Font size
WorksheetsMang tết về cho mommy
Total questions: 75
Worksheet time: 19hrs 45mins
Câu 022: Ví dụ nào dưới đây là ví dụ minh hoạ tốt nhất về chi phí cơ hội?
Các khoản chi phí của doanh nghiệp trong chương trình đào tạo nhằm để nâng cao kỹ năng cho người lao động.
Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đã bỏ qua khi quyết định giảm một dây chuyền sản xuất để tăng sản lượng một sản phẩm khác.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
Tổng số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một dự án đầu tư.
Câu 015: Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:
Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam là quá cao nên giảm bớt
Cần tăng lương tối thiểu từ 1,5 triệu lên 2 triệu đồng
Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần
Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
Câu 009: Nguồn lực sản xuất là tất cả những điều dưới đây, ngoại trừ:
Tiền mà chúng ta giữ để mua hàng hóa
Đất đai, kỹ năng của người lao động và máy móc của doanh nghiệp
Đất đai, tinh thần doanh nhân và số lượng lao động mà doanh nghiệp đang thuê
Kỹ năng kinh doanh, đất đai và vốn hiện vật mà doanh nghiệp sở hữu
Câu 011: Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế lượng cung nhà ở
Lãi suất cao là không tốt với nền kinh tế
Tiền thuê nhà quá cao
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
Câu 018: Nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:
Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm
Giúp chúng ta hiểu được nền kinh tế vận hành như thế nào
Giúp chúng ta biết lựa chọn những gì là tốt nhất cho mình
Giúp nền kinh tế phát huy được các lợi thế sản xuất
Câu 004: Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:
Tất cả các hành vi của con người
Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
Các quyết định của hộ gia đình
Câu 017: Trong trường hợp nào thì đường PPF dịch chuyển ra phía ngoài
Sự nâng cao về chất lượng sản phẩm
Việc giảm bớt số lao động thất nghiệp hiện có
Sự gia tăng về tiến bộ công nghệ
Sự gia tăng về khoảng cách giàu nghèo
Câu 023: Ông Ba là chủ của một nhà máy nhỏ. Vào sáng thứ 4 hàng tuần, ông ta đều dạo qua các cửa hàng trên 1 chiếc xe tải. Người lái xe, tất nhiên vẫn được trả lương bình thường và ông Ba còn đưa thêm cho anh ta 50 ngàn. Chi phí cơ hội được xác định từ khoản nào sau đây nếu ông Ba tự lái chiếc xe đó:
50 ngàn cộng mức lương hàng ngày của anh lái xe
Công việc mà ông Ba làm nếu ông không đi ra khỏi nhà máy
Tiền lương mà ông ta có thể kiếm được
50 ngàn mà ông Ba trả.
Câu 001: Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào là điển hình cho việc trả lời câu hỏi: “Sản xuất cái gì?” trong mô hình kinh tế chỉ huy?
Chính phủ trợ giá cho các căn hộ.
Luật pháp mang lại cơ hội công bằng như nhau cho mọi người lao động.
Chính phủ giảm khấu trừ cho các khoản cầm cố, thế chấp của tư nhân.
Quy định của chính phủ làm ảnh hưởng đến sự khấu hao để bù đắp những hao mòn công nghiệp.
Câu 008: Kinh tế học là môn học nghiên cứu về
Việc các hãng sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ như thế nào
Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm
Việc phân phối công bằng của cải và thu nhập của xã hội
Việc in và luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế
Câu 058: Phương trình cung – cầu có dạng: Q = 70 – 2P và Q = P – 5. Giá bằng bao nhiêu thì được coi là giá sàn:
P = 23
P = 24
P = 25
P = 26
Câu 045: Khi xảy ra hiện tượng dư thừa hay thiếu hụt, sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường sẽ:
Luôn nhỏ hơn lượng cân bằng
Luôn lớn hơn lượng cân bằng
Lớn hơn lượng cân bằng khi thiếu hụt và nhỏ hơn lượng cân bằng khi dư thừa
Nhỏ hơn lượng cân bằng khi thiếu hụt và nhỏ hơn lượng cân bằng khi dư thừa
Câu 048: Cung hàng hóa thay đổi khi
Cầu hàng hóa thay đổi
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
Nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
Câu 026: Sự kiện nào mô tả việc không làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò:
Sự tăng lên của hàng hoá thay thế đối với thịt bò.
Giá thịt bò giảm xuống.
Thu nhập bằng tiền của người tiêu dùng thịt bò tăng.
Một sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng thịt bò.
Câu 033: Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa
Giá hàng hóa liên quan
Thị hiếu, sở thích
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa
Thu nhập
Câu 060: Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa:
Giá hàng hóa liên quan
Thị hiếu, sở thích
Các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa
Thu nhập
Câu 027: Đường cầu xe máy dịch chuyển sang phải là do nguyên nhân:
Giá xe máy tăng
Giá xe máy giảm
Giá xăng giảm
Giá xăng tăng
Câu 054: Khi xảy ra hiện tượng dư thừa hay thiếu hụt, sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường sẽ:
Luôn nhỏ hơn lượng cân bằng
Luôn lớn hơn lượng cân bằng
Lớn hơn lượng cân bằng khi thiếu hụt và nhỏ hơn lượng cân bằng khi dư thừa
Nhỏ hơn lượng cân bằng khi thiếu hụt và lớn hơn lượng cân bằng khi dư thừa
Câu 031: Đường cầu về dịch vụ điện thoại dịch chuyển sang bên phải là do:
Thu nhập của dân chúng tăng
Thu nhập của dân chúng giảm
Giá dịch vụ điện thoại tăng
Giá điện thoại tăng
Câu 025: Nhân tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Thu nhập
Giá hàng hóa liên quan
Giá của chính hàng hóa đó
Thị hiếu
Câu 034: Đường cầu của sách giáo khoa sẽ dời sang phải khi:
Số lượng sinh viên tăng
Giá của sách giáo khoa giảm
Giá của sách giáo khoa cùng loại giảm
Giá giấy dùng để in sách giảm
Câu 030: Khi giá điện giảm xuống thì
Giá bếp điện tăng lên
Cầu về bếp điện sẽ tăng lên
Cầu về bếp điện sẽ giảm xuống
Cầu về bếp ga sẽ tăng lên
Câu 036: Sản lượng cà phê cung ứng trên thị trường dịch chuyển sang bên trái là do:
Thời tiết thuận lợi khiến cà phê được mùa
Biến đổi khí hậu dẫn đến cà phê bị mất mùa
Người nông dân dự đoán giá cà phê trong tương lai sẽ giảm
Chi phí sản xuất cà phê giảm
Câu 057: Phương trình cung – cầu có dạng: P = -1/5Q + 7 và P = 1/5Q + 1. Nếu P = 2 thì:
Cung lớn hơn cầu. Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Cung lớn hơn cầu. Thị trường dư thừa hàng hóa
Cầu lớn hơn cung. Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Cầu lớn hơn cung. Thị trường dư thừa hàng hóa
Câu 059: Phương trình cung – cầu có dạng: Q = 70 – 2P và Q = P – 5. Giá bằng bao nhiêu thì được coi là giá trần:
P = 24
P = 25
P = 26
P = 27
Câu 052: Giá tối thiểu do nhà nước quy định cho một loại sản phẩm nào đó sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng sản phẩm đó
Sai. Giá tối thiểu là giá sàn, thường mang lại lợi ích cho người sản xuất
Đúng. Giá tối thiểu là giá trần, thường sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng
Sai. Giá tối thiểu là giá trần, thường sẽ mang lại lợi ích cho người sản xuất
Đúng. Giá tối thiểu là giá sàn, thường sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng
Câu 043: Đường cung dịch chuyển sang phải do có nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường thì:
Giá cân bằng tăng
Lượng cân bằng giảm
Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm
Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
Câu 049: Nếu đường cung dốc lên thì câu nào dưới đây không đúng:
Nếu đường cung dịch chuyển sang trái, còn đường cầu vẫn giữ nguyên, giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái còn đường cung dịch chuyển sang phải, giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cung dịch chuyển sang phải còn đường cầu dịch chuyển sang trái, giá cân bằng sẽ giảm.
Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải còn đường cung dịch chuyển sang trái, giá cân bằng sẽ tăng
Câu 056: Phương trình cung – cầu có dạng: P = -1/5Q + 7 và P = 1/5Q + 1. Nếu P = 5 thì:
Cung lớn hơn cầu. Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Cung lớn hơn cầu. Thị trường dư thừa hàng hóa
Cầu lớn hơn cung. Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Cầu lớn hơn cung. Thị trường dư thừa hàng hóa
Câu 047: Nếu giá hiện tại thấp hơn giá cân bằng, thì:
Cung nhỏ hơn cầu, thị trường thiếu hụt hàng hóa
Cung nhỏ hơn cầu, thị trường dư thừa hàng hóa
Cung lớn hơn cầu, thị trường thiếu hụt hàng hóa
Cung lớn hơn cầu, thị trường dư thừa hàng hóa
Câu 075: Một sự gia tăng về cầu và giảm về cung của một hàng hoá sẽ dẫn đến:
Giá và lượng cân bằng sẽ tăng
Giá và lượng cân bằng giảm
Giá cân bằng sẽ tăng, sự thay đổi về lượng cân bằng chưa thể xác định được
Giá cân bằng sẽ giảm, sự thay đổi về lượng cân bằng chưa thể xác định được
Câu 073: Hàng hóa thay thế là hàng hóa mà cầu hàng hóa này giảm khi giá hàng hóa thay thế tăng lên
Đúng. Vì hai hàng hóa thay thế có mối quan hệ cùng chiều với nhau
Đúng. Vì hai hàng hóa thay thế có mối quan hệ ngược chiều nhau
Sai. Vì hai hàng hóa thay thế có mối quan hệ cùng chiều nhau
Sai. Vì hai hàng hóa thay thế có mối quan hệ ngược chiều nhau
Câu 074: Khi giá sản phẩm Y là 4 thì lượng tiêu thụ sản phẩm X là 10. Khi giá sản phẩm Y giảm xuống còn 2 thì lượng tiêu thụ sản phẩm X là 15. Vậy:
X và Y là hai sản phẩm thay thế cho nhau
X và Y là hai sản phẩm bổ sung cho nhau
X và Y là hai sản phẩm vừa thay thế, vừa bổ sung cho nhau
X và Y là hai sản phẩm tách rời nhau
Câu 072: Khi giá sản phẩm Y là 4 thì lượng tiêu thụ sản phẩm X là 10. Khi giá sản phẩm Y tăng lên 7 thì lượng tiêu thụ sản phẩm X là 15. Vậy:
X và Y là hai sản phẩm thay thế cho nhau
X và Y là hai sản phẩm bổ sung cho nhau
X và Y là hai sản phẩm vừa thay thế, vừa bổ sung cho nhau
X và Y là hai sản phẩm tách rời nhau
Câu 066: Giá sản phẩm X tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên thì hệ số co giãn của cầu theo giá sản phẩm là:
|ED| > 1
|ED| < 1
|ED| = 0
|ED| = 1
Câu 064: Giá cả hàng bột giặt là 8.000 đồng/kg. Khi chính phủ đánh thuế 500đ/kg, giá cả trên thị trường là 8.100đ/kg. Tính chất có giãn cầu theo giá của hàng bột giặt là:
Co giãn
Ít co giãn
Co giãn hoàn toàn
Hoàn toàn không co giãn
Câu 067: Khi cầu đối với một hàng hóa là co giãn, cung ít co giãn
Người tiêu dùng chịu phần lớn trong thế đánh vào hàng hóa
Người sản xuất chịu thuế nhiều hơn trong thế đánh vào hàng hóa
Mỗi người chịu một nửa
Không câu nào đúng
Câu 068: Nếu A và B là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng và giá cả của các nguồn lực để sản xuất hàng hóa A tăng, thì giá của:
B sẽ giảm nhưng giá của A tăng lên
B sẽ tăng nhưng giá của A giảm xuống
Cả A và B giảm
Cả A và B tăng lên
Câu 063: Khi một hàng hóa có độ co giãn của cầu theo giá là 1 thì khoản chi tiêu của người tiêu dùng:
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi của giá
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của giá
Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá
Không thay đổi khi giá hàng hóa thay đổi
Câu 065: Thu nhập của Minh tăng từ 940$/tuần lên 1060$/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng lượng kẹo cao su sẽ mua hàng tuần lên 9%. Co giãn của cầu theo thu nhập về kẹo cao su của Minh là:
0.9
1.42
0.75
0.12
Câu 062: Một chiếc tivi có giá là 10 triệu đồng, chính phủ đánh thuế 30% lên mặt hàng này và người mua vẫn trả mức giá là 10 triệu đồng. Vậy:
Cầu co giãn hoàn toàn
Cầu ít co giãn
Cầu co giãn nhiều
Cầu không co giãn
Câu 061: Một bao muối có giá là 2000 đồng, chính phủ đánh thuế 100% lên mặt hàng này và người mua phải trả mức giá là 4000 đồng. Vậy:
Cầu co giãn hoàn toàn
Cầu ít co giãn
Cầu co giãn nhiều
Cầu không co giãn
Câu 070: Khi một hàng hóa có độ co giãn của cầu theo giá là 1, khoản chi tiêu của người tiêu dùng:
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi giá
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi giá
Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá
Không thay đổi khi giá hàng hóa thay đổi
Câu 069: Các nhà kinh doanh nói về độ co giãn của cầu theo giá nhưng không sử dụng khái niệm về độ co giãn. Câu nào sau đây minh họa về một loại sản phẩm là co giãn:
Giảm giá sẽ chẳng giúp gì cho tôi. Doanh thu sẽ không tăng và tôi sẽ thu lời được ít hơn từ mỗi đơn vị hàng hóa.
Tôi không nghĩ giảm giá tạo ra sự khác biệt đáng kể gì. Tôi có thể bán được nhiều hơn một ít nhưng lại với mức giá thấp hơn.
Khách hàng của tôi thực sự là những nhà săn mồi. Khi tôi đặt giá thấp hơn giá của các đối thủ vài đồng, doanh thu của tôi tăng lên đột ngột.
Với sự phát triển kinh tế như hiện nay, thu nhập mọi người cao hơn và họ cũng muốn mua sắm nhiều hơn thậm chí ở cả những mức giá trước đây.
Câu 071: Nếu giá hàng hóa A tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa B về phía bên trái thì:
A và B là hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
A và B là hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
B là hàng thứ cấp
B là hàng bình thường
C4005. Trong các đẳng thức dưới đây đẳng thức nào là đúng ứng với mức sản lượng tại đó AC đạt giá trị cực tiểu:
AVC=FC
MC=AC
MC =AVC
P=AVC
C4011. Chi phí biên MC là:
Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị YTSX
Chi phí tăng thêm khi tiêu dùng thêm một sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm
Là độ dốc của đường tổng doanh thu
C4009. Nhận định nào dưới đây là sai?
Quy luật lợi tức giảm dần chỉ là một hiện tượng xảy ra trong ngắn hạn.
Quy luật lợi tức giảm dần thể hiện năng suất biên giảm dần.
Quy luật lợi tức giảm dần thể hiện năng suất biên tăng dần.
Quy luật lợi tức giảm dần thể hiện doanh thu biên giảm dần.
C4014. Doanh thu biên (MR) là:
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá cả sản phẩm thay đổi
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm một sản phẩm
Là độ dốc của đường tổng phí
Là độ dốc của đường cầu sản phẩm
C4002. Nếu chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 10 đvsp là 18$ và chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 11 đvsp là 20$ thì giữa 10 và 11 sản phẩm:
Chi phí biên đang tăng
Chi phí trung bình đang tăng
Hiệu suất giảm dần không tồn tại
Có sự dư thừa công suất
C4012. Nếu hàm sản xuất có dạng: Q = 0,5K.L. Khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì:
Năng suất giảm theo quy mô
Năng suất không đổi theo quy mô
Năng suất tăng và giảm theo quy mô
Năng suất tăng theo quy mô
C4003. Trong kinh tế học, sản xuất trong dài hạn được hiểu là:
Thời gian sản xuất trên 1 năm
Thời gian sản xuất trong đó tất cả các yếu tố đầu vào thay đổi
Thời gian sản xuất trong đó ít nhất 1 yếu tố đầu vào cố định
Thời gian sản xuất trong đó ít nhất 1 yếu tố đầu vào thay đổi
C4004. Ở các mức sản lượng có chi phí biên lớn hơn chi phí bình quân thì:
Đường chi phí biên ở vào điểm cực đại của nó
Đường chi phí bình quân dốc lên
Đường chi phí bình quân đạt tối thiểu
Doanh nghiệp nên tăng sản lượng
C4008. Trong dài hạn, một doanh nghiệp có lợi tức tăng theo quy mô nếu tăng 10 % các yếu tố đầu vào thì :
Sản lượng đầu ra tăng từ 100 lên 115.
Sản lượng đầu ra giảm từ 100 xuống 90.
Sản lượng đầu ra tăng từ 100 lên 110.
Sản lượng đầu ra giảm từ 100 xuống 85
C4001. Trong kinh tế học, sản xuất trong ngắn hạn được hiểu là:
Thời gian sản xuất dưới 1 năm
Thời gian sản xuất trong đó tất cả các yếu tố đầu vào cố định
Thời gian sản xuất trong đó ít nhất 1 yếu tố đầu vào cố định
Thời gian sản xuất trong đó ít nhất 1 yếu tố đầu vào thay đổi
C4010. Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là:
Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi thì sản lượng tăng nhiều hơn 2 lần
Khi đầu vào vốn tăng với tốc độ nhanh hơn đầu vào lao động
Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi thì sản lượng tăng đúng bằng 2 lần
Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi thì sản lượng tăng ít hơn 2 lần
C4013. Hàm sản xuất Q = K2L. là hàm sản xuất có:
Năng suất giảm dần theo quy mô
Năng suất tăng và giảm theo quy mô
Năng suất không đổi theo quy mô
Năng suất tăng dần theo quy mô
C4007. Trong ngắn hạn, sản lượng tối đa được xác định trên cơ sở:
MP = MC
AP = MP
MP = 0
MR = MC
C4015. Trong dài hạn, một doanh nghiệp có lợi tức không đổi theo quy mô nếu tăng 10 % các yếu tố đầu vào thì :
Sản lượng đầu ra tăng từ 100 lên 115.
Sản lượng đầu ra giảm từ 100 xuống 90.
Sản lượng đầu ra tăng từ 100 lên 110.
Sản lượng đầu ra giảm từ 100 xuống 85.
C4006. Nhận định nào dưới đây phản ảnh hàm sản xuất trong ngắn hạn:
MP luôn bằng AP khi MP đạt cực đại.
MP bằng 0 khi Q đạt cực đại.
Sản lượng bắt đầu giảm khi lợi nhuận giảm.
Khi MP giảm, AP cắt MP tại điểm cực tiểu.
C6024. Câu nào dưới đây là nguyên nhân lạm phát do cầu kéo:
Tăng thuế giá trị gia tăng
Giá dầu lửa trên thế giới tăng
Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên
Tăng chi tiêu của chính phủ
C6026. Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát do giá yếu tố sản xuất tăng
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do chi phí đẩy
C6002. Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay:
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Một chiếc máy tính được sản xuất ra trong năm trước năm nay mới bán được
Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
C6021. Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do:
Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được
Làm giảm gánh nặng kinh tế cho những người thất nghiệp
Làm cho công nhân cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm việc làm mới
Làm cho các doanh nghiệp phải thận trọng hơn trong việc sa thải công nhân
C6001. GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm
C6006. Lợi nhuận của hãng Honda được tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
GDP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam
C6022. Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ thì mức sống của bạn sẽ:
Chỉ tăng khi lạm phát thấp
Như cũ
Giảm
Tăng
C6027. Lạm phát xuất hiện có thể do nguyên nhân:
Tăng cung tiền
Tăng chi tiêu cá nhân
Tăng chi tiêu của chính phủ
Tất cả đều đúng
C6007. Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hóa dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2020 so với năm 2019 thì bạn nên xem xét:
GDP thực tế
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa
C6019. GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm
C6020. Lý do nào sau đây làm tăng qui mô thất nghiệp trong nền kinh tế:
Những công nhân tự ý thôi việc và không tìm kiếm công việc khác
Những công nhân bị sa thải
Những người về hưu
Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
C6003. Hàng hóa trung gian được định nghĩa là hàng hóa mà chúng:
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
C6009. Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình này dùng khoản tiền đó để mua thuốc y tế. Khi hạch toán theo luồng hàng hóa dịch vụ cuối cùng (phương pháp chi tiêu) thì khoản giá trị trên sẽ được tính vào:
Đầu tư của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
Chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ
Tiêu dùng của hộ gia đình
C6025. Lý do nào sau đây làm tăng qui mô thất nghiệp trong nền kinh tế:
Những công nhân tự ý thôi việc và không tìm kiếm công việc khác
Những công nhân bị sa thải
Những người về hưu
Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
C6008. Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng những năm trước năm 2015, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, những năm sau năm 2015, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế. Tại sao lại như vậy:
Vì năm 2015 là năm cơ sở (năm gốc)
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 2015
Lạm phát giảm từ năm 2015
Lạm phát tăng từ năm 2015
