wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta tiếp giáp với đất liền?

  

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy. 

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

2.

Phần lớn địa hình biên giới trên đất liền ở phía Bắc nước ta

a)

đồng bằng.  

b)

bán bình nguyên.

c)

miền núi.     

d)

trung du. 

3.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ

a)

đồi núi và  đồng bằng. 

b)

biên giới và hải đảo.  

c)

vùng trời và vùng biển.

d)

đất liền và các hải đảo.    

4.

Nhân tố nào sau đây quy định tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?

a)

Địa hình nhiều núi cao.

b)

Thuộc vùng nội chí tuyến.  

c)

Gió mùa tác động mạnh.  

d)

Tiếp giáp với biển Đông.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

A

a)

Tạo thuận lợi cho nước ta hội nhập quốc tế.   

b)

Nhiều tương đồng về văn hóa với khu vực.

c)

Tăng cường giao thương với các nước khác.

d)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.     

6.

Vùng biển nào sau đây của nước ta được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?

a)

Đặc quyền kinh tế.  

b)

Tiếp giáp lãnh hải.

c)

Lãnh hải.  

d)

Nội thủy.

7.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.  

b)

vùng biển rộng với nhiều quần đảo.

c)

mùa Đông lạnh, có nhiều tuyết rơi.   

d)

nhiều đồi núi, có cả các dãy núi cao.

8.

Về mặt lãnh thổ, Việt Nam gắn liền với lục địa

a)

Ấn - Âu.

b)

. Trung Quốc - Nam Á.

c)

Á - Úc.   

d)

Á - Âu.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta

a)

được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.

b)

là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.

c)

ùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

d)

là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

10.

Nước ta có nền văn hoá phong phú và độc đáo là do

a)

nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

b)

nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.

c)

là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

d)

chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.

11.

Nước ta có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?

a)

Đồi núi cao.  

b)

Sơn nguyên rộng.  

c)

Đồi núi thấp.  

d)

Bán bình nguyên.

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình Việt Nam ?

a)

Địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực với các đặc trưng khác nhau.

c)

Hướng núi tây bắc - đông nam và hướng vòng cung chiếm ưu thế.

d)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là núi cao.

13.

Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Tây Nam Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên.    

d)

Đông Bắc Bộ.

14.

Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình nhất ở vùng

a)

Đông Bắc và Nam Trường Sơn.

b)

Tây Bắc và Đông Bắc. 

c)

Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.   

d)

Tây Bắc và Bắc Trường Sơn.

15.

Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có hệ thống đê sông bao bọc.

b)

Nhiều vùng trũng chưa bồi lấp.

c)

Phía Tây Bắc có địa hình cao.  

d)

Được bồi đắp từ phù sa sông.

16.

Khu vực Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

b)

Đã được con người khai phá từ nhiều đời nay. 

c)

Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

d)

Phần lớn diện tích đồng bằng là đất cát, mặn.  

17.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Tây Bắc?

a)

Cao nhất nước ta, hướng núi chính tây bắc - đông nam.

b)

ồm các dãy núi song song và so le, thấp và hẹp ngang.

c)

Gồm các khối núi và cao nguyên, bất đối xứng hai sườn.

d)

Đặc trưng với các cánh cung, vòng cung ra phía đông.

18.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ cùng có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?

a)

Đường bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp.

b)

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau.

c)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú và xanh tươi.

d)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành đồng bằng nhỏ.

19.

Vùng núi Tây Bắc nước ta có mùa đông đến muộn, kết thúc sớm hơn vùng núi Đông Bắc chủ yếu do

a)

có địa hình thấp hơn vùng núi Đông Bắc.

b)

tác dụng của bức chắn dãy Hoàng Liên Sơn.         

c)

ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô nóng.

d)

vùng núi Tây Bắc nằm xa cao áp Xi bia hơn.

20.

Vai trò của biển đến khí hậu nước ta trong mùa đông là

a)

tăng độ ẩm.          

b)

làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô.

c)

làm giảm nền nhiệt độ.    

d)

mang mưa đến cho khu vực ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của biển Đông với thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên tai biển gây nhiều thiệt hại.       

b)

Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng.     

c)

Nguồn tài nguyên than trữ lượng lớn.

d)

Nhiều tài nguyên hải sản có giá trị cao.

22.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương 

a)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.            

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

d)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.        

23.

Vùng thềm lục địa của nước ta hẹp nhất ở 

a)

Bắc Trung Bộ.    

b)

Bắc Bộ.      

c)

Nam Trung Bộ.  

d)

Nam Bộ.

24.

Thiên nhiên tiêu biểu của vùng biển nước ta là

a)

thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa.       

b)

thiên nhiệt nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

thiên nhiên vùng ôn đới gió mùa.    

d)

thiên nhiên cận xích đạo gió mùa.

25.

Khoáng sản nào sau đây có nhiều ở vùng thềm lục địa nước ta?

a)

Than đá.   

b)

Bôxit.         

c)

Dầu khí.         

d)

Titan.

26.

Khu vực nào sau đây của nước ta tập trung nhiều diện tích rừng ngập mặn?

a)

Nam Bộ.      

b)

Bắc Trung Bộ.    

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Bộ.  

27.

Thiên tai thường xảy ra và gây nhiều khó khăn nhất cho việc khai thác kinh tế biển ở nước ta là

a)

động đất.     

b)

núi lửa.

c)

sóng thần.    

d)

bão và lốc xoáy.      

28.

Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là

a)

tạo hai mùa mưa, khô rõ rệt trong năm.    

b)

mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.      

c)

tăng tính thất thường của chế độ nhiệt.

d)

làm nhiệt độ trung bình năm tăng lên.

29.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn âm.       

b)

tổng số giờ nắng rất thấp.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao.                  

d)

mùa đông nhiệt độ hạ thấp. 

30.

Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa mùa hạ ở nước ta?

a)

Thổi vào nước ta theo hướng tây nam.          

b)

Chỉ tác động rõ rệt đối với miền Bắc.

c)

Gây ra thời tiết lạnh khô cho nhiều nơi.

d)

Hoạt động mạnh trong suốt cả năm.              

31.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Nền nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam.

b)

Cân bằng bức xạ nhiệt trong năm thấp.  

c)

Nhiệt độ trung bình trong năm cao.      

d)

Chênh lệch nhiệt giữa các mùa lớn.

32.

Nhân tố nào sau đây quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Nằm gần trung tâm của khu vực châu Á gió mùa. 

c)

Thuộc khu vực múi giờ số 7, tiếp giáp biển Đông.

d)

Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.  

33.

Đặc điểm khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác so với vùng Nam Bộ là

a)

mưa nhiều vào thu - đông.

b)

kiểu khí hậu cận xích đạo.  

c)

khí hậu chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.   

d)

mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh của gió Mậu Dịch.

34.

Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào sau đây?

a)

Tây Nam.     

b)

Tây Bắc.    

c)

Đông Bắc.

d)

Đông Nam.

35.

Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ

a)

Bắc Ấn Độ Dương.      

b)

Nam Ấn Độ Dương.    

c)

ắc Thái Bình Dương.     

d)

Nam Thái Bình Dương.

36.

Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du), "Gió đông" ở đây là

a)

gió mùa mùa đông lạnh khô.    

b)

Gió Mậu dịch Nam bán cầu.

c)

gió mùa mùa đông lạnh ẩm.

d)

gió Mậu Dịch (Tín Phong).   

37.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạt động

a)

công nghiệp.   

b)

nông nghiệp.          

c)

dịch vụ.    

d)

giao thông vận tải.

38.

Mưa phùn vào cuối mùa đông là đặc điểm thời tiết của miền

a)

Đông Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.     

c)

Tây Bắc.   

d)

Nam Trung Bộ.

39.

Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì         

a)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

b)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp.       

c)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

d)

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

40.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa Bắc – Nam của thiên nhiên Việt Nam là

a)

nước ta nằm liền kề biển Đông nóng ẩm.

b)

lãnh thổ Việt Nam trải dài gần 150 vĩ tuyến.      

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

địa hình nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi.    

41.

Hoạt động của loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa đông.

b)

Gió mùa mùa hạ.  

c)

Tín phong bán cầu Bắc.  

d)

Gió Phơn khô nóng.

42.

Trong giới sinh vật của phần lãnh thổ phía Nam, không xuất hiện các loài

a)

các thú lớn như voi, hổ, báo,…        

b)

thú có lông dày như gấu, chồn,…

c)

các cây chịu hạn thuộc họ Dầu.   

d)

trăn, rắn, cá sấu ở vùng đầm lầy.

43.

Vùng thềm lục địa ở Bắc Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nông và mở rộng chủ yếu do

a)

đồi núi phía Tây rộng lớn; sông lớn, ít phù sa.   

b)

đồi núi phía Tây hẹp ngang; sông nhỏ, ít phù sa.

c)

vùng biển nhỏ hẹp, quá trình bồi tụ diễn ra nhanh.

d)

đồi núi phía Tây rộng; sông nhiều nước và phù sa.

44.

Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là:

a)

Vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.

b)

Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao.

c)

Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.

d)

Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.

45.

Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.

b)

tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam.

c)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.     

d)

có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

46.

Miền nào sau đây đặc trưng bởi khí hậu có nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, có sự phân chia hai mùa mưa - khô rõ rệt?

a)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.    

b)

Cả 3 miền đều có đặc điểm khí hậu trên

c)

Miền Tây Bắc và Đông Bắc Trung Bộ.

d)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.        

47.

Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi ở nước ta có màu

a)

xám nhạt hoặc đỏ vàng.        

b)

đỏ thẫm hoặc đỏ vàng.  

c)

đỏ thẫm hoặc vàng đỏ.

d)

xám nhạt hoặc đỏ thẫm.

48.

So với miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn.   

b)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

c)

ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.   

d)

đồng bằng mở rộng hơn.

49.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi không có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về:

a)

địa hình.     

b)

khí hậu.      

c)

thủy văn.

d)

sinh vật.  

50.

Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta?

a)

Bón phân hóa học.

b)

Chôn lấp chất thải.       

c)

Làm ruộng bậc thang.

d)

Sử dụng thuốc trừ sâu.

51.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

a)

thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường.

b)

ô nhiễm môi trường nước và lượng nước phân bố không đều theo thời gian.

c)

lượng nước phân bố không đều giữa các mùa và các vùng.

d)

lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm môi trường.

52.

Bão không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Gió mạnh kèm theo mưa lớn.

b)

Ngập mặn các vùng ven biển.  

c)

Phá huỷ các công trình xây dựng.   

d)

Ngập lụt, lũ trên diện rộng.

53.

Để bảo vệ đất ở miền núi cần quan tâm đến việc

a)

áp dụng tổng thể các biện pháp chông xói mòn đất.

b)

sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất.

c)

phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất.

d)

quản lí sử dụng vốn đất hợp lí.       

54.

Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do    

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

b)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

c)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

d)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp.

55.

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về rừng của nước ta?

a)

chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

b)

tổng diện tích rừng đang tăng lên.      

c)

diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.    

d)

tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

56.

: Ở miền Trung, lũ quét thường xảy ra vào thời gian

a)

từ tháng IX đến tháng XI.          

b)

từ tháng X đến tháng XII.

c)

từ tháng X đến tháng XI.       

d)

từ tháng IX đến tháng XII.

57.

Nơi có nhiều bão nhất ở Việt Nam là

a)

Miền Trung.  

b)

Miền Bắc.      

c)

Miền Nam.     

d)

Tây Nguyên.

58.

Nhận định nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta ?

a)

Diện tích đất đai bị suy thoái ở nước ta vẫn còn một bộ phận diện tích lớn.

b)

Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng chiếm khoảng 28% diện tích đất tự nhiên.

c)

Diện tích đất hoang, đồi núi trọc của nước ta ngày càng giảm mạnh.

d)

Diện tích đất lâm nghiệp có rừng ở nước ta ngày càng giảm.