WorksheetsTừ vựng ĐGNL (1)
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Từ vựng nào dưới đây là đúng?
nhập vào/ cắm vào
sáp nhập
sát nhập
nghĩa đen : làm cho người ta cảm thấy thích thú như được
xơi quái, xơi chá là hai món ăn làm cho ngon miệng
nghĩa bóng : văn thơ hay, làm cho khi đọc thì người
quái chá
khoái trá
hộc: trào ra, tuôn ra
hộc máu
học máu
“thiếu gia” là một từ mà thời xưa, tôi tớ thường dùng để gọi con của
chủ. Từ này vốn viết bằng hai chữ 少爺 mà phiên âm đúng phải là
“thiếu da”
thiếu da
thiếu gia
“xổ” có sắc thái nghĩa “cho ra”
“sổ” có sắc thái nghĩa “thoát ra”
sổ lồng
xổ lồng
ghi chép thực trạng và sự biến đổi của các yếu tố sản xuất về các
mặt số lượng và chất lượng. Hạch toán giá thành
hạch toán
hoạch toán
chỉ việc cân đo, mà mở rộng ra là cân nhắc sao cho vẹn toàn mọi
chuyện.
quyền hành
quyền lực
tương tự sáng choang (sáng lắm, rất sáng, có nhiều ánh sáng chói
lọi)
sáng trưng
sáng chưng
tên thứ bánh làm bằng gạo nếp, nhân thịt đậu, ngoài gói lá, buộc kĩ
bánh trưng
bánh chưng
"nền" có nghĩa là nền tảng, nền móng, nên được cho là mang nghĩa
cơ sở, quy định. Thành ra "nền" đi với "nếp" (lề lối, thói quen)
dường như rất hợp lý, dùng để chỉ cái gì đó có nền tảng, có quy
định, được lưu truyền, gìn giữ.
nề nếp
nền nếp
Loại bọ ở trứng giống ruồi nở ra
con dòi
con giòi
- đề: nâng lên, nâng đỡ, phàm dắt cho lên trên, kéo cho tiến lên đều
gọi là đề;
- huề: là mang theo, đem theo, dắt theo.
=> 1. dắt díu.
2. đầy đủ, đông vui
đuề huề
đề huề
Từ vựng đúng???
bầu đá
bàu đá
chỉ một điều gì đó tệ hại hơn mức bình thường
dở ẹc
dở ẹt
thăm thú cảnh quan
vãn cảnh
vãng cảnh
phép cao sâu, huyền diệu.
phép mầu
phép màu
“cái chính yếu bên trong”, “điểm cốt lõi”.
tựu trung
tựu chung
sì: (dùng phụ sau một số từ) ở mức độ cao, thường trông xấu hoặc
gây cảm giác khó chịu.
đen sì
đen xì
mách cho kẻ trên trước của đương sự về việc lầm lỗi của đương sự
mét
méc
giây : vướng, bị dính dáng: bị giây vào việc gì đó”.
dây mực
giây mực
“giày” có nghĩa gốc là “làm cho nát”, có thể bằng tay, bằng chân hay
bất cứ thứ gì.
bánh giày
bánh giầy
đạp đi đạp lại dưới đất, ra bộ buồn giận, tức tối.
giậm chân
dậm chân
dẫm: giầy lên, xéo lên
dẫm chân
giẫm chân
chảy tràn ra nhiều và không cầm giữ nổi (thường nói về nước mắt).
giàn giụa
dàn dụa
bài thơ
vần thơ
vầng thơ
nghĩa đen chỉ trạng thái rất chín của trái cây
nghĩa bóng chỉ sự phát triển đầy đủ đến mức có thể chuyển
giai đoạn.
chín muồi
chín mùi
“giặm” là thêm vào chỗ trống, rất giống với ý trên.
ví giặm
ví dặm
tỏ ra không chú ý đầy đủ. Thiếu thận trọng do coi thường. Vì khinh
suất nên thất bại
khinh xuất
khinh suất
từ mượn từ tiếng Pháp soupe, cùng một nguồn với từ tiếng Anh
“soup”
xúp
súp
hô hào, động viên
cổ xúy
cổ súy
chu đáo, cẩn thận, không chê vào đâu được
chỉn chu
chỉnh chu
- ngang: giơ cao, ngẩng lên, như ngang thủ là ngẩng đầu;
- tàng: chứa giữ, trữ, giấu, nghĩa rộng là giữ trong lòng, hoài bão.
=> xưa: người có chí khí cao, lòng mang hoài bão
nay: tính bất chấp không sợ ai.
ngang tàng
ngang tàn
viết thành văn bản theo ý kiến thống nhất của tập thể tác giả
chấp bút
chắp bút
xem thấy tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm
tham quan
thăm quan
nói ra cho người khác rõ nỗi lòng mình
giãi bày
giải bày
“xe’: làm cho các sợi nhỏ xoắn chặt với nhau thành sợi lớn.
se tơ/ se
duyên
xe tơ/ xe
duyên
có thể nguy hiểm đến tính mạng
chí mạng
trí mạng
chỉ sự bừa bãi
cẩu thả
ẩu đả/ ẩu tả
ước mơ, sự ái mộ hay mạo hiểm rồi mang ý nghĩa "câu chuyện về
tình yêu ngọt ngào"
lãng mạng
lãng mạn
thoáng nghe được, thoáng biết được, chưa lấy gì làm chắc lắm
phong phanh
phong thanh
đi lang thang, nay đây mai đó, thường bằng thuyền, không định ở
hẳn chỗ nào, tiện đâu thì ghé bến ở đó.
phiêu bạc
phiêu bạt
Từ vựng nào đúng?
khúc mắt
khúc mắc
đảm đương công việc
nhậm chức
nhận chức
Từ vựng đúng?
suôn sẻ
suông sẻ
bỏ đi chức vụ
cách chức
cắt chức
nhỏ nhen, lỗ mãn
cục xúc
cục súc
(cây cối) có nhiều cành lá rậm rạp tươi tốt.
sum suê
xum xuê
chỉ hình ảnh của một người nghiện ngập.
hút xách
hút sách
