NEW
Font size
WorksheetsHUSC_Địa 11_Bài 9_NHẬT BẢN
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Nhật Bản nằm ở khu vực nào
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của loại gió nào?
Gió mùa
Gió Đông cực
Gió Mậu dịch
Gió Tây ôn đới
Đảo nằm ở phía Bắc của Nhật Bản là
đảo Hô-cai-đô
đảo Kiu-xiu
đảo Hôn-su
đảo Xi-cô-cư
Lãnh thổ Nhật Bản gồm 4 hòn đảo lớn là
Hô-cai-đô, Tê-u-ri, Hôn-su, Xi-cô-cư.
Kiu-xiu, Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư.
Tê-u-ri , Hô-cai-đô, Hôn-su, Sa-ru-xi-ma.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư và Ka-mô-mê.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Xi-cô-cư.
Sa-ru-xi-ma.
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Nhật Bản có vị trí địa lí gần các nước nào sau đây trong lục địa?
CHDCND Triều Tiên, Liên Bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Liên Bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mông Cố.
Trung Quốc, Liên Bang Nga, , CHDCND Lào, Hàn Quốc.
Liên Bang Nga, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mông Cố.
Dòng biển nóng đi sát bờ biển Nhật Bản là
Cư-rô-si-vô
Bắc Xích đạo
Gơn-xtrim
Ôi-a-si-vô.
Khó khăn lớn nhất về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Nhật Bản là
tài nguyên khoáng sản nghèo nàn
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
khí hậu phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam
nhiều đảo lớn nhỏ cách xa nhau
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản
phía nam Nhật Bản
ven biển Nhật Bản
khu vực trung tâm Nhật Bản
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là
than đá và đồng
dầu mỏ và khí đốt
sắt và mangan
bô-xit và a-pa-tit
Đặc tính cần cù, có tinh thần rất cao, coi trọng giáo dục, đổi mới của người lao động
là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển
đã tạo nên sự khác biệt của người Nhật Bản với người dân các nước khác
đã kìm hãm sự phát triển kinh tế của Nhật Bản
là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là?
bão
ngập lụt
hạn hán
động đất
Yếu tố vị trí địa lý và lãnh thổ giúp Nhật Bản phát triển mạnh loại hình giao thông vận tải nào sau đây?
đường sắt
đường oto
đường biển
đường ống
Để thể hiện quy mô, cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản năm 1970 và 2014, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột.
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng về giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1999-2004
A. Tỉ trọng giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu.
D. Cán cân xuất nhập khẩu các năm luôn dương,.
B. Nhìn chung, giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng.
C. Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu.
Sông ngòi Nhật Bản có giá trị về thủy điện là do
sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào.
só nhiều sông lớn, địa hình đồi núi cao chiếm ưu thế.
sông suối dài, có nhiều hồ tự nhiên để tích trữ nước.
có khí hậu ôn đới và cận nhiệt, mưa quanh năm.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
nhiều núi lửa, động đất, sóng thần
bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.
trữ lượng các loại khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, nhỏ cách xa nhau
Tại các vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là do
có khí hậu ôn đới, cận nhiệt, mưa nhiều quanh năm.
người dân Nhật Bản có truyền thống đi biển lâu đời.
có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau.
có các sông lớn đổ ra biển, mang theo nguồn thức ăn dồi dào.
Tính đến năm 2021, GDP của Nhật Bản đứng thứ mấy trên thế giới
Thứ ba thế giới sau Hoa Kỳ và Trung Quốc.
Thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ.
Thứ hai thế giới sau CHLB Đức.
Thứ ba thế giới sau Hoa Kỳ và CHLB Đức.
Nhận xét đúng về tốc độ tăng trưởng GPD của nền kinh tế Nhật Bản từ 1990 là
tăng trưởng ổn định và luôn ở mức cao
tăng trưởng cao nhưng còn biến động
tăng trưởng chậm lại nhưng vẫn ở mức cao
tăng trưởng chậm lại, có biến động và ở mức thấp
Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản đó là ngành
Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp sản xuất điện tử
Công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
Công nghiệp dệt, vải các loại, sợi
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản có vị trí hàng đầu thế giới là
Ngành công nghiệp sản xuất điện tử.
Ngành công nghiệp chế tạo máy.
Ngành xây dựng và công trình công cộng
Ngành công nghiệp dệt.
Các sản phẩm nổi bật trong ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản là
sản phẩm tin học, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, rô bốt
sản phẩm tin học, vô tuyến truyền hình, vật liệu truyền thông, rô bốt.
sản phẩm tin học, vô tuyến truyền hình, rô bốt, thiết bị điện tử
sản phẩm tin học, vô tuyến truyền hình, rô bốt, điện tử dân dụng.
Trong các ngành dịch vụ của Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
thương mại và du lịch.
thương mại và tài chính.
tài chính và du lịch.
tài chính và giao thông vận tải.
Ngành nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản vì
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp.
Năng suất trong ngành nông nghiệp không cao.
Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh.
Cây trồng chiếm diện tích lớn nhất (50%) ở Nhật Bản là
lúa gạo.
ngô.
Lúa mỳ.
Tơ tằm
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ vì
có nguồn lao động cần cù, trình độ cao, thích ứng nhanh với KHKT, vốn mạnh.
đem lại nhiều lợi nhuận, phát triển các ngành công nghệ cao.
sử dụng ít lao động, ít nhiên liệu trong sản xuất.
phù hợp với xu thế chung của thế giới, thu hút đầu tư.
Nông nghiệp chỉ đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản do
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính
Nhật Bản ưu tiên phát triển công nghiệp
diện tích nông nghiệp quá ít
nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2018 là
Biểu đồ tròn
Biểu đồ kết hợp (cột, đuồng)
Biểu đồ miền
Biểu đồ đường
Tỉ trọng xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản năm 2018 lần lượt là
34,6% và 65,4%.
55,9% và 44,1%.
42,6% và 54,7%.
50,3% và 49,7.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng được phục hồi và đạt ngang mức trước chiến tranh vào năm:
1950
1953
1951
1952
Nhận xét không đúng về tình hình đân số của Nhật Bản là
Tỉ lệ trẻ em đang giảm dần.
Tốc độ gia tăng dân số thấp nhưng đang tăng dần.
Đông dân và tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển
Tỉ lệ người già trong dân cư càng lớn
Dạng địa hình chủ yếu trên lãnh thổ Nhật Bản là
đồng bằng.
cao nguyên
đồi núi.
bình nguyên.
Tốc độ gia tăng dân số hằng năm của Nhật Bản là
rất thấp, có xu hướng tăng.
thấp và đang giảm.
cao và đang giảm nhanh.
thấp và xu hướng tăng.
Phần lớn dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
các thành phố ven biển.
vùng nông thôn đảo Hôn-su.
vùng núi thấp đảo Hô-cai-đô.
khu vực ven biển phía tây.
