Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 2
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Nhiệt phân Ca(HCO3)2 cho ra sản phẩm:
CaO, CO2
CaCO3, H2O
CaO, H2O, CO2
CaCO3, H2O, CO2
Na2CO3 lẫn tạp chất là NaHCO3. Dùng cách nào sau đây để loai bỏ tạp chất, thu được Na2CO3 tinh khiết?
Hòa tan vào nước rồi lọc.
Nung nóng.
Cho tác dụng với dung dịch HCl rồi lọc.
Trung hòa bằng dung dịch NaOH dư rồi cô cạn.
Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi nhờ phản ứng nào sau đây?
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 +CO2 + H2O
Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng nhất?
Tất cả muối cacbonat đều:
tan trong nước.
bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit.
bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
không tan trong nước.
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
A. NaHCO3, BaCO3, Na2CO3.
B. Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
C. Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, MgCO3.
D. Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3.
Câu 2: Dãy gồm các muối đều tan trong nước là:
A. CaCO3, MgCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3.
B. CaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3.
C. CaCO3, Na2CO3, NaHCO3, MgCO3.
D. Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3.
Câu 3: Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là
A. Na2CO3, Mg(OH)2, Ca(HCO3)2, BaCO3.
B. MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.
C. K2CO3, KOH, MgCO3, Ca(HCO3)2.
D. NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3.
Câu 4: Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong dung dịch?
A. HCl và KHCO3.
B. Ca(OH)2 và Ca(HCO3)2.
C. K2CO3 và CaCl2.
D. K2CO3 và Na2SO4.
Câu 5: Cho phương trình hóa học sau: X + NaOH → Na2CO3 + H2O. X là
A. C.
B. NaHCO3.
C. CO.
D. KHCO3.
H2CO3 là axit?
Axit mạnh
Axit yếu
Axit trung bình
H2CO3 tạo thành trong các phản ứng hóa học bị phân hủy thành:
H2O và CO2
H2 và CO2
H2O và CO
H2 và CO3
Có mấy loại muối Cacbonat?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Dãy nào dưới đây chỉ bao gồm muối cacbonat trung hòa?
Na2CO3, CaCO3, BaCO3
KHCO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
MgCO3, NaHCO3, Ba(HCO3)2
CaCO3, ZnCO3, KHCO3
Sản phẩm của phản ứng Ba(HCO3)2 + HCl --> ?
BaCl2, CO2, H2O
Ba(H2CO3)2, BaCl2, H2O
BaHCO3, BaCl2
BaCO3 , H2CO3
KHCO3 + KOH ---> ?
K2CO3, H2O
KHCO3, CO2, H2O
K2CO3, CO2, H2O
K2HCO3, H2O
Khối lượng kết tủa tạo ra, khi cho 10,6 gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2 là:
5g
10g
15g
20g
Dẫn khí CO2 vào dung dịch kiềm dư sản phẩm thu được gồm có
muối trung hòa.
muối axit
hỗn hợp hai muối
tất cả đều đúng
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
H2.
N2.
CO2.
O2.
Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt khí CO2 và khí CO?
dung dịch NaCl.
dung dịch CuSO4.
dung dịch HCl.
dung dịch Ca(OH)2 dư.
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
CO2 tồn tại ở trạng thái nào?
Rắn, lỏng
Rắn, khí
Lỏng, khí
Rắn, lỏng và khí
Đá khô thực chất là
CO2 lỏng
CO lỏng
khí CO2
CO2 rắn
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây?
Than chì.
Kim cương
Fuleren.
Than hoạt tính
Nước clo là dung dịch hỗn hợp các chất
HCl; HClO.
HCl; HClO2; Cl2.
NaCl; NaClO.
HCl; HClO; Cl2.
Clo tác dụng với natri hiđroxit ở điều kiện thường
tạo thành muối natri clorua và nước.
tạo thành nước javen.
tạo thành hỗn hợp các axit.
tạo thành muối natri hipoclorit và nước.
Các khí có thể tồn tại trong một hỗn hợp ở bất kì điều kiện là
H2 và O2.
Cl2 và H2.
Cl2 và O2.
O2 và SO2.
Cho dung dịch axit có chứa 7,3 gam HCl tác dụng với MnO2 dư. Thể tích khí clo sinh ra (đktc) là
1,12l
2,24l
11,2l
22,4l
Lưu huỳnh đioxit còn được gọi là khí sunfurơ được dùng để sản xuất axit sunfuric, tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy,… Công thức phân tử của lưu huỳnh đioxit là
SO2
CO2
SO3
CO
Fe + Cl2 --> ...
Hiện tượng xảy ra của phản ứng trên là
sắt cháy tạo thành khói trắng dày (FeCl2) bám vào thành bình.
không thấy hiện tượng gì.
sắt cháy sáng tạo khói màu đen (FeO)
sắt cháy sáng tạo khói màu nâu đỏ (FeCl3)
Dãn khí clo vào nước, sau đó thêm mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng quan sát được là gì?
Quỳ tím mất màu.
Quỳ tím chuyển đỏ rồi mất màu.
Quỳ tím chuyển xanh rồi mất màu.
Quỳ tím chuyển đỏ.
Clo được thêm vào nước để diệt khuẩn. Khả năng diệt khuẩn của clo là do
clo độc nên có tính sát trùng
clo có tính oxi hoá mạnh
có HClO chất này có tính oxi hoá mạnh
clo có khả năng phản ứng cao
Nước clo là dung dịch hỗn hợp các chất
HCl; HClO.
HCl; HClO2; Cl2.
NaCl; NaClO.
HCl; HClO; Cl2.
Trong công nghiệp người ta sản xuất clo bằng cách
điện phân dung dịch muối ăn bão hoà, không có màng ngăn
điện phân dung dịch muối ăn bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn.
nung nóng muối ăn.
đun nhẹ kalipemanganat hoặc Mangan(IV)oxit với axit clohiđric đặc.
Các khí có thể tồn tại trong một hỗn hợp ở bất kì điều kiện là
H2 và O2.
Cl2 và H2.
Cl2 và O2.
O2 và SO2.
Dãn khí clo vào nước, sau đó thêm mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng quan sát được là gì?
Quỳ tím mất màu.
Quỳ tím chuyển đỏ rồi mất màu.
Quỳ tím chuyển xanh rồi mất màu.
Quỳ tím chuyển đỏ.
Dung dịch hỗn hợp 2 muối NaCl, NaClO được gọi là
nước Giaven
nước clo
nước khử trùng
nước màu vàng lục
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
điện phân nóng chảy NaCl.
cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Đốt cháy sắt trong khí clo dư, thu được 32,5 gam muối. Thể tích khí clo (lít, đktc) đã tham gia phản ứng là
6,72.
13,44.
4,48.
2,24.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào viết sai?
A. Fe + Cl2 →FeCl2.
B. Fe + 2HCl→FeCl2 + H2.
C. Cu + S →CuS.
D. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2.
Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại R (hóa trị I) thì sinh ra 23,4 gam muối. Kim loại đó là?
A. K.
B. Na.
C. Li.
D. Ag.
Clo không có những tính chất nào trong số các tính chất sau đây?
Tan trong nước
Nặng hơn không khí
Khí màu vàng lục, mùi xốc, độc.
Tác dụng được với axit
Clo có thể tác dụng được với tất cả các chất nào trong dãy sau đây
Na, Cu, Fe, dd FeCl2
H2SO4, PbO, FeO, NaOH
HCl, KOH, FeCl3, Cl2
KOH, HNO3, CuO, CuCl2
Tính chất hoá học cơ bản của Clo
Tính khử mạnh
Tính oxi hoá mạnh
Tác dụng với axit
tính base
Khi điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm , Khí Clo thu được thường bị lẫn tạp chất, để loại bỏ khí HCl lẫn trong khí Clo, người ta thường dẫn khí thu được qua dung dịch nào dưới đây?
dd FeCl3
dd H2SO4
dd CuSO4
dd NaCl
Trong phòng thí nghiệm, khí Clo thường được điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất nào sau đây?
NaCl
KClO3
KMnO4
HCl
Đâu không phải là ứng dụng của Clo trong thực tế?
diệt trùng nước sinh hoạt
Tẩy trắng sợi, vải, giấy
sản xuất nước sát trùng như nước Giaven, Clorua vôi
sản xuất phân bón hoá học
Nguyên tắc điều chế khí Clo
(a)
Nước javen được điều chế bằng phương pháp nào sau đây
Cho Clo tác dụng với nước
Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
Cho Clo tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng
Cho Clo tác dụng với dung dịch NaOH điều kiện thường
Hiện tượng sảy ra khi cho dây sắt nóng đỏ vào binh đựng khí Clo là:
Có khói trắng
Có khói nâu
Có khói đen
Có khỏi tím
Nguyên tố Clo có số oxi hoá +7 trong hợp chất
HClO3
HClO2
HClO4
HClO
Tính chất nào sau đây là của Silic
Tinh thể tinh khiết là chất bán dẫn
Có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện tốt
Chất rắn, màu xám, dễ nóng chảy
Ở nhiệt độ cao phản ứng được với Oxi
Những cặp chất nào dưới đây có thể tác dụng với nhau?
SiO2 và SO2
SiO2 và K2O
SiO2 và NaOH
SiO2 và H2SO4
SiO2 và HCl
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
Silic là nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên
Silic chiếm 1/2 khối lượng vỏ Trái Đất
Trong thiên nhiên, silic không tồn tại ở dạng đơn chất
Các hợp chất của silic tồn tại nhiều là cát trắng và đất sét (cao lanh)
Sản phẩm nào không phải là sản phẩm chủ yếu của công nghiệp silicat
Đồ gốm
Xi măng
Thủy tinh
Thép
Tìm phát biểu sai
Nguyên liệu sản xuất đồ gốm là: Đất sét, thạch anh, fenpat
Nguyên liệu sản xuất xi măng là: Đất sét, đá vôi, cát ...
Nguyên liệu sản xuất thủy tinh là: Cao lanh, đá vôi và sô đa (Na2CO3)
Thành phần chính của thủy tinh thường gồm hỗn hợp của Na2SiO3 và CaSiO3
Thành phần chính của xi măng
CaSiO3
CaCO3
CaSiO3 và Ca(AlO2)2
CaSiO3 và Na2SiO3
Công đoạn nào không có trong quy trình sản xuất xi măng
Nghiền nhỏ đất sét, đá vôi rồi trộn với cát và nước thành dạng bùn
Nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao (1400-1500oC) tạo clanke
Làm nguội clanke bằng cách ngâm trong nước
Nghiền clanke nguội và phụ gia thành bột mịn
Silic là phi kim tồn tại trong
thiên nhiên ở dạng:
Đơn chất
Hợp chất
Phân tử
Đơn chất và hợp chất
Nguyên tố phổ biến thứ 2 ở vỏ trái đất là
Cacbon
Oxi
Silic
Sắt
Công thức của sản phẩm còn thiếu trong phương trình trên là:
SiO2 + NaOH → ... + H2O
NaSiO
NaSiO3
Na2SiO2
Na2SiO3
CaSiO3 có tên gọi là gi?
Canxi silicat
Canxi silic oxit
Canxi silic trioxit
Canxi silic
Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật liệu có hình dạng khác nhau?
Thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy cao
Khi đun nóng, thủy tinh mềm ra rồi mới nóng chảy
Thủy tinh có nhiều màu sắc khác nhau
Thủy tinh giòn, dễ vỡ
Thành phần chính của cát là
PbO2
SnO2
SiO2
SO2
Dung dịch chất nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh
HNO3
H2SO4
HCl
HF
Ngành nào dưới đây không thuộc công nghiệp silicat?
Sản xuất pin mặt trời
Sản xuất đồ gốm
Sản xuất thủy tinh
Sản xuất xi măng
Pin mặt trời được làm từ gì?
Carbon
Fe
Silicon
Cát
Nhận xét nào sau đây không đúng về Silic?
Một số hợp chất của silic: cát trắng, đất sét (cao lanh)
Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên, chỉ sau oxi
Trong tự nhiên Silic tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất
Silic chiếm ¼ khối lượng vỏ Trái Đất
Phân biệt NaCl và NaHCO3 bằng chất nào?
BaCl2
HCl
H2SO4
Ca(OH)2
Khi cho khí clo và lưu huỳnh tác dụng với sắt thu được sản phẩm là?
FeCl3 & FeS
FeCl2 & FeS2
FeCl2 & FeS
FeCl3 & Fe2S3
Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH. Hỏi muốn để phản ứng vừa đủ chỉ tạo muối trung hòa thì tỉ lệ số mol CO2 và số mol NaOH là bao nhiêu?
2:1
1:1
2:3
1:2
Một hỗn hợp gồm NaHCO3 và MgCO3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thì tạo thành 3.36 lít CO2 (đktc). Hỏi khối lượng hỗn hợp đem phản ứng là bao nhiêu?
8.4 gam
5 gam
10 gam
12.6 gam
Dùng khí CO dư cho phản ứng với 8 gam Fe2O3 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Hỏi khối lượng chất kết tủa thu được là bao nhiêu?
15 gam
10 gam
12 gam
16 gam
Sắt (II) Clorua có công thức hóa học là ?
FeCl3
FeBr2
FeCl2
FeBr3
Bột đá vôi (Canxi Cacbonat) tan trong dung dịch nào sau đây ?
HCl
NaOH
KNO3
NaCl
Chất nào dưới đây là kim loại:
Tên hóa học và công thức của vôi sống là:
Canxi oxit: CaO
Oxit canxi: CaO
Cacbon oxit: CO
Cacbon đioxit: CO2
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng boxit. Thành phần chính của quặng boxit là:
Al2O3
AlCl3
AlO
Al(OH)3
Thành phần chính của cát là:
Silic: Si
Silic đioxit: SiO2
Canxi Silicat: CaSiO3
Natri Silicat: Na2SiO3
Thí nghiệm trên nói lên tính chất gì của axit sunfuric:
Tính háo nước
Tính ăn mòn
Tính axit
Tính kiềm
Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dd đồng sunfat, phản ứng xảy ra là:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cu + FeSO4 → CuSO4 + Fe
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Phản ứng trên thể hiện tính chất gì của CO
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính axit
Tính bazơ
Kim loại nào dưới đây hoạt động hóa học mạnh nhất
