wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ VIỆT NAM

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương được diễn ra trong hoàn cảnh nào?
a)
Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).
b)
Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
c)
Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
Tình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định.
2.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi:
a)
Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
b)
Thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa
c)
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
d)
Kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
3.
Ngành kinh tế nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) ở Đông Dương?
a)
Nông nghiệp.
b)
Tài chính - ngân hàng
c)
Công nghiệp
d)
Giao thông vận tải
4.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào:
a)
Khai thác mỏ
b)
Công nghiệp hoá chất
c)
Chế tạo máy
d)
Công nghiệp luyện kim
5.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đã thực hiện biện pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?
a)
Phát hành tiền giấy bạc.
b)
Tăng cường thu thuế.
c)
Tăng cường nhập khẩu hàng hóa Pháp.
d)
Nâng mức thuế quan đối với hàng hóa các nước khác.
6.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919), thực dân Pháp sử dụng biện pháp nào để tăng ngân sách Đông Dương?
a)
Tăng thuế và cho vay lãi.
b)
Khuyến khích phát triển công nghiệp nhẹ.
c)
Mở rộng quy mô sản xuất.
d)
Mở rộng trao đổi buôn bán.
7.
Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp mới nào?
a)
Tư sản, tiểu tư sản.
b)
Công nhân, tư sản.
c)
Tiều tư sản, Công nhân, tư sản.
d)
Tiểu tư sản, công nhân
8.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), sau khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị phân hóa thành những bộ phận nào?
a)
Tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
b)
Tư sản dân tộc và tư sản công thương
c)
Tư sản mại bản và tư sản công nghiệp
d)
Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp. B
9.
Tầng lớp tư sản mại bản có thái độ chính trị như thế nào đối với phong trào cách mạng Việt Nam?
a)
Quyền lợi gắn với đế quốc, thái độ phản động, kẻ thù của cách mạng
b)
Ít nhiều có tinh thần dân tộc, nhưng không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương.
c)
Yêu nước, có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến cao.
d)
Là lực lượng lãnh đạo cách mạng.
10.
Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân?
a)
Công nhân
b)
Địa chủ
c)
Tiểu tư sản
d)
Tư sản
11.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là:
a)
Công nhân
b)
Văn thân sĩ phu
c)
Địa chủ
d)
Nông dân
12.
Bộ phận nào của giai cấp địa chủ đầu thế kỉ XX có tinh thần chống Pháp, tích cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống đế quốc và tay sai?
a)
Trung, tiểu địa chủ.
b)
Tiểu địa chủ.
c)
Đại địa chủ
d)
Trung địa chủ
13.
Ai là tác giả của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
Anbe-xarô.
b)
Va-ren.
c)
Pôn-bô.
d)
Pô-đu-me.
14.
Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) nền kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới vì:
a)
Số lượng vốn đầu tư tăng lên nhanh chóng.
b)
Việc đầu tư kĩ thuật và nhân lực không bị hạn chế.
c)
Phương thức sản xuất mới bắt đầu được du nhập.
d)
Phương thức sản xuất phong kiến đã bị xóa bỏ
15.
Những giai cấp nào ra đời do hệ quả từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?
a)
Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
b)
Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
c)
Nông dân, địa chủ phong kiến.
d)
Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến
16.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm
a)
phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
b)
phát triển mạnh mẽ, mang tính độc lập, tự chủ.
c)
vừa phát triển mạnh mẽ, vừa bị lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
d)
phát triển mạnh và cạnh tranh khốc liệt với nền kinh tế Pháp.
17.
Nội dung nào không phải là mục tiêu của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
a)
Bồi thường chiến phí cho các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
Bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất.
c)
Khôi phục lại địa vị của Pháp trong thế giới TBCN.
18.
Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
a)
Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).
b)
Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
c)
Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920)
d)
Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
19.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
a)
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
b)
tạo sự phát triển đồng đều về kinh tế.
c)
xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
d)
làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
20.
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp nền kinh tế Việt Nam:
a)
Cơ bản vẫn nghèo nàn, lạc hậu.
b)
Phát triển đều khắp ở nhiều lĩnh vực
c)
Không phụ thuộc vào chính quốc.
d)
Phát triển nhanh, cân đối.
21.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp đến nền kinh tế Việt Nam
a)
Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
b)
Cơ cấu kinh tế phát triển mất cân đối.
c)
Kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều nhưng chỉ mang tính cục bộ.
d)
Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào kinh tế Pháp.
22.
Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì?
a)
Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.
b)
Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.
c)
Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.
d)
Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao
23.
Mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội nào?
a)
Nông dân với địa chủ phong kiến.
b)
Tư sản với vô sản.
c)
Nông dân với đế quốc Pháp.
d)
Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
24.
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc loại mâu thuẫn gì?
a)
Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu
b)
Mâu thuẫn cơ bản.
c)
Mâu thuẫn chủ yếu.
d)
Mâu thuẫn đối kháng
25.
Cơ sở nào đã dẫn đến sự phân hóa xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Chính sách thống trị của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam.
b)
Những biến động về xã hội ở Việt Nam
c)
Chính sách về kinh tế, văn hóa của Pháp ở Việt Nam
d)
Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
26.
Những giai cấp nào ra đời do hệ quả của các cuộc khai thác thuộc địa của lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?
a)
Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
b)
Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
c)
Nông dân, địa chủ phong kiến.
d)
Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến
27.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
b)
Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản.
c)
Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
d)
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.
28.
Mục đích chung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là:
a)
Bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc.
b)
Bù đắp thiệt hại chiến tranh.
c)
Phát triển kinh tế chính quốc.
d)
Thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển
29.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là:
a)
Pháp đầu tư với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
b)
Lĩnh vực khai mỏ được đầu tư nhiều nhất.
c)
Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
d)
Ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều
30.
Đâu không phải là điểm giống nhau giữa giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây với giai cấp công nhân ở Việt Nam?
a)
Đều ra đời trước giai cấp tư sản.
b)
Đều sống tập trung.
c)
Đều đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
d)
Đều có tinh thần cách mạng triệt để.
31.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần cách mạng triệt để?
a)
Bị bóc lột nặng nề.
b)
Xuất thân từ nông dân.
c)
Sớm được tiếp thu tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lê-nin.
d)
Xuất thân từ nông dân. Liên hệ máu thịt với nông dân
32.
Điểm khác nhau trong cơ cấu vốn đầu tư của thực dân Pháp giữa trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) là:
a)
Chủ yếu là vốn của tư bản tư nhân.
b)
Chủ yếu là vốn của tư bản nhà nước
c)
Chủ yếu là vốn của tư bản độc quyền.
d)
Chủ yếu là vốn của tư bản tài chính.
33.
Điểm giống nhau cơ bản giữa giai cấp tư sản ở các nước tư bản phương Tây với giai cấp tư sản ở các nước thuộc địa là:
a)
Tư hữu về tư liệu sản xuất.
b)
Thời gian ra đời.
c)
Thế lực kinh tế.
d)
Địa vị xã hội.
34.
Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của tư sản dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỷ XX?
a)
Ra đời sau giai cấp công nhân, nhỏ yếu về kinh tế và không có địa vị chính trị.
b)
Ra đời trước giai cấp công nhân, yếu ớt về kinh tế nhưng có địa vị chính trị.
c)
Ra đời trước giai cấp nông nhân, có thế lực kinh tế và địa vị chính trị.
d)
Ra đời sau giai cấp nông nhân, có thế lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị
35.
Trong giai đoạn 1919-1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã lập ra tổ chức chính trị nào?
a)
Đảng Lập hiến.
b)
Hội Phục Việt
c)
Trung Bắc tân văn.
d)
Nam Phong.
36.
Ai là người đứng ra thành lập Đảng Lập hiến ở Việt Nam năm 1923?
a)
Nguyễn Phan Long, Bùi Quang Chiêu.
b)
Bùi Quang Chiêu, Phạm Tuấn Tài.
c)
Bùi Quang Chiêu, Phạm Hồng Thái.
d)
Nguyễn Khắc Nhu, Bùi Quang Chiêu.
37.
Phong trào đấu tranh nào sau đây là của giai cấp tư sản ở Việt Nam trong những năm 1919-1925?
a)
Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp (1923).
b)
Thành lập các tổ chức chính trị Việt Nam Nghĩa Đoàn, Hội Phục Việt.
c)
Xuất bản các tờ báo tiếng Pháp tiến bộ như Chuông rè, An Nam trẻ.
d)
Đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926).
38.
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
a)
Tư sản
b)
Nông dân
c)
Địa chủ
d)
Công nhân
39.
Tờ báo nào dưới đây là của tầng lớp tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919- 1925?
a)
Hữu thanh
b)
Tiếng đội An Nam
c)
Người cùng khổ
d)
Nhân dân
40.
Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) là:
a)
Chuông rè, An Nam trẻ, Nhành lúa.
b)
Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa.
41.
Tổ chức chính trị nào sau đây do tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam lập ra sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Việt nam nghĩa đoàn
b)
Đảng lập hiến
c)
Nhóm Trung Bắc tân văn
d)
Nhóm Nam Phong
42.
“Việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. (Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, NXB Văn nghệ, H., 1956, tr.67). Nhận định trên phản ánh sự kiện nào?
a)
Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện - Quảng Châu (6/1924).
b)
Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926).
c)
Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
d)
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925).
43.
Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian: (1) Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam. (2) Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari. (3) Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. (4) Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
a)
(1), (4), (2), (3).
b)
(2), (3), (4), (1).
c)
(1), (2), (3), (4).
d)
(1), (3), (2), (4)
44.
Năm 1925 đã diễn ra sự kiện đấu tranh chính trị nào của tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam?
a)
Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu.
b)
Cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh.
c)
Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh.
d)
Cuộc mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh.
45.
Năm 1919, bản yêu sách của nhân dân An Nam đã được Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị quốc tế nào?
a)
Hội nghị Véc-xai
b)
Hội nghị Pari
c)
Hội nghị Oasinhtơn.
d)
Hội nghị Pốtxđam.
46.
Sự kiện có ý nghĩa bước ngoặt về tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước là
a)
đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin
b)
bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
c)
tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
d)
gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.
47.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến được với chủ nghĩa cộng sản và trở thành người đảng viên cộng sản?
a)
Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920).
b)
Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
c)
Gửi đến hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919).
d)
Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924).
48.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc chính thức trở thành Đảng viên Cộng sản?
a)
Bỏ phiếu tán thành gia nhập quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập đảng cộng sản Pháp tháng (12/1920).
b)
Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (tháng 7/1920).
c)
Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác Lênin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn (năm 1920).
d)
Tổ chức hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản và sáng lập đảng cộng sản Việt Nam (năm 1930).
49.
Để học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác- Lê-nin và Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở:
a)
Pháp
b)
Anh
c)
Trung Quốc
d)
Liên Xô
50.
Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc thành lập tháng 7 - 1925 với mục đích đoàn kết các dân tộc bị áp bức làm cách mạng, đánh đổ đế quốc là:
a)
Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
d)
Hội liên hiệp thuộc địa
51.
Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari là báo:
a)
Người cùng khổ
b)
Thanh niên
c)
Đời sống nhân dân
d)
Thanh niên
52.
Tại sao cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925 lại đi vào con đường cải lương, thỏa hiệp?
a)
Do giai cấp tư sản đã đạt được mục tiêu của mình.
b)
Do giai cấp tư sản Việt Nam có thế lực nhỏ yếu.
c)
Do bị thực dân Pháp mua chuộc.
d)
Do tính cải lương của bản thân giai cấp tư sản.
53.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
a)
Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).
b)
Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923).
c)
Thành lập Công hội (1920).
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
54.
Sự kiện nào sau đây giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “muốn cứu nước giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”?
a)
Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
b)
Gửi đến Hội nghị Véc- xai bản yêu sách của nhân dân An Nam.
c)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).
d)
Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920).
55.
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III vì:
a)
Tổ chức này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.
b)
Tổ chức này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.
c)
Tổ chức này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
d)
Tổ chức này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam
56.
Hoạt động thể hiện rõ nhất tinh thần dân tộc của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919-1925 là:
a)
Cuộc vận động "Chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919).
b)
Cuộc đấu tranh chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam kì (1923).
c)
Cuộc đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn (1923).
d)
Thành lập Đảng Lập hiến (1923), nhóm Nam Phong và Trung Bắc Tân văn.
57.
Đâu là sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 20 đầu thế kỉ XX?
a)
Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926)
b)
Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì lập ra Đảng Lập hiến (1923).
c)
Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.
d)
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).
58.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?
a)
Đòi quyền lợi về kinh tế.
b)
Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
c)
Đòi quyền lợi về chính trị
d)
Đòi quyền lợi về kinh tế-chính trị.
59.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920-1930 là:
a)
Xác định một con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
b)
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
Trực tiếp sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam
60.
Tại sao trong giai đoạn 1919-1925, giai cấp công nhân vẫn chưa thể vươn lên nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
a)
Do hạn chế về tổ chức, đường lối và trình độ giác ngộ
b)
Do thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối đấu tranh đúng đắn.
c)
Do giai cấp công nhân vẫn chưa giác ngộ được sứ mệnh lịch sử.
d)
Do giai cấp tư sản vẫn đang nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
61.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
a)
Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).
b)
Tham dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản (1924).
c)
Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân (1923).
d)
Gửi đến Hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919).
62.
Phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự tham gia của nhiều lực lượng mới chủ yếu là do:
a)
Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.
b)
Những mâu thuẫn xã hội ngày càng phát triển sâu sắc.
c)
Sự phát triển song song của hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
d)
Sự xâm nhập của các thế hệ tư tưởng mới vào nước ta
63.
Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
Mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam.
b)
Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
c)
Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam.
d)
Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng dân chủ tư sản trước nhiệm vụ dân tộc
64.
Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?
a)
Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925).
b)
Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).
c)
Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
d)
Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).
65.
Điểm khác biệt giữa hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu là:
a)
Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
b)
Đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước.
c)
Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.
d)
Đi sang châu Đông tìm đường cứu nước.
66.
Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Việt Nam nghĩa đoàn.
d)
Đảng Lập hiến.
67.
“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Đảng lập hiến
c)
Tân việt Cách mạng Đảng
d)
Việt Nam Quốc Dân Đảng
68.
Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận gì cho các cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
a)
Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
Tư tưởng dân chủ tư sản.
c)
Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến
d)
Lí luận Mác – Lê nin
69.
Bộ phận chủ yếu tham gia các lớp đào tạo cán bộ cách mạng của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu từ cuối năm 1924 đến năm 1927 là:
a)
Thanh niên, học sinh, trí thức yêu nước
b)
Nông dân.
c)
Công nhân.
d)
Tiểu tư sản
70.
Cuối năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên bắt đầu thực hiện chủ trương:
a)
Vô sản hoá
b)
Đưa hội viên về nước hoạt động cách mạng
c)
Lãnh đạo phong trào công nhân
d)
Tuyên truyền lí luận Chủ nghĩa Mác - Lênin
71.
Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích:
a)
Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.
b)
Đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.
c)
Tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
d)
Tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ trang.
72.
Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn và giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để
a)
thành lập Cộng sản Đoàn.
b)
thành lập Đảng Cộng Sản
c)
thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
d)
thành lập Hội liên hiệp các thuộc địa
73.
Cơ sở hạt nhân đầu tiên của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng là:
a)
Nam đồng thư xã.
b)
Cường học thư xã
c)
Hội phục Việt
d)
Quan hải tùng thư
74.
Việt Nam Quốc dân Đảng chủ trương tiến hành “cách mạng bằng sắt và máu” trên cơ sở lấy lực lượng nào làm chỗ dựa?
a)
Binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
b)
Nông dân, công nhân và tiểu tư sản.
c)
Công nhân, địa chủ và tư sản dân tộc
d)
Tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc
75.
Chương trình hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng được công bố năm 1929 đã nêu nguyên tắc tư tưởng là:
a)
Tự do - bình đẳng - Bác ái.
b)
Độc lập - tự do
c)
Trước làm dân tộc cách mạng sau làm thế giới cách mạng.
d)
Độc lập dân tộc.
76.
“Trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng” là mục tiêu đấu tranh của tổ chức:
a)
Việt Nam Quốc Dân Đảng
b)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn
c)
Đảng cộng sản Việt Nam
d)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
77.
Góp phần thực hiện việc kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy nhanh sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ý nghĩa của:
a)
Phong trào vô sản hóa
b)
Phong trào đòi tự do dân chủ của tiểu tư sản.
c)
Phong trào công nhân.
d)
Phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá. B
78.
Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
a)
Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam.
b)
Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng.
c)
Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng.
d)
Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam.
79.
Phong trào “Vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động có tác động như thế nào đến phong trào công nhân?
a)
Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước
b)
Đưa phong trào công nhân trở thành phong trào tự giác.
c)
Nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.
d)
Bổ sung lực lượng cho giai cấp công nhân.
80.
Nguyên nhân khách quan làm cho khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do:
a)
Đế quốc Pháp còn mạnh.
b)
Tổ chức Quốc dân Đảng còn non yếu.
c)
Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động
d)
Giai cấp Tư sản dân tộc lãnh đạo.
81.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn tới sự ra đời của Việt Nam Quốc dân đảng năm 1927?
a)
Do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.
b)
Do ảnh hưởng của chủ nghĩa Tam dân.
c)
Do ảnh hưởng của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
d)
Do sự lớn mạnh của giai cấp tư sản.
82.
Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân Đảng là:
a)
Khởi nghĩa Yên Bái (2-1930)
b)
Khởi nghĩa Ba Son (8-1925).
c)
Tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp
d)
Tập hợp nhân dân xây dựng nhà nước
83.
Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân Đảng với tư cách là một chính đảng trong phong trào dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).
b)
Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1929).
c)
Cuộc ám sát trùm mộ phu người Pháp (1929).
d)
Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập.
84.
Đâu không phải là điểm mới của phong trào công nhân Việt Nam những năm 1925- 1929?
a)
Sử dụng hình thức đấu tranh chủ yếu là bãi công.
b)
Phong trào vượt ra khỏi phạm vi một xưởng, một địa phương.
c)
Kết hợp đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế và chính trị.
d)
Hầu hết các cuộc đấu tranh đều có tổ chức công hội lãnh đạo
85.
Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam (1919 - 1930) là:
a)
Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản
b)
Sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác
c)
Sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
d)
Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác – Lênin
86.
Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam giai đoạn 1927 - 1930 so với giai đoạn 1919 - 1926 là:
a)
Tính cách mạng
b)
Kết quả
c)
Lực lượng tham gia
d)
Tổ chức chính trị
87.
Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái chứng tỏ điều gì?
a)
Đường lối cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với thực tiễn cách mạng nước ta.
b)
Cuộc khởi nghĩa chưa tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tham gia.
c)
Giai cấp tư sản chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn, tổ chức lỏng lẻo, thành phần phức tạp.
d)
Cuộc khởi nghĩa nổ ra trong tình thế bị động, chưa có đường lối đúng đắn, thực dân Pháp còn mạnh.
88.
Nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) là do
a)
bị động, chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
b)
Pháp tiến hành khủng bố, đàn áp dã man.
c)
không có mục tiêu rõ ràng.
d)
lực lượng binh lính nhanh chóng đầu hàng.
89.
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng có điểm gì giống nhau?
a)
Đều là các tổ chức yêu nước cách mạng.
b)
Đều là các tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản
d)
Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.
90.
Nguyên nhân chung dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, chuyển hóa của Tân Việt cách mạng Đảng và thất bại của Việt nam quốc dân Đảng là:
a)
Sự du nhập và ảnh hưởng sâu rộng của chủ nghĩa Mác- Lênin.
b)
Sự phát triển của phong trào dân tộc, dân chủ theo khuynh hướng vô sản.
c)
Hành động khủng bố của thực dân Pháp.
d)
Sự chuyển biến của tình hình thế giới.
91.
Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng Sản Việt Nam vì:
a)
Góp phần chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
b)
Góp phần làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc
c)
Góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác-Lenin và lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
d)
Góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác
92.
Tháng 3-1929, tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
a)
Chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập ở Việt Nam.
b)
Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
c)
Tổ chức cộng sản đầu tiên được thành lập ở Việt Nam.
d)
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
93.
Năm 1929, trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
b)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
d)
Đông Dương Cộng sản đảng, Tân Việt Cách mạng đảng
94.
Đâu là cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng?
a)
Báo búa liềm
b)
Báo Đỏ
c)
Báo Thanh Niên
d)
Báo Giải Phóng
95.
Tổ chức tiền thân của Đông Dương cộng sản liên đoàn là tổ chức nào?
a)
Tân Việt cách mạng đảng.
b)
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
c)
Hội Phục Việt
d)
Việt Nam Quốc Dân Đảng
96.
Đông Dương cộng sản liên đoàn được thành lập từ:
a)
Những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt.
b)
Các cán bộ tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam cách mạng thanh niên ở Nam Kì và Bắc Kì.
c)
Một số thanh niên tích cực trong hội Việt Nam cách mạng thanh niên
d)
Những người giác ngộ cộng sản trong Việt Nam quốc dân Đảng
97.
Tổ chức cộng sản nào không tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Trung Quốc) đầu năm 1930?
a)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
b)
Đông Dương cộng sản đảng.
c)
An Nam cộng sản đảng
d)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
98.
Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng.
b)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
c)
Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
d)
An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
99.
Một trong những nội dung của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 là:
a)
Phê phán quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình Hội nghị
b)
Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
d)
Bầu Ban Chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
100.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 thông qua?
a)
Chính cương vắn tắt
b)
Luận cương chính trị
c)
Đề cương văn hoá Việt Nam
d)
Báo cáo chính trị
101.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là:
a)
Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
b)
Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên con đường TBCN.
c)
Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.
102.
Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
a)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua.
b)
Luận cương chính trị tháng 10-1930.
c)
Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12 - 1930).
d)
Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3 - 1935).
103.
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (1930) đề ra nhiệm vụ thành lập chính phủ:
a)
Công - nông - binh
b)
Công - nông
c)
Dân chủ cộng hoà
d)
Nhân dân
104.
Cương lĩnh chính trị (2-1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là:
a)
Công nhân
b)
Nông dân
c)
Tư sản dân tộc
d)
Tiểu tư sản trí thức
105.
Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là:
a)
Độc lập và tự do
b)
Đoàn kết với cách mạng thế giới
c)
Tự do và dân chủ
d)
Ruộng đất dân cày
106.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam đã kết hợp đúng đắn vấn đề:
a)
Dân tộc và giai cấp
b)
Dân tộc và quân chủ
c)
Phong kiến và tư sản
d)
Kinh tế và chính trị
107.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của:
a)
Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
b)
Phong trào dân tộc phát triển mạnh.
c)
Sự phát triển mạnh của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
d)
Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp công nhân Việt Nam.
108.
Hạn chế lớn nhất của các tổ chức cộng sản xuất hiện năm 1929 là:
a)
Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.
b)
Thiếu một bộ chỉ huy thống nhất.
c)
Sự đối lập về ý thức hệ.
d)
Còn thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn.
109.
Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc?
a)
Do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ cần có tổ chức lãnh đạo.
b)
Do yêu cầu cần phải giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối.
c)
Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
d)
Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
110.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt:
a)
Thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
b)
Vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.
c)
Vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
d)
Hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
111.
Tác phẩm lý luận đầu tiên vạch ra phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là:
a)
Đường Kách mệnh.
b)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
c)
Cương lĩnh chính trị
d)
Luận cương chính trị
112.
Nguyễn Ái Quốc đóng vai trò như thế nào tại hội nghị thành lập Đảng (1-1930)?
a)
Chủ trì hội nghị thành lập Đảng
b)
Chủ trì và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
c)
Tham gia hội nghị với tư cách đại biểu của Quốc tế cộng sản
d)
Là đại biểu của một trong các tổ chức cộng sản của Việt Nam
113.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác?
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập đầu năm 1930.
b)
Sự thành lập Công hội năm 1920.
c)
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son tháng 8 – 1925.
d)
Phong trào vô sản hóa cuối năm 1928.
114.
Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926 - 1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam?
a)
Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam.
c)
Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc, dân chủ
d)
Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến.
115.
Đâu không phải là luận điểm chứng minh việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vĩ đại của lịch sử Việt Nam?
a)
Đánh dấu khối liên minh công- nông đã được hình thành trong thực tế.
b)
Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng.
c)
Đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác.
d)
Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển tiếp theo.
116.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
a)
Là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.
b)
Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
c)
Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng, bế tắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
d)
Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới.
117.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện các cuộc cách mạng nào?
a)
Tư sản dân quyền cách mạng, thổ địa cách mạng, cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Cách mạng dân tộc dân chủ, thổ địa cách mạng, cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Tư sản dân quyền cách mạng và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
118.
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam?
a)
Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc
b)
Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
c)
Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản.
d)
. Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.
119.
Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây?
a)
Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác Lê nin chưa được truyền bá rộng rãi
b)
Chỉ thị của quốc tế cộng sản.
c)
Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.
d)
Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng.
120.
Điểm khác nhau cơ bản giữa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với các đảng cộng sản trên thế giới là:
a)
Có sự kết hợp với phong trào yêu nước.
b)
Chủ nghĩa Mác- Lênin được biến đổi sang tư tưởng Hồ Chí Minh.
c)
Phong trào công nhân giữ vai trò quyết định.
d)
Chủ nghĩa Mác- Lênin giữ vai trò quyết định.
121.
Vì sao có thể khẳng định Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là một bản cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo?
a)
Giải quyết đúng yêu cầu lịch sử và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.
b)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam.
c)
Phù hợp với thực tế lịch sử Việt Nam.
d)
Phù hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tế Việt Nam.
122.
Một trong những điểm sáng tạo của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?
a)
Đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung tiểu địa chủ
b)
Xác định đúng con đường giải phóng dân tộc của cách mạng Việt Nam.
c)
Xác định đúng đắn mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
d)
Xác định đúng vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
123.
Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với Cách mạng Việt Nam trong những năm 1925 - 1930 là:
a)
Sáng lập đảng cộng sản Việt Nam 1930.
b)
Soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam
124.
Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì:
a)
Khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
b)
Khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
c)
Giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.
d)
Khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.