NEW
Font size
WorksheetsCong 2 CK
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức
vận tốc của dung dịch trong ống truyền nhiệt có thể đạt tới 7,5 m/s do đó hệ số cấp nhiệt lớn hơn so với trong thiết bị tuần hoàn tự nhiên tới 3-4 lần
vận tốc của dung dịch trong ống truyền nhiệt có thể đạt tới 10 m/s do đó hệ số cấp nhiệt lớn hơn so với trong thiết bị tuần hoàn tự nhiên tới 3-4 lần
vận tốc của dung dịch trong ống truyền nhiệt có thể đạt tới 3.5 m/s do đó hệ số cấp nhiệt lớn hơn so với trong thiết bị tuần hoàn tự nhiên tới 3-4 lần
vận tốc của dung dịch trong ống truyền nhiệt có thể đạt tới 7,5 m/s do đó hệ số cấp nhiệt lớn hơn so với trong thiết bị tuần hoàn tự nhiên tới 6-8 lần
vận tốc của dung dịch trong ống truyền nhiệt có thể đạt tới 3.5 m/s do đó hệ số cấp nhiệt lớn hơn so với trong thiết bị tuần hoàn tự nhiên tới 3-4 lần
Trong truyền nhiệt, các phương thức bố trí chiều chuyển động giữa hai lưu thể
xuôi chiều, ngược chiều, chéo dòng
xuôi chiều, ngược chiều, chéo dòng, hỗn hợp
ngược chiều, chéo dòng, hỗn hợp
xuôi chiều, ngược chiều, chéo dòng, chảy xung quanh
xuôi chiều, chéo dòng, hỗn hợp
Khi hòa tan một chất rắn vào trong một dung môi, xảy ra quá trình
thu nhiệt của dung môi do mạng lưới tinh thể của chất tan bị phá hủy và quá trình solvat hóa thu nhiệt
thu nhiệt của dung môi do mạng lưới tinh thể của chất tan bị phá hủy và quá trình solvat hóa tỏa nhiệt
tỏa nhiệt của dung môi do mạng lưới tinh thể của chất tan bị phá hủy và quá trình solvat hóa thu nhiệt
Tỏa nhiệt của dung môi do quá trình solvat hóa
tỏa nhiệt của dung môi do mạng lưới tinh thể của chất tan bị phá hủy và quá trình solvat hóa tỏa nhiệt
Sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm để đun nóng dung dịch muối ăn bằng hơi nước bão hòa được cho đi như thế nào
trong ống, từ trên xuống dưới
trong ống, từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên
ngoài ống, từ trên xuống dưới
ngoài ống, từ dưới lên trên
trong ống từ dưới lên trên
quá trình truyền nhiệt là
quá trình một chiều và không ổn định
quá trình một chiều và cùng chiều với gradien nhiệt độ của nhiệt trường
quá trình một chiều và ngược chiều với gradien nhiệt độ của nhiệt trường
quá trình thuận nghịch và không ổn định
Quá trình một chiều và ổn định
So với thiết bị ngưng tụ trực tiếp loại chân tháp, thiết bị baromet có những ưu điểm sau
có thể ngưng tụ gián tiếp
có thể ngưng tụ trực tiếp hoặc gián tiếp
không cần bơm và thiết bị nhỏ gọn
nước ngưng tụ chảy ra không cần bơm
thiết bị nhỏ gọn
ưu điểm của thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp so với thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp
cho phép pha loãng sản phẩm
chi phí thiết bị thấp
sản phẩm không bị lẫn chất tải nhiệt
hệ số truyền nhiệt cao
thiết bị cấu tạo đơn giản
thiết bị trao đổi nhiệt loại ống xoắn ruột gà được sử dụng trong trường hợp nào
chất tải nhiệt có tính ăn mòn mạnh
năng suất lớn
lượng vật liệu tốn cho một đơn vị bề mặt trao đổi nhiệt thấp
yêu cầu thiết bị nhỏ gọn
yêu cầu đạt được vận tốc cao ngoài ống
nhiệt tải riêng q phụ thuộc vào
chế độ sôi chất lỏng, hiệu số nhiệt độ giữa bề mặt đun nóng và nhiệt độ sôi của chất lỏng, độ sạch của bề mặt đun nóng
chế độ sôi chất lỏng, hiệu số nhiệt độ, độ sạch của bề mặt đun nóng và tính thấm ướt của chất longr
hiệu số nhiệt độ giữa bề mặt đun nóng và nhiệt độ sôi của chất lỏng, độ sạch của bề mặt đun nóng và tính chất thấm ướt của chất lỏng
chế độ sôi chất lỏng, hiệu số nhiệt độ giữa bề mặt đun nóng và nhiệt độ sôi của chất lỏng, độ sạch của bề mặt đun nóng và tính chất thấm ướt của chất lỏng
chế độ sôi khuấy trộn, hiệu số nhiệt độ giữa bề mặt đun nóng và nhiệt độ sôi của chất lỏng, độ sạch của bề mặt đun nóng và tính chất thấm ướt của chất lỏng
Động lực của quá trình truyền nhiệt trong truyền nhiệt biến nhiệt ổn định là
hiệu số nhiệt độ của hai lưu thể
hiệu số nhiệt độ trung bình của 2 lưu thể
chênh lệch nhiệt độ hai lưu thể
chênh lệch nhiệt độ vào/ra của hai lưu thể
chênh lệch nhiệt độ giữa lưu thể nóng và lưu thể nguội
Từ định luật plank, rút ra hệ quả Định luật dịch chuyển wien có nghĩa là
nhiệt độ càng cao, bước sóng bức xạ càng dịch chuyển về vùng bước sóng dài hơn
nhiệt bức xạ phụ thuộc vào nhiệt độ vật thể
nhiệt độ càng cao, bước sóng bức xạ càng dịch chuyển về vùng bước sóng ngắn
nhiệt độ ảnh hưởng đến bức xạ nhiệt
bước sóng không ảnh hưởng đến quá trình bức xạ nhiệt
đối với chất lỏng dễ bám bẩn lên bề mặt trao đổi nhiệt các ống trong thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm được sắp xếp theo hình gì
hình tròn
hình oval
hình lục giác
hình vuông
hình tam giác
ưu điểm của máy lạnh kiểu nén hơi hai cấp
hiệu suất thể tích cao
tăng hiệu suất thể tích, cấu tạo đơn giản
cấu tạo đơn giản, dễ vận hành
cấu tạo đơn giản
hiệu suất cao, cấu tạo gọn
thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp loại ống lồng ống KHÔNG có đặc điểm nào sau đây
lưu thể đi trong ống đạt được vận tốc cao
chế tạo dễ và đơn giản
dễ làm sạch ở mặt trong ống
dễ làm sạch ở mặt ngoài ống
lưu thể đi phía ngoài ống đạt được vận tốc cao
phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng
không khí ít khi được làm nguội
có thể làm nguội chất lỏng bằng cách cho tự bay hơi
nước là chất thường được dùng để làm nguội
làm nguội trực tiếp bằng nước chỉ được dùng khi chất lỏng làm nguội cho phép pha loãng với nước
quá trình làm nguội có thể thực hiện theo phương thức : gián tiếp hay trực tiếp
trong thiết bị cô đặc ống tuần hoàn ở tâm
chất lỏng sôi chuyển động từ trên xuống dưới trong ống tuần hoàn
chất lỏng sôi chuyển động từ dưới lên trên trong ống tuần hoàn
vận tốc tuần hoàn phụ thuộc...
vận tốc tuần hoàn phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ hữu ích
vận tốc tuần hoàn bị...
các điểm khác nhau của chu trình thực so với chu trình lý tưởng của máy nén hơi là
nén hơi bão hòa khô, làm lạnh bằng tác nhân lạnh lỏng
nén hơi bão hòa ẩm, làm lạnh bằng tác nhân lạnh lỏng, giãn trong máy giãn
nén hơi bão hòa khô, làm lạnh bằng tác nhân lạnh lỏng, giãn trong van tiết lưu
nén hơi bão hòa khô, làm lạnh bằng tác nhân lạnh lỏng, giãn trong máy giãn
nén hơi bão hòa ẩm, làm lạnh bằng tác nhân lạnh lỏng, giãn trong van tiết lưu
trong hệ thống cô đặc nhiều nồi xuôi chiều
nhiệt độ của dung dịch ở nồi sau thấp hơn nồi trước và nồng độ dung dịch sau lớn hơn nồi trước
hệ số truyền nhiệt ở nồi trước nhỏ hơn nồi sau
nhiệt độ và nồng độ của dung dịch nồi sau thấp hơn nồi trước
độ nhớt của dung dịch giảm theo chiều tăng của nhiệt độ dung dịch từ nồi trước sang nồi sau
dung dịch không thể chuyển động từ nồi trước sang nồi sau lên phải dùng bơm
chia ngăn lưu thể chảy trong ống trong thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm nhằm
tăng vận tốc lưu thể đi ngoài ống
tăng hệ số cấp nhiệt phía ngoài ống
tăng vận tốc lưu thể chảy trong ống
nhằm giảm tổn thất áp suất phía trong ống
nhằm giảm tổn thất áp suất phía ngoài ống
quá trình dẫn nhiệt
là quá trình truyền nhiệt từ phần tử này đến phần tử khác của vật chất
xảy ra trong vật thể rắn, trong môi trường khí và lỏng nếu chất khí và lỏng ở trạng thái đứng yên hay chuyển động dòng
xảy ra trong vật thể rắn, trong môi trường khí và lỏng nếu chất khí và lỏng ở trạng thái đứng yên
xảy ra trong vật thể rắn, trong môi trường khí và lỏng nếu chất khí và lỏng ở trạng thái đứng yên hay chuyển động
chỉ xảy ra trong vật thể rắn
vị trí lắp đặt cốc tháo nước ngưng thấp hơn so với cửa tháo nước ngưng của thiết bị trao đổi nhiệt
bằng 0,5m
nhỏ nhất là 0,9m
bằng 0,1m
bằng 0,2m
nhỏ nhất là 0,5m
về phương thức làm việc
cốc tháo nước ngưng loại phao hở làm việc gián đoạn, cốc tháo nước ngưng của phao kín làm việc liên tục
cốc tháo nước ngưng loại phao hở làm việc gián đoạn hoặc liên tục , cốc tháo nước ngưng của phao kín làm việc gián đoạn
cốc tháo nước ngưng loại phao hở làm việc gián đoạn, cốc tháo nước ngưng của phao kín làm việc liên tục hoặc gián đoạn
cốc tháo nước ngưng loại phao hở làm việc gián đoạn, cốc tháo nước ngưng của phao kín làm việc gián đoạn
cốc tháo nước ngưng loại phao hở làm việc gián đoạn hoặc liên tục, cốc tháo nước ngưng của phao kín làm việc gián đoạn
thiết bị cô đặc phòng đốt ngoài
chế tạo đơn giản
nhỏ gọn
có thể đạt cường độ tuần hoàn dung dịch lớn do có thể dùng ống truyền nhiệt dài đến 7m
có cường độ tuần hoàn không lớn
là thiết bị cô đặc chỉ làm việc gián đoạn
trong công thức tính hệ số cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ trên bề mặt ngoài của một ống nằm ngang : Nu = 1,28A .... 1 là
chiều cao ống
đường kính ngoài của ống
độ dày màng nước ngưng
đường kính trong của ống
độ dày của ống
thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp loại ống xoắn ruột gà KHÔNG có đặc điểm nào trong số các đặc điểm sau:
dễ làm sạch ngoài ống
khó làm sạch trong ống
chế tạo dễ và đơn giản
đạt được vận tốc cao trong ống
bề mặt truyền nhiệt trên một đơn vị thể tích lớn hơn so với thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp ống chùm
trong các khí N2,O2,CO2,NH3,CH4 các chất khí có khả năng hấp thụ và bức xạ các tia bức xạ là
N2,CO2,CH4
N2,O2,CH4
N2,O2,CO2
CO2,NH3,CH4
O2,CO2,NH3
phương trình vi phân dẫn nhiệt được thiết lập với giả thiết
khi nhiệt được dẫn đi trong vật thể thì khối lượng riêng, nhiệt dung riêng, độ dẫn nhiệt của vật thể không biến đổi theo thời gian và không gian
khi nhiệt được dẫn đi trong vật thể thì độ dẫn nhiệt của vật thể không biến đổi theo thời gian và không gian
khi nhiệt được dẫn đi trong vật thể thì nhiệt dung riêng, độ nhớt và độ dẫn nhiệt của vật thể không biến đổi theo thời gian và không gian
khi nhiệt được dẫn đi trong vật thể thì khối lượng riêng, độ dẫn nhiệt của vật thể không biến đổi theo thời gian và không gian
khi nhiệt được dẫn đi trong vật thể thì khối lượng riêng, nhiệt dung riêng, sức căng bề mặt của vật thể không biến đổi theo thời gian và không gian
thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp loại nào sau đây KHÔNG dùng để đun nóng
thiết bị TDN gián tiếp loại tấm
thiết bị TDN gián tiếp loại vỏ bọc ngoài
thiết bị TDN gián tiếp loại tưới
thiết bị TDN gián tiếp loại xoắn ốc
thiết bị TDN gián tiếp loại ống chùm
Yếu tố nào Không ảnh hưởng đến hệ số cấp nhiệt của tường
Trạng thái bề mặt tường
Hình dạng bề mặt tường
Tính chất vật lý của lưu thể
Độ dày của tường
chế độ chuyển động của lưu thể
Xác định nhiệt lượng trao đổi do bức xạ nhiệt giữa 2 bức tường có bề mặt là 1m2. Nhiệt độ của một tường là 137oC và nhiệt độ của tường kia là 37oC. Một tường bằng thép e=0,8; một trường bằng đồng e=0,2. Hệ số bức xạ Co= 5,7 W/m2k4
380435.65kW
206.53kW
380435.65J
206.53J
206.53W
Độ dẫn nhiệt
của vật thể rắn và tất cả các chất lỏng tăng khi nhiệt độ giảm
Của chất khí phụ thuộc chủ yếu vào áp suất và không phụ thuộc vào nhiệt độ
của vật thể rắn và tất cả các chất lỏng tăng khi nhiệt độ tăng
phụ thuộc vào cấu trúc, khối lượng riêng, hàm ẩm, áp suất và nhiệt độ của vật thể
của chất rắn nhỏ hơn độ dẫn nhiệt của chất lỏng
Ưu điểm của thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp so với thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp
cho phép pha loãng sản phẩm
chi phí thiết bị thấp
sản phẩm không bị lẫn chất tải nhiệt
hệ số truyền nhiệt cao
Thiếu bị cấu tạo đơn giản
Phương pháp đun nóng bằng hơi nước bão hòa KHÔNG dùng được cho trường hợp nào sau đây
Nhiệt độ đun nóng đạt được trong khoảng từ 180oC-280oC
yêu cầu đun nóng đồng đều
yêu cầu thiết bị nhỏ gọn
yêu cầu dễ điều chỉnh nhiệt độ
Nâng nhiệt độ kk từ 2oC-90oC
đơn vị của 1/K là
W/m2.C
W/m2
W
W/m3.C
Ưu điểm chất tải nhiệt khói lò
là rẻ, tận dụng được, có thể dùng nhiều nhiên liệu để đốt lò như than, khí
là đắt, không tận dụng được, có thể dùng thay thế nhiều nhiên liệu để đốt lò như than, khí
là rẻ, tận dụng được, không có thể dùng nhiều nhiên liệu để đốt lò như than, khí
là đắt, không tận dụng được, Không có thể dùng thay thế nhiều nhiên liệu để đốt lò như than, khí
Trong công thức tính hệ số cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ trên bề mặt ngoài của một ống nằm ngang Nu=1,28A... l là
chiều cao ống
đường kính ngoài của ống
độ dày màng nước ngưng
đường kính trong của ống
độ dày của ống
Nên sử dụng chất tải nhiệt nào trong trường hợp cần đun nóng đồng đều ở 120oC
Hơi nước quá nhiệt
hơi nước bão hòa
khói lò
nước quá nhiệt
dầu khhoáng
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng
Khói lò thường được cho đi phía ngoài ống trong thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm để dễ làm sạch bề mặt đun nóng
khó điều chỉnh nhiệt độ của khói lò
khói lò có thể tạo ra nhiệt độ đun nóng cao hơn hơi nước bão hòa
khói lò có thể tạo ra nhiệt độ đun nóng cao hơn dầu khoáng
khói lò được tạo ra bằng cách đốt các nhiên liệu rắn lỏng khí
Quá trình truyền nhiệt ổn định
diễn ra trong các thiết bị làm việc gián đoạn, giai đoạn đầu và cuối của quá trình liên tục
chỉ diễn ra trong các thiết bị làm việc liên tục
diễn ra trong giai đoạn đầu và cuối của quá trình liên tục
diễn ra trong các thiết bị làm việc gián đoạn và liên tục
diễn ra trong các thiết bị làm việc bán liên tục
Trở lực truyền nhiệt (1/k) trong truyền nhiệt qua tường phẳng nhiều lớp
bằng tổng trở lực truyền nhiệt của hai lưu thể, cộng với trở lực dẫn nhiệt của lớp tường và có thứ nguyên là (m2.độ)/W
bằng tổng trở lực truyền nhiệt của hai lưu thể, cộng với trở lực dẫn nhiệt của lớp tường và có thứ nguyên là (m.độ)/W
Lượng nhiệt dQ do 1 phân tố bề mặt của vật rắn dF cấp cho môi trường xung quanh trong một đơn vị thời gian dt tỷ lệ thuận với
hệ số dẫn nhiệt
hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể
hiệu số giữa nhiệt độ bề mặt vật rắn tiếp xúc với môi trường và nhiệt độ môi trường
hệ số dẫn nhiệt của vật rắn
hệ số cấp nhiệt độ
Một trong những đặc điểm của thiết bị ngưng tụ loại baromet là
nước và hơi chuyển động cùng chiều
trao đổi nhiệt gián tiếp
nước ngưng, nước làm nguội và khí không ngưng được dẫn ra chung một đường
ống baromet thường cao khoảng 10m
Làm việc ở áp suất cao
Muốn tăng lượng nhiệt truyền qua tường ống nhiều lớp phải
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, tăng hệ số dẫn nhiệt của các lớp ống, tăng hiệu số nhiệt độ của hai lưu thể và bề mặt truyền nhiệt
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, giảm trợ lực dẫn nhiệt của các lớp ống, giảm hệ số dẫn nhiệt của các lớp ống, giảm hiệu số nhiệt độ của hai lưu thể và bề mặt truyền nhiêt
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, giảm trợ lực dẫn nhiệt của các lớp ống, giảm hệ số dẫn nhiệt của các lớp ống, tăng hiệu số nhiệt độ của hai lưu thể và bề mặt truyền nhiêt
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, giảm trợ lực dẫn nhiệt của các lớp ống, tăng hệ số dẫn nhiệt của các lớp ống, tăng hiệu số nhiệt độ của hai lưu thể và bề mặt truyền nhiêt
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, giảm hệ số dẫn nhiệt của các lớp ống, tăng hiệu số nhiệt độ của hai lưu thể và bề mặt truyền nhiệt
Mục đích sử dụng cốc tháo nước ngưng
cho nước ngưng đi ra và không cho hơi đi ra
cho nước ngưng và cho hơi đi ra
cho hơi đi ra
cho nước ngưng đi ra và không cho khí không ngưng đi ra
cho khí không ngưng đi ra
Bố trí hai lưu thể chuyển động ngược chiều có ưu điểm
giảm được lượng lưu thể nguội, dễ bố trí lưu thể
nhiệt độ cuối của lưu thể nguội có thể lớn hơn nhiệt độ cuối của lưu thể nóng
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, tăng được hệ số truyền nhiệt
tăng hệ số cấp nhiệt của hai lưu thể, giảm được lượng lưu thể nguội
nhiệt độ cuối của lưu thể nguội có thể lớn hơn nhiệt độ cuối của lưu thể nóng và do vậy sẽ giảm được lượng lưu thể nguội
Ngưng tụ giọt trên bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị đun nóng bằng hơi nước bão hòa xảy ra khi
chỉ khi hơi chứa không khí
bề mặt ngưng tụ rất sạch và hơi hoàn toàn đồng nhất
bề mặt ngưng tụ bị bao phủ một lớp dầu mỡ hoặc nước ngưng có lẫn dầu mỡ
bề mặt ngưng từ nhãn
chỉ khi hơi chứa cả khí không ngưng
Nhiệt lượng được truyền giữa hai vật thể dưới dạng sóng điện từ được gọi là
dẫn nhiệt
truyền sóng
truyền nhiệt
đối lưu nhiệt
nhiệt bức xạ
Trong các máy nén hơi, làm việc theo chu trình carnot nghịch, cần phải tiêu tốn công L nhằm
nhiệt lượng được truyền từ nguồn lạnh sang nguồn nóng
nhận nhiệt từ nguồn lạnh
đảm bảo tổng entanpy chung của quá trình tăng
nén hơi tác nhân lạnh
để ngưng tụ hơi tác nhân lạnh
Trong thiết bị cô đặc phòng đốt treo
kích thước nhỏ, gọn
dung dịch sôi đi từ dưới lên trên trong khoảng trống vành khăn ở giữa phòng đốt và vỏ thiết bị
dd sôi đi từ trên xuống dưới bên trong ống truyền nhiệt
hơi đốt được phân bố đều trong khoảng không gian giữa các ống của buồng đốt
dd sôi đi trong khoảng trống vành khăn ở giữa phóng đốt và vỏ thiết bị với chiều từ trên xuống dưới
Trong thiết bị cô đặc ống tuần hoàn ở tâm
chất lỏng sôi chuyển động từ trên xuống dưới trong ống tuần hoàn
chất lỏng sôi chuyển động từ dưới lên trên trong ống tuần hoàn
vận tốc tuần hoàn phụ thuộc...
vận tốc tuần hoàn phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ hữu ích
vận tốc tuần hoàn bị...
Thiết bị cô đặc phòng đốt ngoài
chế tạo đơn giản
nhỏ gọn
có thể đạt cường độ tuần hoàn dung dịch lớn do có thể dùng ống truyền nhiệt dài đến 7m
có cường độ tuần hoàn không lớn
là thiết bị cô đặc chỉ làm việc gián đoạn
Thiết bị cô đặc phòng đốt treo
có nhược điểm khó vệ sinh phòng đốt
có vận tốc tuần hoàn không bị giảm sau một thời gian vận hành nhất định
hơi đốt được phân bố đều trong khoảng không gian giữa các ống của buồng đốt
Hệ thống cô đặc 1 nồi thể hiện trên hình vẽ
làm việc theo mẻ ở áp suất dư
làm việc liên tục ở áp suất dư
làm việc liên tục
làm việc liên tục và sử dụng hơi thứ làm chất tải nhiệt để đun nóng
làm việc theo mẻ và sử dụng hơi thứ làm chất tải nhiệt để đun nóng
thiết bị cô đặc có ống tuần hoàn ở tâm
vận tốc tuần hoàn không phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và dung dịch
chất lỏng sôi chuyển động từ dưới lên trên trong ống trung tâm
tốc độ tuần hoàn được duy trì không đổi trong suốt quá trình vận hành
chất lỏng sôi chuyển động từ dưới lên trên trong ống truyền nhiệt
khối lượng riêng của hỗn hợp lỏng hơi tăng lên từ dưới lên trên trong ống truyền nhiệt
Trong hệ thống cô đặc nhiệt nồi
bề mặt truyền nhiệt tỉ lệ thuận với số nồi, lượng hơi đốt để bốc hơi 1kg hơi thứ giảm khi số nồi tăng
lượng bốc hơi 1kg hơi thứ giảm khi số nồi tăng
chi phí thiết bị(chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, lắp ghép...) tỷ lệ nghịch với số nồi
hiệu số nhiệt độ hữu ích tăng theo số nồi
bề mặt truyền nhiệt tỷ lệ nghịch với số nồi
Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức
tốn nhiều năng lượng do sử dụng bơm tuần hoàn và có thể triển khai với tất cả các thiết bị cô đặc
thường được ứng dụng khi cường độ bay hơi nhỏ và trung bình
chỉ được ứng dụng trong quá trình cô đặc có hiệu số hữu ích lớn hơn 10oC
có cường độ tuần hoàn phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ hữu ích
có thể dùng để cô đặc các dung dịch có độ nhớt lớn do có thể hạn chế được hiện tượng bám cặn trên bề mặt truyền nhiệt
Tổn thất nhiệt độ do nhiệt độ sôi của dung dịch lớn hơn nhiệt độ sôi của dung môi
phụ thuộc vào tính chất tự nhiên của chất hòa tan và dung môi và áp suất của dung dịch
phụ thuộc vào tính chất tự nhiên và nồng độ chất tan
phụ thuộc vào tính chất tự nhiên của chất tan và dung môi, nồng độ và áp suất của chúng
phụ thuộc vào tính chất tự nhiên của chất tan và dung môi, nồng độ và áp suất của dung dịch
phụ thuộc vào tính chất tự nhiên của chất hòa tan và áp suất của chúng
Tổn thất nhiệt độ sôi
gây ra do tổn thất thủy lực khi hơi đi từ mặt thoáng của dung dịch vào thiết bị ngưng tụ
gây ra do tổn thất thủy lực khi chất lỏng sôi di chuyển từ buồng bốc sang buồng đốt
gây ra do tổn thất thủy lực khi hơi bọt vận chuyển từ lỏng ra đến mặt thoáng chất lỏng sôi
gây ra do tổn thất thủy lực khi chất lỏng tuần hoàn trong buồng đốt
gây ra do tổn thất thủy lực khi chất lỏng tuần hoàn trong buồng đốt
Trong thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm, nếu khoảng cách giữa các vách ngăn phía ngoài ống tăng lên thì chuẩn số reynolds của chất lỏng chuyển động trong khu vực này sẽ
không đổi
tăng nếu số ngăn là số chẵn
tăng
giảm nếu số ngăn là số lẻ
giảm
Tổn thất nhiệt độ do cột áp thủy tĩnh trong ống truyền nhiệt
gây ra bởi nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch trên mặt thoáng thường được tính theo áp suất ở đáy ống truyền nhiệt
gây ra bởi nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch trên mặt thoáng thường được tính theo áp suất ở giữa ống truyền nhiệt
gây ra bởi nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch trên mặt thoáng thường được tính theo áp suất ở đáy buồng đốt
gây ra bởi nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch trên mặt thoáng thường được tính theo áp suất ở cửa vào buồng bốc
gây ra bởi nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch trên mặt thoáng thường được tính theo áp suất ở cửa vào buồng đốt
