wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện ngân hàng đề CNNN cuối kì I lớp 10

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng nắng suất, chất lượng cho cây trồng là:

a)

Chất kích thích

b)

Giá thể

c)

Phân bón

d)

Chất xúc tác

2.

Đâu không phải vai trò của phân bón trong trồng trọt?

a)

Cải thiện tính chất của đất trồng

b)

Tiết kiệm chi phí nhân công

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng

d)

Làm tăng độ phì nhiêu, tơi xốp

3.

Phân bón hóa học sử dụng nguồn nguyên liệu nào?

a)

Nguồn nguyên liệu khác

b)

Tự nhiên hoặc tổng hợp

c)

Tự nhiên

d)

Tổng hợp

4.

Vai trò của phân vi sinh là:

a)

Rút ngắn thời gian phát triển của cây

b)

Cải tạo đất

c)

Ngăn ngừa sâu bệnh hại cho đất

d)

Cải tạo đất, ngăn ngừa sâu bệnh hại cho đất

5.

Phân có tác dụng cải tạo đất:

a)

Phân hóa học

b)

Phân hữu cơ, phân vi sinh

c)

Phân vi sinh

d)

Phân lân

6.

Phân hữu cơ trước khi sử dụng phải ủ hoai mục nhằm:

a)

Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh

b)

Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải

c)

Tiêu diệt mầm bệnh

d)

Cây hấp thụ được

7.

Phân bón hóa học khó tan trong nước là:

a)

Phân đạm

b)

phân lân

c)

phân kali

d)

phân tổng hợp

8.

Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về phân hóa học?

a)

Phân bón hóa học có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn các loại phân bón khác

b)

Bón nhiều, liên tục phân hóa học trong nhiều năm sẽ làm cho đất bị thoái hóa

c)

Khi bón, cần tính toán lượng phân bón phù hợp với từng loại đất, từng loại cây trồng, thời điểm bón

d)

Đối với phân bón dễ tan, dùng để bón lót là chính

9.

Loại phân nào dùng chủ yếu để bón lót?

a)

Phân Kali

b)

Phân lân

c)

Phân tổng hợp

d)

Phân đạm

10.

Loại phân bón nào khi đốt có mùi khai?

a)

Phân lân

b)

Phân đạm

c)

Phân kali

d)

Phân vi sinh vật

11.

Vì sao bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất thoái hóa?

a)

Bón quá nhiều phân hóa học sẽ dẫn đến tình trạng "dư thừa" mà thực vật không thể hấp thụ hết. Chúng lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hóa chúng biến thành những hợp chất gây ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông

b)

Vì bón quá nhiều phân hóa học tốn kém về kinh tế

c)

Vì bón quá nhiều phân hóa học khiến đất bị cứng, chai sạn, dẫn đến không thể tiếp tục canh tác

d)

Bón nhiều làm tăng pH trong đất

12.

Chỉ số 25-25-5 trên bao bì khối lượng tịnh 50kg cho biết điều gì?

a)

Thành phân kali chiếm 25%, phân lân chiếm 25%, phân đạm chiếm 5%

b)

Thành phân Đạm chiếm 25%, phân Lân chiếm 25%, phân Kali chiếm 5%

c)

Thành phân đạm chiếm 25%, phân kali chiếm 25%, phân lân chiếm 5%

d)

Thành phân lân chiếm 25%, phân đạm chiếm 25%, phân kali chiếm 5%

13.

Để bón 100kg NN , 100kg K2OK_2O , 20kg P2O5P_2O_5 cho cây trồng thì cần phải bón bao nhiêu?

a)

300kg NPK 25-25-5

b)

400kg NPK 25-25-5

c)

500kg NPK 25-25-5

d)

600kg NPK 25-25-5

14.

Công nghệ sử dụng hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người gọi là:

a)

Công nghệ vi sinh vật

b)

Công nghệ tiên tiến

c)

Công nghệ vi sinh

d)

Công nghệ sinh hóa

15.

Đâu KHÔNG phải chủng vi sinh vật được sử dụng phổ biến?

a)

Nhóm vi sinh vật cố định đạm

b)

Nhóm vi sinh vật chuyển hóa lân

c)

Nhóm vi sinh vật cải thiện đất

d)

Nhóm vi sinh vật phân giải callulose

16.

Có mấy chủng vi sinh vật sử dụng phổ biến?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Đâu KHÔNG phải nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh?

a)

Giá thành cao

b)

Nếu bón quá liều hoặc không đúng thời điểm sẽ gây lãng phí, tồn dư kim loại nặng trong nông sản

c)

Hiệu quả chậm hơn phân hóa học

d)

Bảo quản phức tạp, hạn sử dụng ngắn

18.

Công nghệ sản xuất vật liệu ở kích thước siêu nhỏ cỡ nguyên tử, phân tử và siêu phân tử là:

a)

Công nghệ nguyên tử

b)

Công nghệ vật liệu siêu nhỏ

c)

Công nghệ nano

d)

Công nghệ lõi

19.

Các hạt nano trong phân bón thường tạo thành bằng phương pháp:

a)

điện phân

b)

bắn phá nguyên tử

c)

oxi hóa

d)

khử hóa học

20.

So với phân bón thông thường, phân bón tan chậm có kiểm soát giảm lượng phân bón khoảng:

a)

20%

b)

40-60%

c)

45-60%

d)

60%

21.

Vì sao phân bón nano lại tiết kiệm được phân bón?

a)

Vì cùng một thể tích, phân bón nano chưa lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn các loại phân bón khác

b)

Vì phân bón nano có kích thước siêu dễ phân tán, bám dính, diện tích tiếp xúc tăng và có khả năng thấm sâu vào cây trồng và tỉ lệ hấp thu dinh dưỡng của cây đối với loại phân này rất cao, đạt đến 90% mà phân bón thông thường cây chỉ hấp thụ tối đa 50%

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

22.

Nhóm toàn phân bón nano là:

a)

Phân bón lá Nano Kẽm Chelate, Phân bón lá Nano Thái, Phân bón lá Nano Lào

b)

Phân bón lá Bạc Đồng,Phân bón lá Nano Gold, Phân bón Nano AHT

c)

Phân bón lá Nano Bạc Đồng, Phân bón lá Nano Gold, Phân bón Nano Carbon

d)

Phân bón lá Nano Gold, Phân bón Nano Carbon, Phân bón lá Nano Bạc Đồng

23.

Đâu không phải phân bón tan chậm có kiểm soát?

a)

Phân bón Rynan Flowermate 230 (NPK 23-08-8 + TE + CHITOSAN)

b)

Phân tổng hợp NPK

c)

Phân Bón Thông Minh Rynan Flowemate 210 (NPK 22-10-10+TE+CHITOSAN)

d)

Phân Bón Thông Minh Rynan Flowermate 200 (NPK 31-08-08)

24.

Các đặc điểm giống cây trồng phụ thuộc vào:

a)

Gene và môi trường

b)

Gene

c)

Thế hệ lai

d)

Gene, môi trường và thế hệ lai

25.

Đâu không phải vật liệu nhân giống cây trồng được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp?

a)

b)

Hoa

c)

Thân

d)

Tế bào thực vật

26.

Vật liệu nhân giống cây trồng được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp?

a)

Hạt

b)

Củ

c)

Rễ

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

27.

Đâu không phải vai trò của giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp?

a)

Tăng năng suất cây trồng

b)

Dễ chuyên canh

c)

Hạn chế được sâu bệnh và yếu tố bất lợi của môi trường

d)

Dễ cơ giới hóa

28.

Đâu không phải vai trò của giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp?

a)

Tăng được số vụ trồng trong năm, luân canh cây trồng

b)

Dễ cơ giới hóa

c)

Thuận tiện hơn tỏng việc thu hoạch

d)

Hạn chế được sâu bệnh và yếu tố bất lợi của môi trường

29.

Có mấy loại giống cây trồng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng hạt?

a)

Cây mía

b)

Cây bàng

c)

Cây lúa

d)

Cây lá bỏng

31.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng thân?

a)

Cây đậu

b)

Cây mía

c)

Cây mai

d)

Cây lá bỏng

32.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng lá?

a)

Cây mai

b)

Cây mía

c)

Cây đậu

d)

Cây lá bỏng

33.

Cây trồng nào nhân giống bằng rễ?

a)

Cây mía

b)

Cây mai

c)

Cây lá bỏng

d)

Cây đậu

34.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng củ?

a)

Đậu bắp

b)

Cây bàng

c)

Sen đá

d)

Khoai tây

35.

Để tạo ra giống cây trồng mới cần tác động lên yếu tố nào?

a)

Gene

b)

Môi trường

c)

Cả hai đều sai

d)

Cả hai đều đúng

36.

Đặc điểm của những giống cây trồng có thể thu hoạch bằng máy là:

a)

Thân leo

b)

Hạt rắn, chắc, không dễ bị dập nát

c)

Rễ biến dạng, lan rộng

d)

Tất cả đáp án trên

37.

Cách hình thành giống mới từ những nguồn vật liệu đã có qua thay đổi vật chất di truyền trong tế bào là khái niệm của:

a)

Gây giống

b)

Chọn giống cây trồng

c)

Tạo giống cây trồng

d)

Biến dị di truyền

38.

Chọn giống cây trồng là:

a)

Chọn lọc hay tuyển lựa những cây trồng đã có hoặc mới tạo ra

b)

Cách hình thành giống mới từ những nguồn vật liệu đã có qua thay đổi vật chất di truyền trong tế bào

c)

Chọn lọc hay tuyển lựa những cây trồng đã có hoặc mới tạo ra theo hướng đem lại lợi ích cho con người

d)

Chọn lọc hay tuyển lựa nguồn vật liệu đã có qua thay đổi vật chất di truyền trong tế bào

39.

Giống gốc là:

a)

Giống ban đầu trước khi được chọn lọc

b)

Giống ban đầu trước khi tham gia chọn giống

c)

Giống tự nhiên của cây trồng, chưa qua thí nghiệm hay các nghiên cứu khoa học

d)

Giống sử dụng để tạo giống cây trồng

40.

Giống đối chứng là:

a)

Giống cùng loại đó, chưa qua thí nghiệm hay các nghiên cứu khoa học

b)

Giống cùng loại đó được trồng phổ biến ở địa phương

c)

Giống ban đầu trước khi chọn lọc

d)

Giống sử dụng để tạo giống cây trồng

41.

Giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ chúng là khái niệm của:

a)

Giống ưu thế lai

b)

Giống hoàn thiện

c)

Giống vượt trội

d)

Giống mới

42.

Có mấy phương pháp chọn giống cây trồng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

43.

Các phương pháp chọn giống cây trồng là:

a)

Phương pháp chọn lọc cá thể và phương pháp chọn lọc nhóm

b)

Phương pháp chọn lọc tự nhiên và phương pháp chọn lọc nhân tạo

c)

Phương pháp chọn lọc hỗn hợp và phương pháp chọn lọc cá thể

d)

Phương pháp chọn lọc hỗn hợp và phương pháp chọn lọc nhóm

44.

Đối tượng của phương pháp chọn lọc hỗn hợp là:

a)

Cây nhân giống vô tính

b)

Cây tự thụ phấn

c)

Cây giao phấn

d)

Tất cả các đáp án trên

45.

Đối tượng của ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống cây trồng:

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Cây tự thụ phấn

c)

Cây nhân giống vô tính

d)

Cây giao phấn

46.

Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

47.

Sự giao phối giữa hai hay nhiều dạng bố mẹ khác nhau nhằm tạo ra các con lai mang nhiều tính trạng của bố mẹ là:

a)

Lai hữu tính

b)

Lai hữu vô tính

c)

lai hữu ưu thế

d)

Lai hữu kết hợp

48.

Ưu thế lai là:

a)

Hiện tượng con lai F1 có tính trạng vượt trội hơn bố mẹ trong lai hữu tính

b)

Hiện tượng con lai F1 có tính trạng vượt trội hơn bố mẹ trong lai vô tính

c)

Hiện tượng con lai F2 có tính trạng vượt trội hơn bố mẹ trong lai hữu tính

d)

Hiện tượng con lai F2 có tính trạng vượt trội hơn bố mẹ trong lai vô tính

49.

Những loại cây trồng trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiệm sắc thể tăng theo bội số nguyên lần của bộ NST đơm bội được gọi là:

a)

Thể tam bội

b)

Đa bội thể

c)

Thể tứ bội

d)

Thể khảm

50.

Đâu KHÔNG phải phương pháp tạo giống cây trồng?

a)

Lai hữu tính

b)

Đột biến gen

c)

Chuyển gen

d)

Chọn lọc tự nhiên

51.

Phát biểu nào đúng khi nói về chọn lọc hỗn hợp?

a)

Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hỗn hợp là tốn nhiều thời gian và diện tích đất

b)

Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hợp là nhanh đạt được mục tiêu chọn giống và dễ thực hiện

c)

Trong chọn lọc hỗn hợp, giống chọn lọc phải có tiêu chí vượt trội hơn so với giống gốc và giống đối chứng

d)

Vụ I chọn lọc hỗn hợp cần chọn những cá thể mang tính vượt trội hơn so với giống gốc

52.

Đâu không phải ưu điểm của tạo giống cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính?

a)

Dễ thực hiện

b)

Nhanh tạo ra giống mới

c)

Đặc tính di truyền ổn định

d)

Thé hệ sau tỉ lệ sinh sản cao

53.

Tạo giống cây trồng bằng phương pháp đột biến gen, tỉ lệ biến dị có lợi là:

a)

Khoảng 0.0001%

b)

Khoảng 0.1%

c)

Khoảng 1/1.000

d)

Khoảng 1/10.000

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các tác nhân ảnh hưởng mạnh tạo nên đa bội thể là thay đổi nhiệt độ đột ngột, tác động của hóa chất như colchicine

b)

Nhược điểm của tạo giống cây trồng bằng phương pháp đa bội thể là tỉ lệ bất dục cao nên hạn chế nhân giống hữu tính

c)

Ưu điểm của tạo giống cây trồng bằng phương pháp đột biến gene là đặc tính di truyền ổn định, thế hệ sau tỉ lệ sinh sản cao

d)

Ưu điểm của tạo giống cây trồng bằng phương pháp chuyển gene là nhanh đạt được mục đích chọn giống

55.

Phương pháp đa bội thể có thể tạo ra giống cây trồng?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Có năng suất cao, sức sống cao

c)

Tính thích ứng rộng

d)

Có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

56.

Vì sao giống dưa hấu tam bội (3n) không có hạt?

a)

Vì người ta tạo giống cây trồng bằng phương pháp đa bội thể nên tỉ lệ bất dục cao, cây không sinh sản hữu tính

b)

Vì người ta tạo giống cây trồng bằng phương pháp đột biến gen dẫn đến cây bị bất dục, không sinh sản hữu tính

c)

Vì người ta tạo giống cây trồng bằng phương pháp đột biến gen, đã đột biến gen có hạt thành không có hạt

d)

Vì người ta tạo giống cây trồng bằng phương pháp đa bội thể, các thể đa bội đều bất dục, không sinh sản hữu tính

57.

Vì sao cây trồng biến đổi gen (GMO) bị hạn chế hoặc cấm sử dụng ở nhiều quốc gia?

a)

Vì cây trồng biến đổi gen (GMO) gây ra tác động tiềm ẩn lên sức khỏe con người

b)

Vì cây trồng biến đổi gen (GMO) gây hại không chủ định cho các sinh vật khác

c)

Vì nhiều trẻ em ở Mỹ và châu Âu bị dị ứng nguy hiểm khi ăn lạc và nhiều thực phẩm biến đổi gen khác

d)

Tất cả đều đúng

58.

Quá trình làm tăng số lượng cây của loài hoặc giống cây trồng là:

a)

Tạo giống cây trồng

b)

Chọn lọc giống cây trồng

c)

Nhân giống cây trồng

d)

Phát triển giống cây trồng

59.

Có mấy phương pháp nhân giống cây trồng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Các phương pháp nhân giống cây trồng là:

a)

Nhân giống hữu tính và Nhân giống vô tính

b)

Nhân giống nhân tạo và Nhân giống tự nhiên

c)

Nhân giống biến đổi gen và Nhân giống đột biến gen

d)

Nhân giống cá thể và Nhân giống hỗn hợp

61.

Nhân giống vô tính là:

a)

Phương pháp tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ

b)

Phương pháp tạo cây mới từ cơ quan sinh sản của cây mẹ

c)

Phương pháp tạo cây mới từ thân của cây mẹ

d)

Phương pháp tạo cây mới từ lá của cây mẹ

62.

Đâu không phải ưu điểm của phương pháp nhân giống hữu tính?

a)

Dễ phân li tính trạng

b)

Hệ số nhân giống cao

c)

cây có tuổi thọ cao, tính thích nghi coa

d)

Dễ dàng bảo quản và vận chuyển hạt giống

63.

Đâu không phải cây được nhân giống bằng phương pháp ghép

a)

Dừa

b)

Vải

c)

Bưởi

d)

Nhãn

64.

Điền từ còn thiếu:

"Ứng dụng công nghệ________có thể nhân nhanh giống cây trồng với số lượng lớn"

a)

Chuyển gen

b)

Nhân bản vô tính

c)

Đột biến đa bội

d)

Nuôi cấy mô tế bào

65.

Phương pháp sử dụng đoạn cành hoặc bộ phận khác (thân, rễ, lá, chồi,...) từ cây mẹ đặt trong đất nền ( đất, giá thể, dung dịch) để tạo cây mới là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Ghép

c)

Chiết cành

d)

Giâm cành

66.

Có mấy phương pháp nhân giống vô tính chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Phạm vi ứng dụng của phương pháp giâm cành là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Cây dễ ra rễ

c)

Cây lâu năm

d)

Cây không có hạt

68.

Các phương pháp nhân giống vô tính chính gồm:

a)

Giâm cành, chiết cành, ghép, nuôi cấy mô

b)

Giâm cành, ghép và nuối cấy mô

c)

Giâm cành, chiết cành, ghép

d)

Giâm cành, chiết cành, nuôi cấy mô