NEW
Font size
Worksheetssinh học 12 15ph
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là
những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện chức năng rất khác nhau
những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương dồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau
Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau
thực hiện các chức phận giống nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thẻ, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm nhxng chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trong tiến hóa các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hóa phân li
sự tiến hóa đồng quy
sự tiến hóa song hành
nguồn gốc chung
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng
cánh sâu bọ và cánh dơi
tuyết nọc dộc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
mang cá và mang tôm
chôn chuột chũi và chân dế dũi
Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự
cánh dơi và tay người
cánh chim và cánh côn trùng
tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
lá dậu Hà Lan và gai xương rồng
Các cơ quan tương đồng là kế quả của quá trình tiến hóa theo hướng
vận động
hội tụ
đồng quy
phân nhánh
Các cơ quan thoái hoá là cơ quan
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới (ví dụ, tay người chuyển sang cầm nắm, không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể)
Thay đổi cấu tạo ( như bàn chân chỉ còn một ngón ở loài ngựa)
Biến mất hoàn toàn ( như vượn người hiện nay không có đuôi)
Ruột thừa ở người
tương tự manh tràng ở đọng vật ăn cỏ
là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ
là cơ quan thoái hóa ở động vật ăn cỏ
có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn cỏ
Bằng chứng tiến hóa nào có phác họa lược sử tiến hóa của loài
bằng chứng tế bào học
bằng chứng giải phẫu học so sánh
bằng chứng sinh học phân tử
bằng chứng phôi sinh học so sánh
Học thuyết tế bào cho rằng
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến độn vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào
tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Bằng chứng tiến hóa nào có sức thuyết phục nhất
bằng chứng giải phẫu học so sánh
bằng chứng sinh học phân tử
bằng chứng tế bào học
bằng chứng phôi sinh học so sánh
Các gen tương ứng ở các loài thân thuộc được phân biệt
chỉ bởi số lượng nucleotit
chỉ bởi thành phần nucleotit
chỉ bởi trình tự nucleotit
ở số lượng, thành phần và trình tự nucleotit
Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử
sự thống nhất về cấu tạo và chúc năng của mọi gen của các loài
sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của protein của các loài
sự thống nhất về cấu tạo và chúc năng của ADN của các loài
Sự thống nhất về cấu tạo và chúc năng của mã di truyền của các loài
Quan niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại đã củng cố cho quan điểm của Đacquyn về
vai trò của chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể là biến dị không xác định
quá trình giao phối hình thành nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc
biến dị xác định là những biến dị di truyền được, có vai trò quan trọng trong sự tiến hóa
Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề nào sau
sự hình thành các đặc điểm thích nghi
nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên
nguồn gốc chung của các loài
Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là
giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới
làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ
xây tổng hợp các bằng chứng cơ chế tiến hóa nhỏ
xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn
Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
biến dị đột biến
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến gen tự nhiên
Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc NST
đột biến số lượng NST
biến dị tổ hợp
đột biến gen
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng thuyết tiến hóa hiện đại
Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hóa một cách ổn định
loài là đơn vị tiến hóa cơ bản
các cá thể là đơn vị tiến hóa cơ bản
nếu quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hóa
Hiện tượng đa hình là
trong một quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ổn định, không một dạng nào ưu thế trội hơn để hoàn toàn thay thế dạng khác
đa dạng về kiểu gen do kết quả của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong điều kiện sống ổn định
biến dị tổ hợp và đột biến liên tục phát sinh trong khi hoàn cảnh sống vẫn duy trì ổn định
đa dạng về kiểu hình của sinh vật trong quần thể khi môi trường thay đổi
Phát biểu nào dưới đây không đúng về tính chất và vai trò của đột biến
Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa
phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể
đột biến thường ở trạng thái lặn
giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi rất nhỏ tần số tương đối của alen thuộc một gen là
đột biến
biến động di tuyền
chọn lọc tự nhiên
di nhập gen
Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiên hóa cơ bản
vì tạo ra một áp lực là thay đổi tần số các alen trong quần thể
vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn
vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp
Vai trò chủ yếu của quá tình đột biến đối với quá trình tiến hóa là
cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
tần số đột biến của vốn gen khá lớn
tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
cơ sở để tạo thành biến dị tổ hợp
Đặc điểm nào sau đây của đột biến gen làm cho nó có vai trò quan trọng tiến hóa
đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể
đột biến gen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
đột biến gen tạo ra các alen mới cho quần thể
Điều nào không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa
luôn tạo ra được tổ hợp gen thích nghi
ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể
mặc dù đa số là có hại , nhưng trong những điều kiện mới hoặc gặp tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi
phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể
Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là
đột biến, dị nhập gen
đột biến, biến động di truyền
di nhập gen, CLTN
giao phối không ngẫu nhiên, CLTN
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi đồng thời tần số tương đối của các alen thuộc một gen của cả hai quần thể là
đột biến
di nhập gen
biến động di truyền
chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm hiện đại, ddieuf kiện ngoại cảnh có vai trò là
nhân tố làm phát sinh các biến dị không di truyền
nhân tố chính của quá trình chọn lọc tự nhiên
nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục
vừa là các nhân tố làm phát sinh đột biến,vừa là môi trường của chọ lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là
cá thể
quần thể
loài
nòi
Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại là
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
Sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất
sự sống sót của những cá thể phát triển mạnh nhất
Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài
tiêu chuẩn hình thái
tiêu chuẩn hình thái và hóa sinh
tiêu chuẩn hóa sinh
tiêu chuẩn cách li sinh sản
Tiểu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc
tiêu chuẩn hóa sinh
tiêu chuẩn hình thái
tiêu chuẩn hình thái và hóa sinh
tiêu chuẩn cách li sinh sản
Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc
tiêu chuẩn hóa sinh
tiêu chuẩn hình thái
tiêu chuẩn hình thái và hóa sinh
tiêu chuẩn cách li sinh sản
Hai quần thể được xem là hai loài khi
cách li địa lí với nhau
cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên
cách li sinh thái với nhau
cách li tập tính với nhau
Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là
cách li địa lí
cách li sinh thái
cách li tập tính
cách li cơ học
Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào
cách li sinh thái
cách li địa lí
cách li tập tính
cách li cơ học
Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào
cách li sinh thái
cách li địa lí
cách li sinh sản
cách li cơ học
Dạng cách li nào đánh dâu sự hình thành loài mới
cách li sinh thái
cách li địa lí
cách li sinh sản
cách li cơ học
