Font size
Worksheetsôn tập hk 1 k11 (4)
Total questions: 69
Worksheet time: 52mins
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ mối hàn
B. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn
C. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
D. Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C. Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω. Biết α = 0,004K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:
90,5K
170K
200K
365,5K
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:
A. Các electron tự do
B. Các electron tự do và ion dương
C. Các e tự do và lỗ trống
D. Các ion dương
Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là:
A. N/m; F
B. N; N/m
C. kg/C; C/mol
D. kg/C; mol/C
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại
B. axit có anốt làm bằng kim loại đó
C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó
D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại
Các hiện tượng: tia lửa điện, sét, hồ quang điện, hiện tượng nào là quá trình phóng điện tự lực:
A. tia lửa điện
B. sét
C. hồ quang điện
D. cả 3 đều đúng
Khi điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Khi so sánh sự dẫn điện của chất điện phân và kim loại ta rút ra kết luận nào dưới đây ?
Kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.
Kim loại dẫn điện tốt bằng chất điện phân.
Kim loại dẫn điện kém hơn chất điện phân.
Tuỳ vào hiệu điện thế đặt vào các chất.
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có anôt bằng bạc. Biết A = 108 g/mol; hoá trị n = 1; I = 5 A Khối lượng bạc bám vào Katôt sau 965 giây là
4,32 g.
4,32 kg.
2,16 g.
đáp án khác
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion (-), electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do
số electron tự do trong kim loại tăng.
số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.
các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
sợi dây kim loại nở dài ra.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
A. sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân.
sự chuyển động hỗn độn của các electron.
sự mất trật tự của mạng tinh thể.
sự tương tác điện giữa các electron.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
A. 1,08 (mg).
B. 1,08 (g).
C. 0,54 (g).
D. 1,08 (kg).
Chọn phương án đúng?
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở của kim loại
giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.
giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao.
bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ TC giới hạn.
bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K.
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 500oC, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số αT khi đó là:
1,25.10-4 (V/K)
12,5 (μV/K)
1,25 (μV/K)
1,25(mV/K)
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
electron tự do
ion âm
ion dương và electron tự do
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
ion âm
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron tự do
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động ngược nhau
Dòng điện không đổi có
chiều thay đổi
cường độ thay đổi
cường độ và chiều không đổi
cường độ và chiều thay đổi
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện là
cường độ dòng điện
điện trở
suất điện động
điện tích
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và r/n
nE nà nr
E và nr
E và r/n
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 8 electron thì nó
trung hoà về điện
vẫn là 1 ion âm
sẽ là ion dương
có điện tích không xác định được
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác điện giữa chúng sẽ
Tăng 16 lần.
Tăng 4 lần.
Giảm 16 lần
Giảm 4 lần.
Điện trở tương đương khi hai điện trở giống nhau có giá trị 30Ω ghép song song là
15 Ω
60 Ω
0 Ω
900 Ω
Điện trở tương đương khi hai điện trở có giá trị 15 Ω ghép nối tiếp là
15 Ω
30 Ω
7,5 Ω
45 Ω
Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 15J. Suất điện động của nguồn điện đó là
10V
22,5V
16,5V
13,5V
Nếu ghép cả 5 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mỗi pin có suất điện động 3V thì bộ nguồn sẽ có thể đạt được giá trị suất điện động
2V
7V
10V
15V
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật bất kì đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Hai điện tích q1=3.10-9C; q2=4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
7.10-9 N
12.10-5 N
7.10-5 N
2,4.10-6 N
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Hạt tải điện trong chât bán dẫn là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại p chủ yếu là
ion dương
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Hạt tải điện trong chât bán dẫn loại n chủ yếu là
electron
electron và lỗ trống
lỗ trống
ion dương và electron
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. giảm 4 lần.
Hai quả cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích .
A. q = q1 + q2
B. q = q1 - q2
D. q=2q1−q2
C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm elec trôn.
B. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các iôn dương.
C. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu elec trôn.
D. Thuyết elec trôn, một vật nhiễm điện âm là vật thừa elec trôn.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Điện tích của vật A và D trái dấu.
B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.
C. Điện tích của vật B và D cùng dấu.
D. Điện tích của vật A và C cùng dấu.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
B. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cường độ điện trường gây bởi điện tích Q = 5.10-9C tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10cm có độ lớn là:
A. E = 4500V/m.
B. E = 45V/m.
C. E = 450V/m.
D. E = 45000V/m
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm
N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
A. chiều dài đường đi của điện tích.
B. hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
C. chiều dài MN.
D. đường kính của quả cầu tích điện.
Hai tấm kim loại song song cách nhau 2cm được nhiễm điện trái dấu. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại là 200V/m. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn công
A. 2.10-9J.
B. 2.109J.
C. 2.10-8J.
D. 2.108J.
Giá trị điện dung 1pF có giá trị bằng:
A. 10 -12 F.
B. 10 -9 F.
C. 10 -6 F.
D. 10 -3 F.
Dòng điện không đổi là:
A. Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
C. Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
D. Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Trong 4s có một điện lượng 1,5C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn. Cường độ dòng điện qua đèn là
D. 3,75 (A)
B. 2,66(A)
C. 6(A)
A. 0,375 (A)
Cường độ dòng điện điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,373A. Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút.
A. 1,399.1018.
B. 1,399.1020.
C. 1,399.1019.
D. 1,399.1021.
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
A. Bàn ủi điện.
B. Quạt điện.
C. Acquy đang nạp điện.
D. Bóng đèn nêon.
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là
A. 0,166 (V)
B. 6 (V)
C. 96(V)
D. 0,6 (V)
Một nguồn điện có suất điện động ξ=6V và cường độ dòng điện qua nguồn là 0,4A. Công của nguồn điện khi t = 2 phút là:
A. 864J.
B. 144J
C. 288J.
D. 4,8J.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A. Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
B. Không mắc cầu chì cho mạch điện kín.
C. Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín.
D. Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức nào sau đây đúng?
A. E b = E; rb = r.
B. E b = E; rb = r/n .
C. E b = n.E; rb = n.r.
D. E b = n. E; rb = r/n.
Chọn phát biểu đúng
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện được đo bằng
Vôn kế
Lực kế
Công tơ điện
Ampe kế
Công thức xác định cường độ dòng điện không đổi là:
I=qt
I = q/t
I = t/q
I = q/e
Điều kiện để có dòng điện là:
Chỉ cần có hiệu điện thế
Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn.
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
chỉ cần có nguồn điện
Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là
culông (C)
vôn (V)
culong trên giây (C/s)
jun (J)
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
sinh công trong mạch điện
tạo ra điện tích dương trong một giây
dự trữ điện tích của nguồn điện
Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá phải
Có cùng kích thước
Là hai kim loại khác nhau về bản chất hoá học
Có cùng khối lượng
Có cùng bản chất
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
6V
96V
12V
9,6V
Một pin Vôn-ta có suất điện động 1,1V, công của pin này sản ra khi có một điện lượng 27C dịch chuyển qua pin là
0,04J
29,7 J
25,54J
0 ,4J
Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang nạp điện
Bình điện phân
Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
9Ω
3Ω
6Ω
12Ω
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy qua trong 1 giờ là
12J
43200J
10800J
1200J
Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công do nguồn điện sinh ra trong thời gian một phút là 720J. Công suất của nguồn điện bằng:
4,2W
12W
1,2W
42W
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế, E = 6V, r = 1Ω, R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω. Số chỉ của ampe kế là
1A
1,5A
1,2A
0,5A
Cho mạch điện như hình 11.4, bỏ qua điện trở của dây nối, ampe có điện trở không đáng kể, E = 3V, r = 1Ω, IA = 0,5
6Ω
3Ω
5Ω
3Ω
