wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử 11

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Đến trước cách mạng tháng 2/1917, nước Nga là nước theo chế độ chính trị nào?

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Dân chủ tư sản.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Xã hội chủ nghĩa

2.

Cuộc khủng hoảng kinh tế đã tác động như thế nào đến xã hội Mĩ?

a)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp lan rộng trên toàn nước Mĩ

b)

Làm tăng thêm sự đoàn kết trong xã hội Mĩ

c)

Giai cấp công nhân ngày càng tăng về số lượng

d)

Giai cấp tư sản phát triển nhanh chóng.

3.

Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào?

a)

Khuyến khích phát xít tự do hành động

b)

Kiên quyết đứng lên chống phát xít.

c)

Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai.

d)

Đứng về phe đồng minh chống phát xít.

4.

“Chính sách mới” của tổng thống Ru-dơ-ven là đúng đắn và phù hợp với hoàn cảnh của nước Mĩ lúc bấy giờ vì đã làm cho:

a)

Xoa dịu được các mâu thuẫn.

b)

Biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau.

c)

Gây mâu thuẫn với các nước Mĩ la-tinh.

d)

Được Liên xô hợp tác và hỗ trợ.

5.

Trong Chính sách mới của tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven nội dung nào là quan trọng nhất?

a)

Đạo luật Phục hưng công  nghiệp

b)

Đạo luật về ngân hàng.

c)

Đạo luật về điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật về giải quyết nạn thất nghiệp.

6.

Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới Mĩ làm gì?

a)

Giữ vai trò trung lập với các cuộc xung đột ngoài nước Mĩ.

b)

Lên án và ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa phát xít.

c)

Ngăn chặn các cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít.

d)

Tham gia liên minh chống phát xít.

7.

Chính sách mới của tổng thống Mĩ đã

a)

Đưa kinh tế Mĩ vượt qua khủng hoảng.

b)

góp phần giúp nước Mĩ tăng cường ảnh hưởng ra bên ngoài

c)

làm cho nước Mĩ đóng vai trò tích cực trong các vấn đề quốc tế.

d)

góp phần ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa phát xít

8.

Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ thiết lập ngoại giao với Liên Xô là nhằm:

a)

Tránh những xung đột vào lúc bất lợi.

b)

Nhận được sự viện trợ và giúp đỡ nhiều hơn.

c)

Nâng cao uy tín và vị thế của nước Mĩ.

d)

Tranh giành được nhiều thuộc địa hơn.

9.

Yếu tố quyết định thành công của Chính sách mới là gì?

a)

Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế.

b)

Cứu trợ thất nghiệp, ổn định xã hội

c)

Thực hiện chính sách láng giềng thân thiện

d)

Công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

10.

Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện?

a)

Hạn chế mâu thuẫn, tránh xung đột với Mĩ la-tinh

b)

Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh

c)

Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh

d)

Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh

11.

Trong chính sách mới của Ru-dơ-ven, đường lối đối ngoại của Mĩ đối với khu vực Mĩ la tinh là:

a)

Láng giềng thân thiện

b)

Can thiệp bằng mọi cách

c)

Không quan hệ

d)

Quan hệ đối tác chiến lược

12.

Trong chính sách mới của Ru-dơ-ven, đường lối đối ngoại của Mĩ đối với các xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ là:

a)

Không can thiệp

b)

Can thiệp bằng mọi cách

c)

Láng giềng thân thiện

d)

Liên kết với Liên xô để giải quyết

13.

Cuộc khủng hoảng kinh tế nổ ra ở Mĩ từ tháng 10/1929 đã chấm dứt

a)

thời kì ổn định của nền kinh tế Mĩ

b)

thời kì hoàng kim của kinh tế Mĩ

c)

thời kì đại cách mạng công nghiệp

d)

thời kì suy thoái của kinh tế Mĩ.

14.

“Chính sách mới” của tổng thống Ru-dơ-ven là đúng đắn và phù hợp với hoàn cảnh của nước Mĩ lúc bấy giờ vì đã làm cho:

a)

Thu nhập quốc dân tăng liên tục

b)

Biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau

c)

Gây mâu thuẫn với các nước Mĩ la-tinh

d)

Được Liên xô hợp tác và hỗ trợ

15.

Để đưa nước Mĩ vượt qua khủng hoảng, tổng thống Mĩ đã đề ra chính sách gì?

a)

Chính sách mới

b)

Chính sách kinh tế mới

c)

Chính sách ngoại giao đồng đô la.

d)

Chính sách cái gậy lớn

16.

Trong chính sách mới của tổng thống Ru-dơ-ven, tại sao đạo luật phục hưng công nghiệp được coi là quan trọng nhất?

a)

Quy định sản xuất phải gắn với thị trường

b)

Đã góp phần giải quyết nạn thất nghiệp

c)

Đã góp phần phục hồi nền kinh tế Mĩ.Đã góp phần phục hồi nền kinh tế Mĩ.

d)

Giúp nước Mĩ “vĩ đại một lần nữa”.

17.

Chính sách mới của tổng thống Mĩ đã

a)

góp phần làm cho nước Mĩ duy trì được chế độ dân chủ tư sản

b)

góp phần giúp nước Mĩ tăng cường ảnh hưởng ra bên ngoài

c)

làm cho nước Mĩ đóng vai trò tích cực trong các vấn đề quốc tế

d)

góp phần ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa phát xít

18.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu trong lĩnh vực nào?

a)

Tài chính ngân hàng

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp

d)

Thương mại, dịch vụ

19.

Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ là gì?

a)

Sản xuất ồ ạt chạy theo lợi nhuận

b)

Suy thoái kinh tế thường xuyên xẩy ra

c)

Mĩ quá tập trung vào xuất cảng tư bản

d)

Khoa học kĩ thuật lạc hậu

20.

Đâu không phản ánh đúng về trật tự Véc xai-Oa sinh tơn tạo nên

a)

Thỏa mãn các nước thắng trận

b)

Các nước thua trận bất mãn

c)

Tạm thời và mỏng manh

d)

Tạo ra nhiều mâu thuẫn

21.

Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đã gây ra hậu quả nghiêm trọng, đe dọa đến hòa bình thế giới là vì:

a)

Hình thành 2 khối đế quốc đối lập

b)

Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản.

c)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế thế giới.

d)

Tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa.

22.

Đánh giá nào sau đây đúng về quan hệ quốc tế từ sau hội nghị Véc xai - Oasinhtơn đến chiến tranh thế giới thứ II?

a)

Nền hòa bình mang tính tạm thời và mong manh

b)

Quan hệ giữa các cường quốc tốt đẹp, bền vững

c)

Mở ra thời kì ổn định, bình đẳng trong quan hệ quốc tế

d)

Quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng giữa nước thắng trận và bại trận

23.

Đánh giá nào sau đây đúng về tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)?

a)

Làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trở nên sâu sắc

b)

Làm cho thế giới xích lại để cùng nhau phát triển

c)

Mở ra thời kì ổn định, bình đẳng trong quan hệ quốc tế

d)

Góp phần giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa các đế quốc

24.

Nguy cơ lớn nhất mà nhân loại đối mặt khi chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền là gì?

a)

Chiến tranh do phát xít gây ra

b)

Tình trạng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu

c)

Thị trường bị thu hẹp do Phát xít khống chế

d)

Kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng

25.

Đâu không phải là hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?

a)

Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước

b)

Kinh tế các nước bị tàn phá nặng nề

c)

Chính trị mất ổn định

d)

Trật tự thế giới mới được thiết lập

26.

Vì sao các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản lại chọn con đường phát xít hóa để thoát khỏi khủng hoảng ?

a)

Có ít thuộc địa và muốn chia lại thị trường

b)

Các nước này có sức mạnh quân sự vượt trội.

c)

Muốn duy trì trật tự thế giới có lợi cho mình

d)

Khủng hoảng kinh tế để lại hậu quả nghiêm trọng

27.

Vì sao Mĩ, Anh, Pháp lại chọn con đường cải cách để thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Vì họ sợ chiến tranh xẩy ra họ sẽ thất bại

b)

Sức mạnh quân sự của các nước này bị suy giảm

c)

Muốn duy trì trật tự thế giới có lợi cho mình

d)

Khủng hoảng kinh tế không để lại hậu quả nghiêm trọng

28.

Ý nào sau đây không phải là hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

a)

Đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

b)

Làm cạn kiệt tài nguyên ở các nước tư bản

c)

Tàn phá nền kinh tế các nước tư bản

d)

Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp

29.

Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã làm cho mâu thuẫn về vấn đề gì giữa các đế quốc gia tăng ?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Thuộc địa

d)

Quân sự

30.

Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ I đến chiến tranh thế giới thứ II là

a)

tạm thời và mong manh

b)

lâu dài và bền vững

c)

lâu dài

d)

mong manh

31.

Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 là

a)

Do khủng hoảng năng lượng

b)

Do thiên tai

c)

Do chiến tranh

d)

Do sản xuất quá nhiều, sức mua thấp.

32.

Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm lối thoát khỏi khủng hoảng bằng cách nào?

a)

Cải cách kinh tế - xã hội

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Gây chiến tranh xâm lược

d)

Đầu tư cho khoa học - kĩ thuật.

33.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) còn được gọi là

a)

khủng hoảng thiếu

b)

khủng hoảng thừa

c)

khủng hoảng năng lượng

d)

khủng hoảng tài chính.

34.

Hệ thống Véc xai - Oasinhtơn được dùng để chỉ

a)

hai thành phố lớn nổi tiếng trên thế giới

b)

trật tự thế giới mới được tất cả các nước thông qua

c)

các văn kiện quy định trật tự thế giới mới được kí kết tại Véc xai và Oasinhtơn

d)

trật tự thế giới mới do Pháp và Mĩ đứng đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất

35.

Các nước Anh, Pháp, Mĩ tìm lối thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1929-1933) bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế - xã hội

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít.

c)

Gây chiến tranh xâm lược

d)

Đầu tư cho khoa học - kĩ thuật.

36.

Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra trầm trọng nhất vào năm nào?

a)

1929

b)

1930

c)

1931

d)

1932

37.

Nội dung cơ bản nhất được các đế quốc quan tâm tại hội nghị Véc xai - Oasinhtơn là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi cho các nước tư bản lớn

b)

Quy định sự trừng phạt với các nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

Phân chia quyền lợi và khu vực ảnh hưởng của các nước thắng trận

d)

Vấn đề duy trì hòa bình thế giới sau chiến tranh

38.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) khởi đầu từ nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

39.

Hội Quốc liên có vai trò gì trong trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Duy trì trật tự thế giới mới theo hệ thống Véc xai - Oasinhtơn

b)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

c)

Tập hợp lực lượng đàn áp cách mạng thế giới

d)

Tập hợp lực lượng đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới

40.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

Lấy dân tộc Nga làm trung tâm để xây dựng Liên bang vững chắc

b)

Đầu tư cho các dân tộc khác phát triển theo kịp trình độ của nước Nga

c)

Đảm bảo sự bình đẳng về mọi mặt, quyền tự quyết của các dân tộc và sự giúp đỡ lẫn nhau

d)

Sử dụng sức mạnh quân sự để xây dựng Liên bang

41.

Mục tiêu của tập thể hóa nông nghiệp ở Liên Xô là gì?

a)

Tấn công vào nền tảng của chế độ phong kiến

b)

Thể hiện quyết tân làm chủ của nông dân.

c)

Nâng cao vai trò của ngành kinh tế nông nghiệp.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

42.

Liên Xô đã bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế (1921-1941), đã từng bước

a)

xây dựng hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

b)

phá vỡ thế bao vây, cô lập của các đế quốc

c)

vươn lên đứng đầu thế giới về chính trị.

d)

đánh bại bọn phản động trong nước

43.

Trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô đã xóa bỏ các giai cấp bóc lột, chỉ còn lại hai giai cấp là

a)

Vô sản và tư sản

b)

Nông dân và địa chủ

c)

Tư sản và địa chủ

d)

Nông dân và công nhân.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế cố định

b)

Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng

c)

Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp

d)

Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt

45.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang diễn ra cuối tháng 12 năm 1922 đã tuyên bố thành lập

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết (gọi tắt là Liên xô).

b)

Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, Ucraina, beelarut, và captazo.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

d)

nước Nga Xô viết Xã hội chủ nghĩa

46.

Nhiệm vụ cơ bản của các kế hoạch 5 năm từ 1928-1937 ở Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp là gì?

a)

Đưa Liên Xô thành một nước công nghiệp

b)

Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp

c)

Thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp

d)

Khoán ruộng đất cho nông dân.

47.

Trong Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng, phần lớn các xí nghiệp chuyển sang chế độ nào?

a)

Bao cấp

b)

Cổ phần

c)

Tư nhân

d)

Tự hạch toán kinh tế

48.

Trong Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng, nhà nước kiểm soát ngành kinh tế nào?

a)

Các ngành kinh tế công nghiệp

b)

Các ngành kinh tế chủ chốt

c)

Công nghiệp và nông nghiệp

d)

Các ngành kinh tế dịch vụ

49.

Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng, bao gồm các chính sách chủ yếu trên các lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp, văn hóa - giáo dục, tiền tệ

b)

Công nghiệp, thương nghiệp, đối ngoại.

c)

Văn hóa, an ninh - quốc phòng

d)

Nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ.

50.

Để tiến hành công nghiệp hóa, xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô đã thực hiện

a)

các kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội

b)

Chính sách kinh tế mới.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến

d)

Chính sách mới

51.

Trong hai năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1926-1927), Liên Xô đã từng bước giải quyết thành công các vấn đề nào?

a)

Thiếu nguyên liệu và nhân công

b)

Thiếu nguyên liệu, nguồn vốn và thị trường.

c)

Vốn đầu tư, cán bộ kĩ thuật, công nhân lành nghề.

d)

Máy móc, thị trường và tài nguyên.

52.

Chính sách Kinh tế mới được Lê-nin đề xướng từ khi nào?

a)

Tháng 11/1917

b)

Tháng 3/1921

c)

Tháng 12/1922

d)

Tháng 1/1924

53.

Đâu không phải là nội dung của Chính sách kinh tế mới?

a)

Thay trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

b)

Cho phép tư nhân được mở những xí nghiệp nhỏ

c)

Cho phép tư bản nước ngoài đầu tư vào Nga

d)

Ưu tiên phát triển nền kinh tế tri thức

54.

Đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1925-1941) là

a)

Phát triển đều các ngành kinh tế

b)

Phát triển đều các thành phần kinh tế.

c)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

d)

Phát triển nông nghiệp, củng cố quốc phòng.

55.

Thực chất Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng là

a)

Sự chuyển đổi từ nền sản xuất nhỏ sang nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường.

c)

Chuyển từ kinh tế lấy nông nghiệp làm trọng tâm sang công nghiệp là chủ yếu.

d)

Chuyển từ kinh tế do nhà nước độc quyền sang kinh tế nhiều thành phần.

56.

Dựa vào đâu mà nhân dân Xô viết đã vượt qua được những khó khăn, phấn khởi sản xuất sau khi đất nước hòa bình?

a)

Thực hiện các kế hoạch 5 năm.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

Thực hiện chính sách kinh tế mới

d)

Chú trọng phát triển công nghiệp nặng.

57.

Thực hiện Chính sách kinh tế mới, mục đích đầu tiên mà nước Nga muốn đạt được là gì?

a)

Kích thích tính năng động của các thành phần kinh tế.

b)

Giải quyết những bất ổn trong xã hội

c)

Củng cố vị trí lãnh đạo của Đảng Bô sê vích

d)

Giải quyết những hậu quả của cuộc chiến tranh.

58.

Chính sách kinh tế mới được Lê-nin đề xướng trong hoàn cảnh nào?

a)

Liên minh 14 đế quốc bao vây nước Nga

b)

Nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước

c)

Tình hình chính trị ổn định, vai trò của Đảng Bôn-sê-vích được củng cố

d)

Khối đoàn kết, thống nhất trong nước được tăng cường .

59.

Chính sách kinh tế mới được Lê-nin đề xướng trong hoàn cảnh nào?

a)

Liên minh 14 đế quốc bao vây nước Nga.

b)

Tình hình chính trị ổn định, vai trò của Đảng Bôn-sê-vích được củng cố.

c)

Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình chính trị không ổn định.

d)

Khối đoàn kết, thống nhất trong nước được tăng cường.

60.

Điểm khác nhau giữa cách mạng tháng 2/1917 và cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 là gì?

a)

Tính chất

b)

Giai cấp lãnh đạo.

c)

Tổ chức lãnh đạo.

d)

Động lực của cách mạng.

61.

Điểm khác nhau giữa cách mạng tháng 2/1917 và cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 là gì?

a)

Động lực của cách mạng.

b)

Giai cấp lãnh đạo

c)

Tổ chức lãnh đạo.

d)

Nhiệm vụ của cách mạng

62.

Sau cách mạng tháng 10 năm 1917 nước Nga đi theo chế độ chính trị nào?

a)

Phong kiến

b)

Tư bản

c)

Quân chủ lập hiến

d)

Xã hội chủ nghĩa

63.

Chế độ chính trị của Nga sau Cách mạng 1905-1907 là gì?

a)

Chế độ Cộng hòa.

b)

Chế độ dân chủ.

c)

Chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Chế độ quân chủ lập hiến.

64.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra cho các nước thuộc địa

a)

thời kì giải phóng dân tộc.

b)

thời kì phát triển.

c)

thời kì chuẩn bị lực lượng.

d)

thời kì quan hệ mật thiết

65.

Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi của tất cả các cuộc cách mạng vô sản?

a)

Sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

b)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc.

c)

Xây dựng khối liên minh công nông.

d)

Kết hợp giành và giữ chính quyền.

66.

Ý nào sau đây không phải lí do năm 1917 nước Nga phải tiến hành hai cuộc cách mạng?

a)

Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.

b)

Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại

c)

Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.

d)

Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.

67.

Đầu năm 1917, mâu thuẫn giữa nhân dân Nga và chế độ Nga Hoàng đã dẫn đến

a)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

b)

cách mạng vô sản.

c)

Nga chiến tranh với Nhật.

d)

Nga tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất.

68.

Một trong những ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng 10 Nga là:

a)

Đập tan áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ.

b)

Tạo thế cân bằng giữa chủ nghĩa xã hội và tư bản chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

Tạo tiền đề để Lê-nin thành lập nên Quốc tế Cộng sản.

69.

Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 đã mở ra một kỷ nguyên mới cho nước Nga là:

a)

Thoát khỏi chế độ phong kiến đi lên con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Nước Nga thoát khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Nhân dân và các dân tộc trong nước Nga được giải phóng đứng lên làm chủ đất nước.

d)

Nước Nga trở thành nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

70.

Cách mạng tháng 10/1917 ở Nga có tính chất là

a)

Cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Thống nhất đất nước

d)

Cách mạng vô sản.  

71.

Điểm giống nhau giữa cách mạng tháng 2/1917 với cách mạng tháng 10/1917 ở Nga là:

a)

Nhiệm vụ

b)

Tính chất

c)

Lãnh đạo và động lực

d)

Kết quả

72.

Nhiệm vụ của cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 là:

a)

Củng cố chính quyền Xô Viết.

b)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản.

c)

Đưa nước Nga Xô Viết ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

d)

Chia ruộng đất cho nhân dân.

73.

Lãnh đạo cuộc cách mạng tháng 10 Nga là:

a)

Giai cấp vô sản.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Binh lính

74.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã diễn ra dưới hình thức

a)

Biểu tình

b)

Bãi công

c)

Tổng bãi công

d)

Khởi nghĩa vũ trang

75.

Sự kiện mở đầu cho cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 là:

a)

Lê-nin thông qua Luận cương tháng tư.

b)

Lê-nin từ Phần Lan về Pê-tơ-rô-grát.

c)

Quân khởi nghĩa chiếm được các vị trí then chốt ở thủ đô.

d)

Quân khởi nghĩa tấn công Cung điện Mùa Đông.

76.

Văn kiện nào của Lê-nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Báo Tia lửa

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Bôn-sê-vích.

c)

Luận cương tháng tư.

d)

Luận cương tháng mười.

77.

Tình hình nổi bật của nước Nga sau cách mạng tháng 2/1917 là

a)

Cục diện hai chính quyền song song cùng tồn tại.

b)

Sự ra đời của các nước Xô Viết.

c)

Chính phủ lâm thời tư sản được thành lập.

d)

Chính phủ tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh thế giới.

78.

Tại sao gọi cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?

a)

Giai cấp vô sản đứng lên làm nhiệm vụ của cách mạng tư sản.

b)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo lật đổ phong kiến.

c)

Đã tạo ra cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

d)

Đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.

79.

Tính chất của cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là

a)

Cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc.​​​

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

80.

Động lực chủ yếu của cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là

a)

Công nhân và tư sản

b)

Binh lính và tư sản.

c)

Công nhân và nông dân.

d)

Công nhân và binh lính.

81.

Lãnh đạo cuộc cách mạng tháng 2 năm 1917 ở nước Nga là:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Quý tộc mới

d)

Binh lính

82.

Kết quả lớn nhất của cách mạng tháng hai năm 1917 ở Nga là

a)

Khích lệ, động viên quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, Nga trở thành nước Cộng hòa.

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

83.

Cách mạng tháng 2/1917 ở Nga, được mở đầu bằng sự kiện nào?

a)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rơ-grát.

b)

Lê-nin thông qua Luận cương tháng tư trước Trung ương Đảng Bôn-sê-vích.

c)

Các đội cận vệ đỏ tấn công vào các vị trí then chốt ở thủ đô.

d)

Quần chúng nhân dân tấn công vào cung điện Mùa Đông.

84.

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và tàn tích phong kiến đã kìm hãm nặng nề

a)

sự phát triển của đế quốc Nga.

b)

sự phát triển của giai cấp công nhân Nga.

c)

sự phát triển của nông nghiệp Nga.

d)

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở nước Nga.

85.

Nga Hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây nên hậu quả nghiêm trọng nào?

a)

Kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi.

b)

Kinh tế khủng hoảng, đe dọa sự tồn tại của tư sản.

c)

Làm sụp đổ chính quyền của giai cấp tư sản.

d)

Kết thúc thời kỳ phát triển của đất nước.

86.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ảnh hưởng to lớn đến phong trào cách mạng thế giới bởi vì đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Lật đổ Phong Kiến

c)

Lật đổ vô sản

d)

Đấu tranh chống phát xít

87.

“Chính sách mới” của tổng thống Ru-dơ-ven là đúng đắn và phù hợp với hoàn cảnh của nước Mĩ lúc bấy giờ vì đã làm cho:

a)

Thu nhập quốc dân tăng liên tục

b)

Biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau

c)

Gây mâu thuẫn với các nước Mĩ la-tinh

d)

Được Liên xô hợp tác và hỗ trợ