Font size
WorksheetsNGT XH ôn thi giữa kì 2 năm 2022-2023
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Kim loại bị ăn mòn là do quá trình:
M → Mn+ + ne
M → M2+ + 2e
M + ne → Mn+
M → M3+ + 3e
Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng, làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Phương pháp điện hóa
Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt
Phương pháp phủ
Dùng hợp kim chống gỉ
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại:
Zn
Cu
Sn
Pb
Có 3 mối hàn: mối 1 giữa sắt và kẽm; mối 2 giữa sắt và thiếc; mối 3 giữa sắt và niken.
Mối bị ăn mòn ở chỗ sắt trước là:
2,3
1,3
1,2,3
1,2
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, III, IV
I, II, IV
I, II, III
II, III, IV
Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Kim loại Zn trong dd HCl
Đốt dây thép trong khí O2
Kim loại đồng trong dd HNO3
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa ?
Thanh Zn nhúng trong dd CuSO4
Thanh nhôm nhúng trong dd H2SO4 loãng
Đốt cháy sắt trong khí clo
Sợi dây bạc nhúng trong dd HNO3
Muốn điều chế Pb theo phương pháp thủy luyện người ta cho kim loại nào vào dd Pb(NO3)2?
Fe
Cu
Na
Ca
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện :
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2
Cho khí CO dư đi qua hh gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :
Cu, Al2O3, MgO
Cu, Al, MgO
Cu, Al, Mg
Cu, Al2O3, Mg
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế từ oxit kim loại tương ứng bằng phương pháp nhiệt luyện (nhờ chất khử CO) là:
Fe, Ni
Al, Cu
Mg, Fe
Ca, Cu
Dãy gồm các oxit đều bị nhôm khử ở nhiệt độ cao là:
FeO, CuO, Cr2O3
PbO, K2O, SnO
FeO, MgO, CuO
Fe2O3, SnO, BaO
Điện phân dd nào sẽ thu được kim loại tương ứng?
AgNO3 (điện cực trơ)
NaCl
CaCl2
AlCl3
Na, K được điều chế bằng phương pháp:
Điện phân nóng chảy muối clorua hay hidroxit tương ứng
Điện phân oxit kim loại tương ứng
Điện phân dd muối tương ứng
Nhiệt luyện
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại:
Kiềm, kiềm thổ và nhôm
Đứng sau hiđrô trong dãy điện hóa
Đứng trước hiđrô trong dãy điện hóa
Kiềm và nhôm
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Cu
Na
K
Ca
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là:
Na
Ag
Fe
Cu
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Fe, Cu, Ag
Mg, Zn, Cu
Ba, Ag. Au
Al, Fe, Cr
Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu nào dưới đây thì xảy ra hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hóa trước?
Sắt tây (sắt tráng thiếc)
Tôn (sắt tráng kẽm)
Sắt nguyên chất
Hợp kim gồm nhôm và sắt
Tiến hành 4 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: nhúng thanh sắt vào dd FeCl3
- Thí nghiệm 2: nhúng thanh sắt vào dd CuSO4
- Thí nghiệm 3: nhúng thanh đồng vào dd FeCl3
- Thí nghiệm 4: cho thanh sắt tiếp xúc thanh đồng rồi nhúng vào dd HCl
Số trường hợp xuất hịên ăn mòn điện hóa là
2
3
4
1
Có 4 dd riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3; nhúng vào mỗi dd 1 thanh Ni số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
2
3
4
1
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Fe và Cu.
Na và Cu.
Mg và Zn.
Ca và Fe.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Điện phân CaCl2 nóng chảy.
Nhiệt phân CaCl2.
Dùng Na khử Ca2+ trong dd CaCl2.
Điện phân dung dịch CaCl2.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
1- Cho Zn vào dd AgNO3
2- Cho Fe vào dd Fe2(SO4)3
3- Cho Na vào dd CuSO4
4- Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
1,4
2,3
3,4
1,2
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do:
Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững
Lớp ngoài cùng có 1 e
Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác
Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi chu kì
Các kim loại nhóm IA khác nhau về :
Cấu hình electron nguyên tử
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
Kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các nguyên tố nhóm IA có:
Năng lượng ion hóa thứ nhất giảm dần
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Nhiệt độ nóng chaỷ tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần
Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là:
Cs
Na
K
Li
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là:
ns1
ns2 np1
ns2
(n-1)dx nsy
Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do:
Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Hỗn hợp 3 kim loại Na, Mg, Cu. Để nhận biết Na có thể dùng:
H2O
dd H2SO4 loãng
dd HNO3
dd HCl
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong:
Dầu hỏa.
Nước.
Ancol etylic.
Phenol lỏng.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây sai?
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cách điều chế natri kim loại là:
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân dd NaCl
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng
Điện phân NaNO3 nóng chảy
Khi nhiệt phân hoan toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là:
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng 2-3; những người nào bị viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2; để chữa căn bệnh này người bệnh thường uống trước bữa ăn chất?
dd natri hiđrocacbonat
Nước đường saccarozơ
Nước đun sôi để nguội
1 ít giấm ăn
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân dd NaCl trong nước
Điện phân Na2O nóng chảy
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho các dd sau: NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4; dd làm cho quì tím đổi sang màu xanh là?
NaOH, NaHCO3, Na2CO3
NaOH,Na2SO4, Na2CO3
NaHSO4, NaHCO3, Na2CO3
NaHSO4, NaOH, NaHCO3
Cho rất từ từ 1 mol khí CO2 vào dd chứa 2 mol NaOH cho đến khi vừa hết khí CO2 thì khi ấy trong dd có
Na2CO3
Na2CO3 và NaOH dư
NaHCO3
hh NaHCO3 và Na2CO3
Mô tả không phù hợp với nhôm là:
Ở Ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:
Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
Nhôm là kim loại kém hoạt động
Có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Nhôm có tính thụ động trong không khí và nước
Dãy các kim loại có thể tan hết trong axit H2SO4 đặc, nguội là:
Al, Fe
Al, Cu
Fe, Cu
Cu, Ag
Tính chất đúng là:
Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
Nhôm tan được trong dd NH3
Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện
Nhôm là kim loại lưỡng tính
Phản ứng nhiệt nhôm là:
2Al+ Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
2Al2O3 + 3C → Al4C3 + 3CO2
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + 2H2O
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Phản ứng nhiệt nhôm dùng điều chế những kim loại:
Fe, Zn, Cu
Ca, Fe, Cu
Cu, Na, Zn
Al, Fe, Mg
Nhôm thể hiện tính chất nào sau đây?
1- Nhôm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện
2- Là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
3- Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
4- Nhôm là kim loại nhẹ nóng chảy ở nhiệt độ 6600C
5- Al là nguyên tố s
1, 2, 3, 4
1, 2, 3
1, 2, 4, 5
1, 3, 4, 5
Những ứng dụng không phải của nhôm là:
Sản xuất, điều chế các kim loại quí hiếm (Au, Ag, Pt)
Trang trí nội thất, xây dựng nhà cửa, hỗn hợp tecmit...
Sản xuất thiết bị điện (dây dẫn điện), trao đổi nhiệt (dụng cụ đun nấu)...
Hợp kim Al được dùng trong ngành hàng không, vận tải
Phân biệt các kim loại: Al, Mg, Cu bằng :
NaOH, HCl
NaOH, Na2CO3
NaOH, CO2
HCl, Na2SO4
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
Quặng boxit.
Quặng đôlômit.
Quặng manhetit.
Quặng pirit.
Oxít lưỡng tính là:
Al2O3
CaO
CuO
Fe2O3
Chọn phát biểu đúng:
Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3
Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao
Al2O3 tan được trong dd NH3
Al2O3 là oxit không tạo muối
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
NaOH, HCl.
NaCl, H2SO4.
KCl, NaNO3.
Na2SO4, KOH.
Phân biệt 3 chất rắn Mg, Al2O3, Al ta dùng:
dd NaOH
dd HNO3
H2O
dd HCl
Dãy vừa tác dụng với dd axit vừa tác dụng với dd kiềm là:
Al(OH)3, Al2O3
Al(NO3)3, Al(OH)3
AlCl3, Al2(SO4)3
Al2(SO4)3, Al2O3
Chất không lưỡng tính là:
CaO
Al2O3
NaHCO3
Al(OH)3
Dãy các chất có tính lưỡng tính là:
Al2O3, Al(OH)3
Al, Al2O3, Ca
Al, Na, Al(OH)3
Al, Zn, Fe
Để nhận biết các dd AlCl3, NaCl, MgCl2 ta dùng dd?
Ba(OH)2 dư
AgNO3
BaCl2
quỳ tím
Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3, hiện tượng quan sát được là:
Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong dd NaOH dư
Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan trong dd NaOH dư
Đầu tiên xuất hiện kết tủa nâu đỏ, sau đó kết tủa tan trong dd NaOH dư
Đầu tiên xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan trong dd NaOH dư
Cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd AlCl3, hiện tượng quan sát được là:
dd đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dd NH3
dd đục dần do tạo chất kết tuả sau đó kết tủa tan và dd lại trong suốt
Sủi bọt khí và dd đục dần do tạo chất kết tủa
Sủi bọt khí, dd vẫn trong suốt và không màu
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa keo trắng.
Dung dịch vẫn trong suốt.
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
Có kết tủa nâu đỏ.
Nhôm hidroxit thu được bằng cách:
Thổi dư khí CO2 vào dd natri aluminat
Cho dư dd HCl vào dd natri aluminat
Cho dư dd NaOH vào d AlCl3
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Phèn chua có công thức là:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
CuSO4.5H2O
(NH4)2.Fe2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Người ta thường dùng phèn chua vào mục đích:
Làm trong nước
Làm mềm nước
Diệt khuẩn
Khử mùi
Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất có tính lưỡng tính là:
5
6
7
4
Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4; Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng dd HCl vừa tác dụng dd NaOH ?
5
4
3
2
Hợp chất tác dụng với dd NaOH theo tỉ lệ 1:1 cho sản phẩm NaAlO2 là
Al(OH)3
Al(NO3)3
AlCl3
Al2(SO4)3
Phát biểu đúng là
Al(OH)3 là 1 hidroxit lưỡng tính
Al2O3 là oxit trung tính
Al(OH)3 là 1 bazơ lưỡng tính
Nhôm là 1 kim loại lưỡng tính
Từ hh Al2O3, Fe2O3; muốn tách Al2O3 người ta thực hiện
Dùng dd NaOH dư, CO2 dư tách kết tủa rồi đem nung nóng
Dùng dd NaOH dư, dd HCl dư rồi nung nóng
Dùng H2 (t0) cao rồi dd HCl (dư)
Dùng H2 (t0) cao rồi dd NaOH (dư)
Nung nóng hh Al, Fe2O3 (chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm đến hoàn toàn) thu được hh X. Cho X tác dụng dd NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần X là
Fe, Al, Al2O3
Al, Fe
Al2O3
Al, Fe, Fe2O3, Al2O3
Phát biểu đúng là:
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim lọai tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Mô tả không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) là:
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Cấu hình e l ns2
Gồm có các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
Mức oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là + 2
Nhận xét không đúng là:
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo 1 qui luật nhất định là do:
Kiểu mạng tinh thể khác nhau
Bán kính nguyên tử khác nhau
Lực liên kết kim loại yếu
Bán kính ion khá lớn
Cho Ca vào dd Na2CO3:
Ca tan trong nước, sủi bọt khí H2, dd xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo thành H2 bay hơi, dd xuất hiện kết tủa trắng
Ca tác dụng với nước, đồng thời dd đục do Ca(OH)2 ít tan
Ca khử Na+ thành Na, dd xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Be
Na
Ba
Ca
Kim loại Ca được điều chế từ:
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Điện phân dd CaCl2
Cho K tác dụng với Ca(NO3)2
Nhiệt phân CaCO3
Cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 sẽ:
Có kết tủa trắng
Có bọt khí thoát ra
Có kết tủa trắng và bọt khí
Không có hiện tượng
Chất nào sau đây được sử dụng để đúc tượng, làm phấn, bó bột khi xương bị gãy?
2CaSO4.H2O hoặc CaSO4. H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
Chất dùng để sản xuất xi măng là:
CaSO4.2H2O
CaSO4
MgSO4.7H2O
2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O
Phương trình giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
MgCO3 + H2O + CO2 → Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + H2O + CO2
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có:
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
bọt khí và kết tủa trắng.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch?
Na2CO3.
HNO3.
HCl.
KNO3.
Nước cứng là:
Nước có nhiều ion Ca2+ hay Mg2+
Nước có nhiều ion Ca2+ và Na+
Nước có nhiều ion Mg2+
Nước có nhiều ion Ca2+
Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa nhiều muối:
Ca(HCO3)2 hay Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2
Mg(HCO3)2
CaHCO3 và MgHCO3
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa nhiều muối:
MgCl2 hay CaSO4
Ca(HCO3)2 và MgSO4
Mg(HCO3)2 hay CaCl2
Mg(HCO3)2 và Ca(HCO3)2
Có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách:
Đun nóng và dùng hoá chất Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng và dùng hoá chất NaCl, Na3PO4, Na2CO3
Dùng hoá chất NaCl, Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng
Có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu và toàn phần bằng cách:
Dùng hoá chất Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng và dùng hoá chất Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng và dùng hoá chất Na3PO4, Na2CO3
Đun nóng
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
Ca(OH)2.
NaCl.
HCl.
NaHSO4.
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
HNO3, NaCl và Na2SO4
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na, K, Ba
Mg, Ca, Ba
Na, K, Ca
Li, Na, Mg
Phát biểu về nước cứng không đúng là
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa nhiều Ca2+, Mg2+
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần
Nước cứng không gây ra tác hại là
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dd cần pha chế, làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị thực phẩm
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
dd chất X không làm đổi màu quỳ tím, dd chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn 2 dd trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là:
Ba(NO3)2, Na2CO3
KNO3, Na2CO3
Na2SO4, BaCl2
Ba(NO3)2, K2SO4
