NEW
Font size
Worksheetsvật lí 11
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
tụ điện có cấu tạo gồm
hai vật dẫn đặt cách nhau, ở giữa là chất dẫn điện
hai vật dẫn đặt cách nhau hoặc được nối với nhau
hai vật dẫn đặt cách nhau, ở giữa là kim loại
hai vật dẫn đặt cách nhau, ở giữa là chất cách điện
đặc điểm công của lực điện trong điện trường tĩnh là
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm cuối của đường đi của điện tích
đơn vị của cường độ dòng điện là
N
C
V/M
A
công thức tính công của dòng điện trên một đoạn mạch là
A=UIt
A= tUI
A= IUt
A= ItU
nếu gọi p0 là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t0 thì điện trở suất p của kim loại tăng theo nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây
ρ=ρ0.[1+α.(t−t0)] với α là một hệ số có giá trị dương
ρ=ρ0+α.(t−t0) với α là một hệ số có giá trị âm
ρ=ρ0.[1+α.(t−t0)] với α là một hệ số có giá trị âm
ρ=ρ0+α.(t−t0) với α là một hệ số có giá trị dương
chọn câu sai
điện trường tồn tại xung quanh nam châm
điện trường tồn tại xung quanh điện tích và gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương tiện tác dụng lực điện
đơn vị đo cường độ điện trường là V/m
chọn câu đúng
nguyên tử thiếu electron là ion âm
nguyên tử thừa electron thì trung hòa về điện
nguyên tử thừa electron là ion dương
nguyên tử thiếu electron là ion dương
dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các
êlectron ngược chiều điện trường
ion dương ngược chiều điện trường, ion âm va electron theo chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
bản chất dòng điện trong kim loại là
dòng chuyển dời có hướng của các electron
dòng chuyển dời có hướng của các ion dương
dòng chuyển dời có hướng của các ion âm
dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron
chọn câu đúng
điện trường tồn tại xung quoanh nam châm và gây ra lực hấp dẫn tác dụng lên điện tích đặt trong nó
điện trường tồn tại xung quoanh điện tích và gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
điện trường tồn tại xung quoanh nam châm và gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
điện trường tồn tại xung quoanh điện tích và gây ra lực hấp dẫn tác dụng lên điện tích đặt trong nó
các cách để một vật nhiễm điện là
tiếp xúc
hưởng ứng
cọ xát
cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng
đơn vị của công suất là
W
A
J
V/M
đặc điểm của lực điện là
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
điện trường là
môi trường bao quanh điện tích, gắn liền với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
môi trường không khí bao quanh điện tích
môi trường có chứa các điện tích
môi trường dẫn điện
bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Mối liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm trong điện trường đều mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U= dE
U=qEd
U=Ed
U= dqE
dòng điện không đổi là dòng điện
có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
có chiều không thay đổi theo thời gian
có cường độ không thay đổi theo thời gian
có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
cường độ dòng điện chạy trong mạch kín
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện và với điện trở toàn phần của mạch đó
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và với điện trở toàn phần của mạch đó
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ thuận với điện trở toàn phần của mạch đó
công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây
C
W
N
J
phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường
vecto cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương
đơn vị của cường độ điện trường là V/m
cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó
cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm
bản chất dòng điện trong chất khí là
dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương và ion âm
dòng chuyển dời có hướng của các ion âm và electron
dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương, ion âm, electron
dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương và electron
đặc điểm dẫn điện của điot bán dẫn là
dòng điện nghịch có cường độ lớn
dẫn điện theo hai chiều
dẫn điện theo một chiều
dòng điện thuận có cường độ rất nhỏ, gần như bằng không
Ghép song song n nguồn điện giống nhau để tạo thành một bộ nguồn. Gọi E và r là suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện, thì bộ nguồn có:
suất điện động E và điện trở trong nr
suất điện động n.E và điện trở trong n.r
suất điện động nE và điện trở trong r.
suất điện động E và điện trở trong nr.
câu nào dưới đây nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn là đúng
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p chỉ là các lỗ trống.
Các hạt tải điện trong chất bán dần luôn bao gồm cả êlectron dẫn và lỗ trống.
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ là các êlectron dẫn.
electron dẫn và lỗ trống đều mang điện tích âm và chuyển động ngược chiều điện trường
một bộ nguồn ghép song song gồm hai nguồn giống nhau có cùng suất điện động e và điện trở trong r. suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn này là
ξb=ξ và rb=r
ξb=ξ và rb=2r
ξb=2ξ và rb=r
ξb=2ξ và rb=2r
trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
điện dung của tụ phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích mà tụ tích được
công thức của định luật faraday
m= qk
m=kq
m=k-q
m=k+q
câu nào dưới đây nói về bản chất dòng điện trong chất điện phân là đúng
Là dòng các êlectron chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
Là dòng các ion dương-chuyển động có hướng thuận chiều điện trường.
Là dòng các ion âm chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
Là dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương thuận chiều điện trường và của các ion âm ngược chiều điện trường.
điện dung của tụ là đại lượng
đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
phụ thuộc vào điện tích của tụ điện
phụ thuộc vào hiệu điện thế của tụ điện
không phụ thuộc vào hình dạng, kích thước và điện môi của tụ điện
cường độ dòng điện trong mạch điện kín
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ thuận với điện trở toàn phần của mạch đó
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện và với điện trở toàn phần của mạch đó
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và với điện trở toàn phần của mạch đó
suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
phát biểu nào sau đây không đúng
suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
công thức tính công của nguồn điện là
A=UIt
A=RI2t
A=EIt
A=ERt
chọn câu đúng: độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
đơn vị suất điện động của nguồn điện là
N
V
Jun
C
công của nguồn điện được xác định theo công thức
Ang= qE
Ang=EIt
Ang=UIt
Ang=EI
tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng: theo thuyết electron?
electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron
một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là
cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện
cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
đơn vị của cường độ dòng điện là A
dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
công thức tính công suất của nguồn điện
Png= ξI
Png= ξIt
Png= Iξ
Png= tξI
theo định luật ôm đối với toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài
tỉ lệ thuận với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài
Câu nào dưới đây nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn là đúng
Các hạt tải điện trong chất bán dần luôn bao gồm cả êlectron dẫn và lỗ trống.
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ là các êlectron dẫn.
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p chỉ là các lỗ trống
Cả hai loại hạt tải điện gồm êlectron dẫn và lỗ trống đều mang điện âm.
nếu gọi p0 là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t0 thì điện trở suất p của kim loại tăng theo nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây
ρ=ρ0.[1−α.(t−t0)]
ρ=ρ0.[1+α.(t+t0)]
ρ=ρ0+α.(t−t0)
ρ=ρ0.[1+α.(t−t0)]
mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế
E= Ud
U= dE
E= dU
U= Ed
suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp gồm hai nguồn là
ξb=ξ1−ξ2 và rb=r1-r2
ξb=ξ1+ξ2 và rb=r1+r2
ξb=ξ1−ξ2 và rb=r1+r2
ξb=ξ1+ξ2 và rb=r1-r2
công thức nào sau đây không thể dùng để tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R của đoạn mạch điện
Q=UIt
Q=RI2t
Q=UI
Q= RU2t
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
P=U2.R
P= tQ
P=I2R
P=UI
biểu thức tính lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính là
F=k ξr2q1q2
F=k ξr2∣q1q2∣
F=k r∣q1q2∣
F=k r2∣q1q2∣
Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa
thước đo chiều dài
pin điện hóa
đồng hồ đa năng điện số
dây dẫn nối mạch
hạt tải điện chủ yếu trong chất bán dẫn loại p là
ion âm
electron
lỗ trống
ion dương
hạt tải điện trong chất bán dẫn
electron, ion dương
lỗ trống, ion âm
lỗ trống, electron
ion dương, ion âm
hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín
dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của
Các êlectron mà ta đưa vào trong chất khí
Các ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
Các êlectron và ionmà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
Các êlectron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
trong một mạch điện kín hiệu suất nguồn điện không được tính bằng công thức
H= EUN
H= RN+rRN
H= Atoaˋn pha^ˋnAcoˊ ıˊch
H= RN+rr
Trong các cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật
I. Do cọ xát, II.Do tiếp xúc, III. Do hưởng ứng
III,II
I,II
III
I,III
Trong một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R, hệ thức nào sau đây đúng
I=E.(R+r)
I= R+rE
I= rE
I= RE
công thức tính hiệu suất của nguồn điện là
H= U+EE
H= R+rE
H= R+rU
H= R+rR
phát biểu nào sau đây không đúng
hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực mạnh hay yếu của điện trường khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó
điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q
hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường U=Ed
công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi
