp luật và thực tiễn Thái Lan, hình thức tổ chức pháp lý chủ yếu của công ty là gì ?
A. Công ty hợp danh hữu hạn, công ty hợp danh có đăng ký, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hữu hạn
B. Công ty hợp danh hữu hạn, công ty hợp danh, công ty hợp danh cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
C. Công ty hợp danh hữu hạn, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. Công ty hợp danh hữu hạn, công ty hợp danh có đăng ký, công ty hợp danh thông thường, công ty tư hữu hạn, công ty công hữu hạn.
