Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRUYỆN NGỤ NGÔN CD7

Total questions: 40

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Kể lại một câu chuyện hay và ý nghĩa

b)

Thể hiện cảm xúc thầm kín của tác giả

c)

Nêu lên triết lí nhân sinh và bài học cuộc sống

d)

Truyền đạt kinh nghiệm về tự nhiên

2.

Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng nào?

a)

Phản ánh cuộc sống

b)

Giáo dục con người

c)

Tố cáo con người

d)

Cải tạo con người xã hội

3.

Tại sao ếch nghĩ bầu trời chỉ bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể?

(được chọn nhiều đáp án)

a)

Vì nó là một con ếch sống lâu năm trong giếng, hiểu biết hạn hẹp

b)

Bản chất kiêu căng, tự phụ của ếch

c)

Vì những con vật nhỏ bé xung quanh coi khinh nó

d)

Vì bầu trời dưới miệng giếng thực sự chỉ bé bằng một cái vung

4.

Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

a)

Con người

b)

Con vật

c)

Đồ vật

d)

Thánh thần

5.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc ếch bị trâu dẫm bẹp?

a)

Ếch vẫn nghĩ cuộc sống bên ngoài là đáy giếng nhỏ hẹp

b)

Do ếch cao ngạo, nhâng nháo

c)

Ếch không chịu quan sát và thay đổi để thích ứng với môi trường mới

d)

Trâu là con vật lớn không nhìn thấy ếch

6.

Bài học của truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng" là gì?

a)

Sống lâu trong môi trường tù túng, nhỏ bé làm hạn chế sự hiểu biết của con người

b)

Không nên tự tiện thay đổi môi trường sống để tránh những biến cố không đáng có

c)

Không ở gần những thế lực lớn mạnh để bảo vệ bản thân

d)

Không học hỏi và trau dồi từng ngày dễ sinh ra tâm lí chủ quan, kiêu ngạo

7.

Tại sao các thầy bói trong truyện "Thầy bói xem voi" lại cãi nhau?

a)

Tranh nhau xem bói cho khách

b)

Va phải nhau trên đường nên cãi nhau

c)

Mỗi thầy xem một bộ phận của voi, nhưng cố chấp bảo ý kiến của mình

d)

Do các thầy không nhìn thấy nên đâm vào nhau

8.

Nguyên nhân sâu xa của việc tranh cãi của 5 ông thầy bói là gì?

a)

Do các thầy không có chung ý kiến

b)

Do xem xét ,một cách phiến diện, qua loa, chủ quan sự vật

c)

Do không hiểu biết, không chịu lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh

d)

Do các thầy không nhìn thấy

9.

5 ông thầy bói tiếp xúc với voi thật nhưng TẠI SAO không ai nói đúng về con voi?

a)

Vì họ dùng tay để cảm nhận chứ không thể quan sát được

b)

Vì con voi quá to, mỗi thầy chỉ xem được một bộ phận của voi

c)

Họ không biết lắng nghe ý kiến của nhau, không biết kết hợp các ý kiến, nhận định của nhau

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Bài học rút ra từ truyện "Thầy bói xem voi" là gì?

a)

Phải tìm hiểu sự vật bằng phương pháp tiếp cận thích hợp

b)

Phải xem xét sự việc một cách toàn diện, không lấy cái đơn lẻ đánh giá toàn diện

c)

Không chủ quan, bảo thủ, tôn sùng ý kiến cá nhân, cần trao đổi, lắng nghe để hoàn thiện hơn

d)

Cả 3 đáp án trên

11.

Năm ông thầy bói tượng trưng cho điều gì?

a)

Sự chủ quan và thiếu hiểu biết của con người

b)

Những góc khuất của mỗi cá nhân không thể nhìn thấy

c)

Sự quan sát chân thực và giàu hình tượng của các thầy bói

d)

Phong tục xem bói đầu xuân của đất nước ta

12.

Một cụm danh từ đầy đủ gồm bao nhiêu phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

13.

Trong câu: "Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng" có mấy cụm danh từ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

a)

Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

b)

2 phần: phận phụ trước và trung tâm

c)

2 phần: phụ sau và trung tâm

d)

3 phần: phụ trước, trung tâm và phụ sau

15.

Đâu là cụm danh từ có cấu tạo đầy đủ 3 phần?

a)

Một em học sinh lớp 6

b)

Tất cả lớp

c)

Con trâu

d)

Cô gái có đôi mắt biếc

16.

Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có thành phần trung tâm và phụ sau?

a)

Các bạn học sinh

b)

Hoa hồng

c)

Chàng trai khôi ngô

d)

Chiếc thuyền buồm khổng lồ màu đỏ

17.

Cụm từ "Một vành đai phòng thủ kiên cố" có phải một cụm danh từ không?

a)

Có

b)

Không

18.

"Cả ba ngôi nhà" là cụm từ có mấy thành phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

Không phải cụm từ

19.

Có bao nhiêu loại cụm từ chính phụ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

20.

Chọn các ý đúng nói về tục ngữ:

a)

là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

b)

thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt của đời sống sinh hoạt

c)

thường được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và đưa vào trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mình

d)

là một cụm từ hoặc câu mà khi tách chúng ra sẽ không có nghĩa hoặc thiếu nghĩa

e)

thường phản ánh các quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động, sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội

21.

Chọn các ý đúng nói về giá trị nghệ thuật của tục ngữ:

a)

Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp

b)

Thường dùng phép ẩn dụ, so sánh

c)

Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

d)

Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ

e)

Thường sử dụng phép đối

22.

Ở góc độ thể loại, tục ngữ có những đặc điểm gì?

a)

Là một thể loại đặc biệt của văn học dân gian, là một hiện tượng thể hiện ý thức xã hội xuất hienj trong lời ăn tiếng nói

b)

Thông qua tục ngữ, chúng ta thấy được thế giới quan (quan niệm về thế giới) và nhân sinh quan (quan niệm về con người) của nhân dân lao động.

c)

Có nội dung thiên về lí trí, cung cấp những triết lí dân gian

d)

Có nội dung thiên về tình cảm, bộc lộ cảm xúc, có nội dung trữ tình, dùng để ca hát, ngâm ngợi

e)

Thường mang tính nhiều nghĩa có khi mang nghĩa trái ngược nhau

23.

Tục ngữ ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Phản ánh tự nhiên

b)

Đúc kết kinh nghiệm

c)

Phản ánh xã hội

d)

Ca ngợi con người

e)

Bộc lộ cảm xúc

24.

Những ý nào đúng khi nói về kết cấu của tục ngữ:

(Được chọn nhiều đáp )

a)

Kết cấu cân đối, chặt chẽ, dựa trên sự lập luận logic và tương quan giữa các hiện tượng

b)

Kết cấu vừa mang chức năng cú pháp, vừa mang chức năng ngữ nghĩa

c)

Hai hình thức cơ bản là kết cấu 1 vế và kết cấu 2 vế

d)

Không chứa các hư từ vì, mà, nếu, thì nên....nhưng vẫn thúc đẩy suy nghĩ và mở rộng hướng suy luận

25.

Chọn các nhân định đúng về các kết cấu của tục ngữ 2 vế:

a)

Tương đồng: Gieo gió gặt bão

b)

Tương phản: Được mùa cau đau mùa lúa

c)

Nhân quả: Đất lề quê thói

d)

So sánh: Lệnh ông không bằng cồng bà

e)

Liệt kê, phát triển: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

26.

Chọn các nhân định đúng về các kết cấu của tục ngữ 2 vế:

a)

So sánh: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

b)

Tương phản: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tương phản: Một giọt máu đào hơn ao nước lã

d)

Nhân quả: Một người làm quan cả họ được nhờ

e)

Liệt kê: Đầu chép mép trôi môi mè

27.

Nhịp của tục ngữ có các đặc điểm sau:

a)

Thể hiện ở các điểm ngừng khi nói

b)

Là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên cấu trúc đối xứng khi nói

c)

Khá linh hoạt, không cố định vào khuôn hình nào

d)

Quan trọng khi xác định nghĩa của tục ngữ

e)

Có mối quan hệ với cấu trúc. Nhịp là nơi chứa đựng trục đối xứng

28.

Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần liền?

a)

Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

b)

Ăn vả, trả sung; ăn cầy nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

c)

Cái răng cacsi tóc là góc con người; gần mực thì đên, gần đèn thì rạng

d)

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê

29.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ sau:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

a)

cách gieo vần lưng: viên - điền

b)

Sử dụng phép liệt kê, phát triển tăng tiến Nhất - Nhị - Tam: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

c)

Nội dung: Nghề đem lại giá trị vật chất, lợi ích kinh tế nhiều nhất cho con người là nuôi cá, sau đó là làm vườn và cuối cùng là làm ruộng

d)

Khuyên con người ta trong lao động sản xuất cần chú trọng cả ba hình thức nếu trên để mùa màng bội thu

e)

Câu tục ngữ giúp con người biết lựa chọn hình thức canh tác và dựa vào điều kiện tự nhiên để sản xuất, tạo ra nhiều của cải vật chất

30.

Chọn các ý đúng nói về thành ngữ:

a)

Là một cụm từ có cấu tạo ổn định

b)

Nghĩa có tính hình tượng, biểu trưng, giàu cảm xúc

c)

Có chức năng ngữ pháp như từ, có thể thay thế cho từ trong câu

d)

Dùng để thể hiện thái độ, cảm xúc, đánh giá của mình với sự vật, hiện tượng

e)

Nghĩa của thành ngữ được suy ra từ nghĩa đen của các từ tạo nên qua phép chuyển nghĩa (ẩn dụ, so sánh..)

31.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:

a)

Đất lề quê thói: Phong tục, tập quán riêng

b)

Đâu đóng đấy: chung thủy

c)

Đi như đi chợ: đi nhiều, đi dễ dàng

d)

Khôn có nọc: rất khôn ngoan, ranh mãnh

e)

hai năm rõ mười: rõ 2 và rõ 10

32.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:

a)

Họa vô đơn chí: tai họa không chỉ 1 lần,thường đến dồn dập

b)

Hỏi sư mượn lược: Việc làm sáng suốt, khả thi

c)

Hoa hòe hoa sói: Xinh đẹp, đáng yêu

d)

Hồn siêu phách lạc: Sợ hãi, hốt hoảng

e)

Hữu danh vô thực: có tiếng tăm lừng lẫy nhờ tài nghệ thực

33.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

34.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

35.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

36.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

37.

Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?

a)

Chỉ kẻ phản bội

b)

Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở

c)

Chỉ thái độ làm qua loa

d)

Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi

38.

thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi" ó nghĩa chỉ ?

a)

Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống

b)

Làm việc có trách nhiệm rõ ràng

c)

Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo

d)

Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn

39.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Lời ăn tiếng nói.

d)

No cơm ấm cật.

40.

Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?

a)

Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm.

b)

Trong cấu tạo từ có yếu tố "ngữ".

c)

Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

d)

Do từ cấu tạo nên.