WorksheetsGK hoá
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Cho các chất sau: C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất đồng đẳng với C2H4 là:
2
3
4
5
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3
CH3OCH3 , CH3CHO.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C4H10 , C6H6 .
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Các phát biểu đúng là:
4, 5, 6.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 4, 6
Hợp chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ ?
(NH4)2CO3.
CH3COOH.
CH3Cl
C6H5NH2
Mục đích của phân tích định tính là
Xác định số nguyên tử của chất hữu cơ.
Xác định số nguyên tố có trong chất hữu cơ.
Xác định các nguyên tố có mặt trong chất hữu cơ.
D. Xác định % về khối lượng của nguyên tố C trong chất hữu cơ.
Khi phân tích định tính nguyên tố hidro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua :
NaOH khan.
CuSO4 khan.
P2O5 khan
H2SO4 đặc.
Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.
Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.
Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.
Trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu da cam.
Chất độc này còn được gọi là :
3-MCPD
Nicotin
Đioxin
TNT
Cặp chất nào dưới đây không là đồng phân với nhau :
CH3OCH3 và CH3CH2OH
CH2=CH – CH=CH2 và CH ≡ C –CH2 –CH3
CH3COOCH3 và HOCH2CHO
CH3CH2CH2-OH và CH3CH(OH)CH3
Các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CO2 , CaCO3
CH3Cl, C6H5Br
NaHCO3, NaCN
CO, CaC2
Dãy chất nào sau đây cùng thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2
CH4, C2H2, C3H8 , C4H10 , C6H12.
CH4, C3H8, C4H10 , C5H12
C4H10 , C5H12 , C6H12
Cả 3 dãy trên đều sai
Trong các dãy chất sau, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng với nhau ?
C2H6, CH4 , C4H10
C2H5OH, CH3–CH2–CH2–OH
CH3–O–CH3 , CH3–CHO
Câu A và B đúng.
Cấu tạo hoá học cho biết
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là:
Công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử
Công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:
Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon
Tất cả đều đúng.
Dùng một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Cho các chất sau: NaHCO3(1), CH3COONa (2), H2C2O4 (3), CaC2 (4), Al4C3 (5) , C2H5OH (6) , C2H5Cl (7) . Các chất hữu cơ trong số đó là:
(1), (2), (4), (5)
(1), (4), (5) và (6).
(1), (3), (4), (5), (6) và (7)
(2), (3), (6) và (7)
Liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon gồm:
2 liên kết ϭ.
2 liên kết π
1 liên kết ϭ và 1 liên kết π
1 liên kết ϭ và 2 liên kết π
Liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon tạo nên do:
2 liên kết π và 1 liên kết ϭ.
2 liên kết ϭ và 1 liên kết π
1 liên kết ϭ, 1 liên kết π, 1 kết cho - nhận.
3 liên kết ϭ
Đồng phân là những chất:
Có cùng thành phần nguyên tố.
Có khối lượng phân tử bằng nhau.
Có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau.
Có tính chất hóa học giống nhau
Cho các chất sau: CH3 - O - CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau
(1) và (2); (3) và (4)
(1) và (3); (2) và (5)
(1) và (4); (3) và (5).
(1) và (5); (2) và (4)
Những hợp chất giống nhau về thành phần và cấu tạo hoá học nhưng hơn kém nhau một hoặc nhiều
nhóm -CH2- được gọi là
Đồng đẳng.
Đồng phân
Hiđrocacbon
Cùng dạng thù hình
Số liên kết σ (xich ma) có trong mỗi phân tử: etilen CH2=CH2; axetilen (CH≡CH); buta-1,3- đien
(CH2=CH-CH=CH2) lần lượt là
5; 3; 9.
4; 3; 6.
3; 5; 9.
4; 2; 6.
Hợp chất hữu cơ A có 8 nguyên tử của 2 nguyên tố và có MA < 32. CTPT của A là :
C4H4
C3H5
C2H6
Kết quả khác
