wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

history hinanh

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1921 đánh dấu sự thay đổi quan trọng nào đối với nước Xô viết?

a)

Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước.

b)

Nền kinh tế đất nước được phục hồi và phát triển nhanh chóng.

c)

Đập tan các cuộc bạo loạn của lực lượng phản cách mang ở trong nước.

d)

Nhiều nước trên thế giới ủng hộ và đặt quan hệ ngoại giao với nước Nga.

2.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước?

a)

Tình hình chính trị ko ổn định

b)

Nền kinh tể quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng.

c)

Các nước bên ngoài can thiệp, giúp đỡ chính quyền Xô viết.

d)

Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn.

3.

Tháng 3-1921, sự kiện nổi bật nào đã diễn ra  nước Nga Xô viết?

a)

Đảng Bônsêvích Nga quyết định thông qua sắc lệnh hòa bình.

b)

Đảng Bônsêvích Nga quyết định thông qua sắc lệnh ruộng đất.

c)

Đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới.

d)

Đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện sắc lệnh tổng động viên.

4.

Chính sách kinh tế mới chủ yếu thực hiện với ngành nào?

a)

Công nghiệp, giao thông, du lịch và dịch vụ.

b)

Nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ.

c)

Công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ.

d)

Nông nghiệp, giao thông, thương nghiệp và tiền tệ.

5.

Ngành nào không được Đảng Bônsêvich chú trọng thực hiện trong Chính sách kinh tế mới?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Du lịch và dịch vụ

d)

Thương nghiệp và tiền tệ

6.

Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới thực hiện chủ trương

a)

thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

b)

nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước.

c)

thay thế nộp thuế lương thực từ hiện vật sang nộp bằng tiền.

d)

trưng thu lương thực thừa của nông dân.

7.

Bài học nào Việt Nam có thể học tập từ Chính sách kinh tế của Nga cho công cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn.

c)

Chú trọng phát triển một số ngành kinh tế công nghiệp nặng .

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

8.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa được thành lậptrên cơ sở

a)

dựa vào sự giúp đỡ của các thế lực bên ngoài.

b)

hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga.

c)

dựa trên cơ sở tự nguyện của toàn thể các dân tộc Nga.

d)

liên minh chặt chẽ giữa các dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất nước.

9.

Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở nước Nga tháng 12-1922?

a)

Đồng tiền Rúp chính thức lưu hành trong cả nước.

b)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa được thành lập.

c)

Kỷ niệm hoàn thành thực hiện Chính sách kinh tế mới.

d)

Thông qua quyết định thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất.

10.

Bốn nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) là

a)

Nga, U-crai-na, Lít-va và ngoại Cap-ca-dơ.

b)

Nga, U-crai-na, Ác-mê-ni và ngoại Cap-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Ta-kit-xtan và ngoại Cap-ca-dơ.

d)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rut-xi-a và ngoại Cap-ca-dơ.

11.

Nhiệm vụ trọng tâm thời xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp.

b)

tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ.

d)

đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa.

12.

Trong phát triển công nghiệp nặng, ngành nào khôngđược đầu tư?

a)

công nghiệp quốc phòng

b)

công nghiệp du lịch và dịch vụ

c)

Công nghiệp chế tạo máy, nông cụ.

d)

Công nghiệp năng lượng điện, than, dầu mỏ, khai khoáng.

13.

Từ 1921-1941, thành tựu lớn nhất của Liên Xô đạt được trong xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

đã thanh toán được trên 60 triệu người dân mù chữ.

c)

đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng ên.

d)

trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới sau Mĩ.

14.

Một trong những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô từ 1921-1941 là chưa thực hiện tốt

a)

nguyên tắc bình đẳng phân phối sản phẩm.

b)

nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa.

c)

nguyên tắc dân chủ trong đời sống nhân dân.

d)

nguyên tắc tự nguyện trong tập thế hóa nông nghiệp.

15.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên Xô từ 1921-1941?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn.

b)

Kiên trì, bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế.

c)

Từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế của các đế quốc.

d)

Từng bước phá vỡ chính sách bao vây về ngoại giao của các đế quốc.xe

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đường lối đấu tranh ngoại giao chủ yếu của Liên Xô giai đoạn 1921-1941?

a)

hòa bình, hữu nghị kiên trì và bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế.

b)

tỏ rõ thiện chí hòa bình, kêu gọi các nước đoàn kết và ủng hộ Liên Xô.

c)

phá vở chính sách bao vây, cô lập về kinh tế của các nước đế quốc.

d)

phá vỡ chính sách cô lập về ngoại giao của các nước đế quốc.

17.

Sự kiện ngoại giao nổi bật nào đã đến với Liên Xô năm 1925?

a)

Hơn 20 quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao vớỉ Liên Xô.

b)

Ấn Độ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

c)

Triều Tiên công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

d)

Đức, Anh, I-ta-li-a, Pháp, Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

18.

Sự kiện ngoại giao nổi bật nào đã đến với Liên Xô năm 1933?

a)

Trung Quốc công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Mông Cổ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

c)

I-ran công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

d)

Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

19.

Việc các nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì?

a)

Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh.

b)

Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước.

c)

Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

20.

Nội dung chủ yếu của các Hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới

thứ nhất là kí hòa ước và

a)

Phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận sau chiến tranh

b)

Bảo vệ Quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản sau chiến tranh

c)

Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa sau chiến tranh

d)

Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh

21.

Văn kiện ký kết từ các hội nghị Hòa Bình được tổ chức sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành

a)

Trật tự đơn cực

b)

Hệ thống đa cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Hệ thống Vécxai - Oasinhton

22.

Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Liên Xô Anh Pháp Mỹ

b)

Anh Pháp Mỹ Nhật Bản

c)

Anh Đức Mỹ Nhật Bản

d)

I-ta-li-a Pháp Mỹ Nhật Bản

23.

Nội dung nào không phản ánh đúng quyền lợi các nước Anh Pháp Mỹ Nhật Bản giành được trong trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Giành được nhiều quyền lợi về kinh tế

b)

Xác lập sự áp đặt, nô dịch đối với các nước bại trận

c)

Xác lập sự áp đặt, nô dịch đối với các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc

d)

Cho phép các nước này quay trở lại cai trị các nước thuộc địa và phụ thuộc

24.

“Quan hệ Hòa Bình giữa các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mong manh” vì

a)

Có hệ thống Thuộc địa nhiều ít khác nhau

b)

Có sự Phát triển 0 đồng đều về kinh tế

c)

Các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng

d)

Đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi

25.

Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên có tên gọi

a)

Hội ái hữu

b)

Hội Quốc xã

c)

Hội Quốc liên

d)

Hội đoàn kết

26.

44 nước tham gia là con số nói về sự kiện

a)

Tổ chức kinh tế mang tính quốc tế đầu tiên của thế giới ra đời

b)

Tổ chức xã hội mang tính quốc tế đầu tiên của thế giới ra đời

c)

Tổ chức quân sự mang tính quốc tế đầu tiên của thế giới ra đời

d)

Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên của thế giới ra đời

27.

Mục đích thành lập của tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là nhằm

a)

Duy trì trật tự thế giới mới

b)

Tăng cường an ninh giữa các nước

c)

Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước

d)

Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa khoa học giữa các nước

28.

Cuộc khủng hoảng 1929-1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực

a)

Xã hội

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Chính trị

29.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra đầu tiên ở

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

30.

Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) bùng nổ đánh dấu

a)

Sự phát triển không đều giữa các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Thời kỳ ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản đã chấm dứt

c)

Những mẫu thuẫn trong lòng chủ nghĩa tư bản không thể điều hòa

d)

Kế hoạch phát triển kinh tế của chủ nghĩa tư bản không phù hợp

31.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là do

a)

giá cả đắt đỏ người dân không mua được hàng hóa

b)

Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923

c)

Sản xuất ồ ạt cung vượt qua cầu thời kỳ 1924-1929

d)

Việc quản lý điều tiết sản xuất ở các nước tư bản là u hậu

32.

Năm 1932 phản ánh tình hình nào của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới kết thúc

b)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra trầm trọng nhất

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh nhất đến châu âu

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh nhất đến nước Mỹ

33.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929-1933 một trong những biện pháp mà các nước tư bản Anh Pháp Mỹ đã áp dụng là

a)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp nhà máy ở trong nước

d)

Tiến hành những cải cách kinh tế xã hội ở trong nước

34.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929-1933 các nước tư bản Đức Italy à Nhật Bản đã áp dụng biện pháp

a)

Lôi kéo tập hợp đồng minh

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

d)

Thủ Tiêu các quyền tự do dân chủ của nhân dân

35.

Chế độ độc tài phát xít được định nghĩa là nền chuyên chính khủng bố công khai của những

a)

Kẻ đầu trọc hiếu chiến nhất

b)

Thế lực phản động nhất hiếu chiến nhất

c)

Thế lực phản động nhất manh động nhất

d)

Thế lực thù địch phản động nhất hiếu chiến nhất

36.

Lý do nào đưa đến các nước tư bản Đức Italy Nhật Bản quyết định giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 bằng phát xít hóa bộ máy chính trị

a)

Giải quyết vấn đề dân sinh dân chủ ở các nước

b)

Khẳng định sức mạnh tiềm lực đối với nhân dân trong nước

c)

Giải quyết vấn đề ít thuộc địa thiếu vốn thiếu nguyên liệu và thị trường

d)

Khẳng định sức mạnh với các nước tư bản nhiều thuộc địa thị trường

37.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đưa đến cho nhân loại là

a)

Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập

b)

Đời sống các tầng lớp nhân dân vô cùng khó khăn

c)

Nền kinh tế các nước bị khủng hoảng trầm trọng

d)

Tình hình kinh tế chính trị xã hội ở các nước tư bản vô cùng ngọt ngạt

38.

Từ khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bài học nào Việt Nam có thể rút ra để thực hiện thành công công cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay

a)

Quan tâm giải quyết những vấn đề dân sinh dân chủ cho nhân dân

b)

Xây dựng đường lối phát triển kinh tế đúng đắn phù hợp

c)

Tập trung phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ

39.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929-1933 một trong những biện pháp mà các nước tư bản Anh Pháp Mỹ đã áp dụng là

a)

Hỗ trợ đầu tư cho các tập đoàn tư bản lớn

b)

Đổi mới quá trình quản lý tổ chức sản xuất

c)

Kêu gọi đầu tư của các nước tư bản bên ngoài

d)

Sáp nhập các công ty xí nghiệp sản xuất vừa và nhỏ

40.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất nước Đức tồn tại chế độ nào

a)

Độc tài phát xít

b)

Cộng hòa tư sản

c)

Dân chủ nhân dân

d)

Cộng hòa Dân Chủ

41.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất nước Đức đã có

a)

Thời kỳ ổn định ngắn ngủi (1924-1929)

b)

Thời kỳ phát triển nhanh chóng (1924-1929)

c)

10 năm ổn định và phát triển (1918-1929)

d)

nền kinh tế phát triển mạnh nhất châu âu (1918-1929)

42.

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động nặng nề nhất đến ngành kinh tế nào của Đức

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Giao thông vận tải

d)

Du lịch và dịch vụ

43.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với nước Đức

a)

Khủng hoảng chính trị trầm trọng

b)

Cuộc đấu tranh của quần chúng nổ ra gây gắt

c)

Giới cầm quyền củng cố quyền lực chuẩn bị chiến tranh

d)

Kinh tế suy sụp các nhà máy đóng cửa thất nghiệp tăng nhanh

44.

Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Đức ngày 30-1-1933

a)

Đảng Cộng sản Đức kêu gọi quần chúng đấu tranh thành lập mặt trận thống nhất chống chủ nghĩa phát xít

b)

Đảng xã hội dân chủ Đức tuyên bố bất hợp tác từ chối liên minh với đảng Cộng sản Đức

c)

Tổng thống Hin-den-bữa chỉ định Hít-le làm thủ tướng và thành lập chính phủ mới

d)

Giai cấp tư sản tuyên bố xóa bỏ chế độ cộng hòa tư sản đưa đất nước vượt ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế

45.

Một trong những lý do dẫn đến các thế lực phát xít nhanh chóng lên nắm quyền ở nước Đức là do

a)

Yêu cầu xây dựng một nhà nước Đức mạnh ở châu âu

b)

Nhân dân lao động ủng hộ việc nắm quyền của đảng Quốc xã

c)

có sự giúp đỡ của các thế lực phát xít phản động ở nước ngoài

d)

Đảng xã hội dân chủ bất hợp tác từ chối liên minh với Đảng Cộng sản

46.

sự kiện mở ra một thời kỳ đen tối trong lịch sử nước Đức là

a)

Tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên

b)

Tổng thống Hin-den-bua qua đời

c)

Hít-le lên làm thủ tướng chính phủ mới

d)

Đảng Xã hội dân chủ bất hợp tác từ chối liên minh giữa đảng Cộng sản

47.

Để thực hiện nền chuyên chính độc tài ở trong nước chính Phủ Hít-le đã thực hiện chính sách chủ yếu nào

a)

Thực hiện chính sách bài xích người Do Thái

b)

Hạn chế các quyền tự do dân chủ tối thiểu của người dân.

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân phản đối chế độ độc tài.

d)

Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ (Đảng Cộng sản Đức).

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng việc làm của chính quyền phát xít đối với đảng Cộng sản Đức

a)

Bắt giam 10 vạn đảng viên Đảng Cộng sản Đức

b)

Đặt Đảng Cộng sản Đức ra ngoài vòng pháp luật.

c)

Vu cáo những người cộng sản đã đốt cháy nhà Quốc hội.

d)

Bắt tay với Đảng xã hội dân chủ Đức để đàn áp Đảng Cộng sản Đức.

49.

Năm 1934, sự kiện có ý nghĩa đối với Hít-le là

a)

Tư xưng là tổng thống Đức

b)

Tự xưng là quốc trưởng suốt đời

c)

Được trao quyền Thủ tướng Đức

d)

Được trao quyền tổng thống Đức

50.

Sự kiện nào không diễn ra ở nước Đức năm 1934?

a)

Tổng thống Hin-đen-bua qua đời.

b)

Hít-le tự xưng là Quốc trưởng suốt đời.

c)

Nền Cộng hòa Vaima hoàn toàn sụp đổ.

d)

Hít-le triển khai các hoạt động quân sự ở châu Âu.

51.

Sự kiện nào không diễn ra ở Đức năm 1934

a)

Hít-le được trao quyền thủ tướng Đức

b)

Thành lập tổng hội đồng kinh tế ở nước Đức

c)

Hít-le Tự xưng là Quốc trưởng suốt đời ở Đức

d)

Chuyên chính độc tài được thiết lập ở nước Đức

52.

Mục đích thành lập Tổng hội đồng kinh tế ở nước Đức nhằm

a)

điều hành hoạt động của ngành kinh tế quân sự.

b)

điều hành hoạt động của các ngành kinh tế.

c)

Thiết lập nền kinh tế theo hướng độc tài

d)

Cải thiện đời sống nhân dân

53.

Chính quyền phát xít Đức đã tổ chức nền kinh tế theo hướng nào

a)

Tập trung cải tổ phát triển nền kinh tế

b)

Tập trung xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa

c)

Tập trung dân chủ phục vụ nhu cầu dân sinh

d)

Tập trung mệnh lệnh phục vụ nhu cầu quân sự

54.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng kết quả việc thành lập tổng hội đồng kinh tế ở nước Đức

a)

Phục hồi các ngành kinh tế công nghiệp đặc biệt là công nghiệp quân sự

b)

Mở mang các ngành kinh tế giao thông vận tải xây dựng đường xá

c)

Xây dựng được nền kinh tế tập trung sản xuất tư bản chủ nghĩa lớn

d)

Giải quyết nạn thất nghiệp và phục vụ nhu cầu quân sự

55.

Ngành kinh tế được phục hồi và phát triển nhanh nhất ở Đức những năm 30 của thế kỷ XX là

a)

Công nghiệp dệt

b)

Công nghiệp quân sự

c)

Công nghiệp khai khoáng

d)

Công nghiệp cơ khí chế tạo

56.

Đường lối đối ngoại chủ yếu của chính phủ Hit-le là

a)

Bắt tay với các nước phát xít

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại nước lớn

c)

Tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh

d)

Mở rộng hợp tác giao lưu với các nước ở châu âu

57.

Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Đức tháng 10-1933

a)

Nước Đức tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên

b)

Nước Đức ban hành lệnh tổng động viên

c)

Nước nước tuyên bố thành lập quân đội thường trực

d)

Nước nước mắt đầu triển khai các hoạt động quân sự ở châu âu

58.

Sự kiện nổi bật nào dưới đây không diễn ra trong năm 1935 ở nước Đức

a)

Thành lập đội quân thường trực

b)

Hít-le ban hành lệnh tổng động viên quân đội

c)

Bắt đầu triển khai các hoạt động quân sự ở châu âu

d)

Đảo chính quân sự đưa tới sự sụp đổ của nền Cộng Hòa Vaima

59.

Đối với nền kinh tế Mỹ thập niên 20 của thế kỷ XX được mệnh danh là

a)

Thời kỳ ổn định lâu dài

b)

Thời kỳ phát triển hoàng kim

c)

Kỷ nguyên sản xuất công nghiệp

d)

Kỷ nguyên chinh phục đại dương

60.

Thời kỳ “hoàng kim” của kinh tế Mỹ ở thập niên 20 của thế kỷ XX được biểu hiện ở việc

a)

Các nước tư bản trở thành con nợ của Mỹ

b)

Nắm trong tay 60% dự trữ ngoại tệ của thế giới

c)

Trở thành trung tâm công nghiệp duy nhất của thế giới

d)

Nền kinh tế tăng trưởng cao đặc biệt là sản xuất ô tô thép dầu lửa

61.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở nước Mỹ bắt đầu từ lĩnh vực

a)

Nông nghiệp

b)

công nghiệp

c)

Tài chính ngân hàng

d)

Thương mại dịch vụ

62.

Khủng hoảng kinh tế ở Mỹ bắt đầu từ sự

a)

Mất giá của thị trường tiền tệ New York

b)

Phá sản của hàng loạt các ngân hàng New York

c)

Đổ vỡ các quỹ tín dụng nhân dân New York

d)

Sụt giảm của thị trường chứng khoán New York

63.

Người đề xướng thực hiện “chính sách mới” để đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế là

a)

Hu-vơ

b)

Tơ-ru-man

c)

Ai-xen-hao

d)

Ru-dơ-ven

64.

Thực chất của “chính sách mới” là

a)

Chủ trương biện pháp của nhà nước để giải quyết các vấn đề kinh tế - tài chính an ninh - xã hội

b)

Chính sách đầu tư có trọng điểm của nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế - tài chính- xã hội của đất nước

c)

Một số chính sách can thiệp của nhà nước vào đời sống kinh tế - tài chính chính trị - xã hội của đất nước

d)

Thực hiện một hệ thống các chính sách biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính chính trị -xã hội

65.

Biện pháp nào dưới đây không thể hiện đúng sự can thiệp tích cực của nhà nước vào đời sống kinh tế trong chính sách mới của Ru-dơ-ven

a)

Tạo thêm việc làm mới

b)

giải quyết nạn thất nghiệp

c)

phục hồi sự phát triển kinh tế

d)

thông qua đạo luật ổn định xã hội

66.

Đạo luật nào dưới đây không nằm trong các đạo luật phục hồi và phát triển kinh tế trong chính sách mới của Ru-dơ-ven

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật phát triển thương nghiệp

67.

Đạo luật quan trọng nhất để phục hồi và phát triển nền kinh tế trong chính sách mới của Ru-dơ-ven là

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật Phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật phát triển thương nghiệp

68.

Nội dung chủ yếu của đạo luật phục hưng công nghiệp là

a)

Tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm thị trường tiêu thụ

b)

Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu tư vào các ngành kinh tế công nghiệp theo những hợp đồng dài hạn

c)

Cho cây phát triển tự do hóa một số ngành kinh tế công nghiệp mà không cần có những hợp đồng thỏa thuận

d)

Tập trung vào một số ngành kinh tế công nghiệp mũi nhọn bằng ký kết những hợp đồng với thị trường tiêu thụ với chủ tư bản

69.

Vấn đề cơ bản nào của nước Mỹ đã không được giải quyết trong chính sách mới của Ru-dơ-ven

a)

Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp duy trì được chế độ dân chủ tư sản

b)

Tăng cường vai trò của nhà nước trong việc điều hành nên kinh tế

c)

Phân biệt người da đen và da màu xây dựng xã hội dân chủ thực sự

d)

Khôi phục sản xuất cứu trợ người thất nghiệp tạo nhiều việc làm mới

70.

Người giữ 4 nhiệm kỳ tổng thống liên tiếp duy nhất trong lịch sử bầu tổng thống Mỹ là

a)

Oa-sinh-tơn

b)

Ai-xen-hao

c)

Ru-dơ-ven

d)

Ô-ba-ma

71.

Từ việc nước Mỹ thực hiện chính sách mới bài học nào Việt Nam có thể rút ra để tiến hành thành công công cuộc đổi mới kinh tế hiện nay

a)

Tập trung đầu tư vào phát triển ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Tập trung đầu tư phát triển nền kinh tế có nhiều lợi thế

c)

thực hiện các dự sắc dân chủ trong phát triển kinh tế

d)

thực hiện chính sách biện pháp phát triển kinh tế phù hợp

72.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mỹ đối với các nước Mỹ La Tinh là

a)

Láng giềng hợp tác

b)

Láng giềng đoàn kết

c)

Láng giềng hữu nghị

d)

Láng giềng thân thiện

73.

Từ năm 1934 Mỹ đã thực hiện chính sách đối ngoại nổi bật nào đối với các nước Mỹ La Tinh

a)

Chính sách láng giềng hợp tác

b)

Chính sách láng giềng đoàn kết

c)

Chính sách láng giềng hữu nghị

d)

Chính sách láng giềng thân thiện

74.

Nội dung nào dưới đây không được đề cập đến trong chính sách láng giềng thân thiện của Mỹ với các nước Mỹ La Tinh

a)

Chấm dứt can thiệp vũ trang

b)

Tiến hành thương lượng

c)

hứa trao trả độc lập

d)

Cho phép nhập cư

75.

Mục đích của Mỹ khi tuyên bố chính sách láng giềng thân thiện đối với các nước Mỹ La Tinh là

a)

Lôi kéo các nước để cùng Mỹ xây dựng 1 đồng minh mạnh

b)

Muốn Mỹ trở thành người “anh cả” giúp đỡ các nước ở khu vực

c)

Xoa dịu cuộc đấu tranh chống Mỹ và cùng cố vị trí ở khu vực này

d)

hợp tác và phát triển khu vực châu Mỹ ngày càng ổn định thịnh vượng

76.

Tháng 11-1933 Mỹ đã thực hiện sự kiện ngoại giao nào

a)

Mỹ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Đức

b)

Mỹ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

mỹ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản

d)

Mỹ chính thức công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

77.

Trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đang bao trùm thế giới quan điểm của Mỹ đối với các vấn đề quốc tế là

a)

Giúp đỡ các thế lực thù địch ở bên ngoài nước Mỹ

b)

can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mỹ

c)

Ủng hộ các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mỹ

d)

Trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mỹ

78.

Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với các vấn đề quốc tế ở thập niên 30 của thế kỷ XX đã đưa đến một trong những tác động nào

a)

Trực tiếp gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Gián tiếp gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Trực tiếp gây ra xung đột căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô

d)

Giải thích đưa đến phong chào chống chủ nghĩa phát xít mạnh mẽ