WorksheetsĐỀ 2_LIT001_ĐGĐK
Total questions: 61
Worksheet time: 41mins
Văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên) thuộc loại văn bản gì?
Văn bản hành chính.
Văn bản thông tin.
Văn bằng, chứng chỉ.
Văn bản khoa học chuyên ngành.
Ngôn ngữ trong văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên) nói riêng và ngôn ngữ trong các văn bản thông tin nói chung có đặc điểm gì?
Ngôn ngữ mang tính biểu tượng cao.
Ngôn ngữ mang tính đơn nghĩa, sáng rõ.
Ngôn ngữ mang tính hàm súc và tính đa nghĩa.
Ngôn ngữ mang đậm sắc thái dân gian, gần gũi với ngôn ngữ giao tiếp của người dân lao động.
Trong văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên), biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn: “Tuy nhiên, các cung điện lộng lẫy ở Huế, các đền thờ Khổng Tử uy nghi tại Hà Nội, đền thờ các vua Lý ở Đình Bảng với nhiều đồ vật tại đấy, các tấm bia Lam Sơn, các lăng tẩm ở Huế, pho tượng Trấn Vũ lớn bằng đồng ở Hà Nội, các ngôi chùa Phật Tích, Bút Tháp thanh tao,... là những chứng cứ đáng tin cậy về đỉnh cao mà kĩ thuật của các nghệ sĩ Việt Nam đã đạt đến”?
Nhân hoá.
So sánh.
Liệt kê.
Hoán dụ.
Trong văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên), yếu tố nào được sử dụng trong câu: “Nóc nhà, cột cổng, bình phong đều được trang trí với những màu sắc tươi tắn, nhiều khi sặc sỡ nhưng hài hoà với các màu sắc của phong cảnh, với sự rực rỡ của ánh sáng.”?
Yếu tố tự sự.
Yếu tố miêu tả.
Yếu tố biểu cảm.
Yếu tố nghị luận.
Trong văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên), các yếu tố biểu cảm được đưa vào nhằm mục đích gì?
Tái hiện những công trình kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu ở Việt Nam.
Thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của người viết về những vấn đề liên quan đến nghệ thuật truyền thống
Được đưa vào nhằm mục đích gì?
Tái hiện những công trình kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu ở Việt Nam.
Thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của người viết về những vấn đề liên quan đến nghệ thuật truyền thống của người Việt.
Tái hiện lại không gian văn hoá truyền thống lâu đời của người Việt.
Bộc lộ trực tiếp sự hổ thẹn của người viết khi so sánh nghệ thuật truyền thống của nước ta với các quốc gia khác trên thế giới.
Tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) được kể theo ngôi thứ mấy?
Ngôi thứ hai.
Ngôi kể thay đổi linh hoạt.
Ngôi thứ ba.
Ngôi thứ nhất.
Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) là gì?
Miêu tả.
Tự sự.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), lời đối thoại giữa bà và Thanh trong phần đầu của tác phẩm chủ yếu xoay quanh những việc gì?
Những việc sinh hoạt nhỏ nhặt, trước mắt của nhân vật Thanh (“đã về đấy ư”, “đã ăn cơm chưa”, “không đi xe ư”,“rửa mặt đi”...).
Những việc liên quan đến công việc của Thanh ở cơ quan. (“đã thăng chức chưa”, “mấy giờ tan ca”,...).
Những việc liên quan đến vợ, con của Thanh. (“sao vợ không đi cùng”, “con học lớp mấy”,...).
Những việc liên quan đến đời sống riêng tư của Thanh. (“bao giờ lấy vợ”,...).
Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), việc chọn điểm nhìn từ nhân vật Thanh ở một số đoạn của văn bản có ý nghĩa gì?
Đây là nhân vật chính, xuyên suốt tác phẩm. Việc lựa chọn điểm nhìn như vậy vừa phác họa bức tranh toàn cảnh của thiên nhiên, con người; lại vừa có thể biểu thị nội tâm, suy nghĩ của nhân vật chính trước cảnh vật.
Tạo nên sức cuốn hút cho truyện vì điều đó khiến cho người đọc cảm thấy được sự chân thật thay vì sự khoa trương, giả tạo từ việc dùng lời kể chuyện ẩn danh.
Đáp án nào không đúng về tình cảm giữa bà và Thanh được bộc lộ qua những lời đối thoại ở phần đầu tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)?
Cả bà và cháu bộc lộ tình cảm thân thương, trìu mến.
Bà vui khi thấy cháu về, quan tâm cháu từng li từng tí.
Cháu muốn biết có ai ở cùng bà, vì có lẽ không yên tâm nếu thấy bà một mình.
Cháu đối xử với bà với tư cách của một người lính với chỉ huy của mình.
Nhan đề Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) không gợi ra ý nghĩa gì?
Không gian thân thuộc, ở nơi đó, con người thể hiện những tình cảm đẹp đẽ, thuần hậu với nhau.
Nỗi buồn man mác của người con gái đợi chờ người mình yêu đang đi chiến đấu vì Tổ quốc.
Không gian mát mẻ, tĩnh lặng, đối lập với cuộc sống phồn tạp bên ngoài.
Nơi ươm mầm một mối tình lứa đôi trong sáng, đẹp đẽ.
Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, Nghĩa quân đã gặp những khó khăn nào?
Những thiếu thốn về quân trang.
Những thiếu thốn về quân trang và lương thực.
Thiếu thốn về vật chất và tinh thần.
Những thiếu thốn về lương thực.
Điều đặc biệt trong hình thức thể loại của Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) là gì?
Câu thơ cuối có bảy tiếng.
Xen kẽ câu thơ lục ngôn và thất ngôn.
Câu thơ đầu có bảy tiếng.
Số tiếng ở mỗi câu thơ đều khác nhau.
Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43, Nguyễn Trãi không sử dụng hình ảnh nào để miêu tả cảnh sắc mùa hè?
Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43, Nguyễn Trãi không sử dụng hình ảnh nào để miêu tả cảnh sắc mùa hè?
Cây hòe.
Cây lựu.
Sen hồng.
Cành liễu.
Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), hình ảnh hoa lựu trong câu thơ: “Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ.” gợi lên điều gì?
Hoa lựu ẩn dụ cho cuộc đời đầy thăng trầm của nhân vật trữ tình.
Hoa lựu gợi lên cảnh sắc mùa thu chói chang, nóng nực.
Tín hiệu đặc trưng của mùa hè, căng tràn nhựa sống, bật lên thành “thức đỏ” rực rỡ nơi đầu cành.
Tín hiệu đặc trưng của mùa đông, sắc đỏ của nó mạnh mẽ đến nỗi át cả không gian xung quanh ngôi nhà.
Bức tranh thiên nhiên mùa hè trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) được miêu tả với vẻ đẹp như thế nào?
Cảnh yên tĩnh, vắng lặng, thiếu vắng sự sống của con người.
Cảnh tươi tắn, rực rỡ, đặc trưng cho mùa hè.
Cảnh thiên nhiên xám xịt, u ám, chất chứa nỗi sầu nhân thế của tác giả.
Cảnh thiên nhiên đượm buồn, chứa đựng nỗi u hoài của tác giả.
Tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết bằng thể loại gì?
Hịch.
Chiếu.
Phú.
Cáo.
Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo, tư tưởng “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi được hiểu như thế nào?
Diệt trừ bọn bán nước, cướp nước; mang lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân.
Vua chúa phải yêu thương nhân dân.
Nhân dân phải phục tùng quan lại đang cai quản vùng đất mình sinh sống.
Nhân dân phải hoàn toàn phục tùng vua chúa.
Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), quan niệm toàn diện, sâu sắc của tác giả về một quốc gia tự chủ không thể hiện trên phương diện nào?
Danh xưng quốc gia, nền văn hiến.
Lãnh thổ, phong tục tập quán.
Các triều đạ
Nguyễn Trãi), quan niệm toàn diện, sâu sắc của tác giả về một quốc gia tự chủ không thể hiện trên phương diện nào?
Danh xưng quốc gia, nền văn hiến.
Lãnh thổ, phong tục tập quán.
Các triều đại nối tiếp.
Quyền tự do, bình đẳng của con người.
Câu 20: Đáp án nào không đúng về giá trị nội dung của tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)?
Là tác phẩm tổng kết đầy đủ về diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân ta chống lại cuộc xâm lược của giặc Minh.
Là áng văn chính luận sâu sắc, có giá trị về nhiều mặt: chính trị, quân sự, văn hóa, văn học,...
Là tác phẩm ca ngợi công đức của các tiền nhân nhà Trần lập nên nhiều chiến công hiển hách, mở ra dấu son chói lọi trong tiến trình phát triển lịch sử dân tộc Việt Nam.
Là văn kiện lịch sử trọng đại, tuyên bố về quyền độc lập, tự chủ của dân tộc ta.
Câu 21: Tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết bằng thể văn nào?
Phú Đường luật
Văn biền ngẫu.
Hịch.
Chiếu.
Câu 22: Đáp án nào đúng về quê hương của Nguyễn Trãi?
Quê ngoại ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), quê nội ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
Quê nội ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), quê ngoại ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
Nguyên quán ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), sinh quán ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội).
Câu 23: Tác phẩm nào Nguyễn Trãi đã thay Lê Lợi chiếu cáo với thiên hạ về toàn bộ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và mở ra một thời kì độc lập, tự chủ của dân tộc ta?
“Quân trung từ mệnh tập”.
“Bảo kính cảnh giới”.
“Quốc âm thi tập”.
“Bình Ngô Đại Cáo”.
Câu 24: Năm 1980, Nguyễn Trãi được tổ chức UNESCO vinh danh là gì?
(a)
tự chủ của dân tộc ta?
Quân trung từ mệnh tập
Bảo kính cảnh giới
Quốc âm thi tập
Bình Ngô Đại Cáo
Năm 1980, Nguyễn Trãi được tổ chức UNESCO vinh danh là gì?
Danh nhân văn học thế giới
Doanh nhân văn hóa thế giới
Danh nhân văn hóa thế giới
Danh nhân văn học Việt Nam
Sáng tác thơ văn của Nguyễn Trãi được viết bằng chữ gì?
Chữ Hán và chữ quốc ngữ
Chữ Hán và chữ Nôm
Chỉ sáng tác bằng chữ Hán
Chỉ sáng tác bằng chữ Nôm
Vì sao các bài thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi được nhận định là kết tinh nhiều thành tựu nghệ thuật đặc sắc?
Vì các bài thơ chữ Hán được viết bằng thể thơ Đường luật, ngôn ngữ cô đúc, nghệ thuật tả cảnh, tả tình tinh tế, tài hoa
Vì các bài thơ chữ Hán được viết bằng thể thơ Đường luật, ngôn ngữ giản dị, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo
Vì các bài thơ chữ Hán được viết bằng thể thơ lục bát thuần chất dân tộc, nghệ thuật tả cảnh, tả tình tinh tế, tài hoa
Vì các bài thơ chữ Hán được viết bằng thể thơ Đường luật, ngôn ngữ giản dị, dùng nhiều chất liệu ca dao, dân ca
Tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô) lấy bối cảnh của nước Pháp vào thời gian nào?
Thế kỉ XV
Thế kỉ XX
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XXI
Nhân vật trung tâm trong tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô) là ai?
Cảnh sát Gia-ve
Cô thợ nghèo Phăng-tin
Đức Giám mục Mi-ri-en
Giăng Van-giăng
Nhân vật Giăng Văn-giăng trong tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô) bị kết án tù khổ sai trong bao nhiêu năm?
Năm năm
Mười bốn năm
Mười năm
Mười chín năm
Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), để thoát khỏi sự truy đuổi của Gia-ve, nhân vật Giăng Van-giăng phải số
Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), để thoát khỏi sự truy đuổi của Gia-ve, nhân vật Giăng Van-giăng phải sống dưới cái tên và thân phận nào?
Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Phăng-tin với vai trò là thị trưởng thị trấn Mông-tơ- rơi.
Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Ma-đơ-len với vai trò là một thợ mỏ.
Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Phăng-tin với vai trò là một quý tộc hoàng gia.
Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Ma-đơ-len với vai trò là thị trưởng thị trấn Mông-tơ-rơi.
Nguyễn Trãi hiệu là gì?
Thanh Hiên.
Ức Trai.
Quế Sơn.
Hy Văn
Nguyễn Trãi được vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới" vào năm bao nhiêu?
1979.
1980.
1981.
1982.
Những sáng tác của Nguyễn Trãi thuộc những lĩnh vực nào?
Chính trị, lịch sử, địa lý, văn học.
Quân sự, chính trị, lịch sử, địa lý, thiên văn học.
Quân sự, chính trị, lịch sử, địa lý, văn học.
Quân sự, chính trị, lịch sử, văn học.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG PHẢI tác phẩm chữ Hán của Nguyễn Trãi?
Ức Trai thi tập.
Quốc âm thi tập.
Quân trung từ mệnh tập.
Lam Sơn thực lục.
Tư tưởng nổi bật trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi là:
Tư tưởng nhân nghĩa.
Tình yêu thiên nhiên.
Ưu tư về thế sự.
Cả ba đáp án trên.
Nỗi niềm thế sự được thể hiện như thế nào trong thơ Nguyễn Trãi?
Thơ ông có nhiều chiêm nghiệm buồn về nhân tình thế thái.
Thơ ông có những cay đắng, thất vọng, đau đớn trước một thực tại hỗn độn, bất công.
Thơ ông ca ngợi những điều tốt đẹp đang diễn ra trong cuộc sống.
A và B đúng.
Đại cáo trong nhan đề tác phẩm được hiểu là gì?
Câu 37: Đại cáo trong nhan đề tác phẩm được hiểu là gì?
Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố một việc, một vấn đề gì đó.
Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố những việc trọng đại đến muôn dân.
Bài văn nghị luận được viết bằng văn biền ngẫu có độ dài và dung lượng lớn.
Bài văn nghị luận được viết ra vì đại nghiệp, đại sự.
Câu 38: Theo bố cục, các nội dung cụ thể sau đây được sắp xếp theo trình tự thế nào trong bài Đại cáo bình Ngô ?
(1) – (2) – (4) – (3)
(1) – (3) – (2) – (4)
(1) – (4) – (2) – (3)
(1) – (2) – (3) – (4)
Câu 39: Trong những tội ác của giặc Minh dưới đây, tội ác nào là man rợ nhất:
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Tàn hại cả giống côn trùng, cây cỏ.
Người bị đem vào núi đãi cát tìm vàng khốn nỗi rừng sâu nước độc.
Tất cả đều sai.
Câu 40: Mục đích sáng tác Đại cáo bình Ngô là:
Ca ngợi Lê Lợi, chủ soái của khởi nghĩa Lam Sơn.
Tố cáo tội ác của quân xâm lược.
Tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Biểu dương sức mạnh công trạng của nghĩa quân Lam Sơn.
Câu 41: Tư tưởng bao trùm và xuyên suốt bài đại cáo là gì ?
Yêu nước, thương dân
Tự hào dân tộc
Yêu nước, nhân nghĩa
Tinh thần nhân văn
Câu 42: Tác phẩm nào của Nguyễn Trãi được đánh giá là “Có sức mạnh của 10 vạn quân” (Phan Huy Chú)
Đại cáo bình Ngô
Bang Hồ di sự lục
Ức Trai thi tập
Quân trung từ mệnh tập
Câu 43: Cơ sở nhân nghĩa của bài cáo thể hiện rõ và đầy đủ ý nghĩa nhất tron
Câu 43: Cơ sở nhân nghĩa của bài cáo thể hiện rõ và đầy đủ ý nghĩa nhất trong từ ngữ
Điếu dân phạt tội
Mưu phạt tâm công
Mở đường hiếu sinh
Đại nghĩa, chí nhân.
Câu 44: Là một áng “thiên cổ hùng văn”, thành công quan trong, dễ thấy nhất của Đại cáo bình Ngô là đã kết hợp một cách tự nhiên, hài hòa giữa:
Yếu tố lịch sử và yếu tố nghệ thuật.
Yếu tố lí trí và yếu tố cảm xúc.
Yếu tố chính luận và yếu tố văn chương.
Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình.
Câu 45: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất mối quan hệ giữa việc nhân nghĩa và yên dân được tác giả phát biểu trong câu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Yên dân là mục đích của việc nhân nghĩa
Yên dân là thước đo của việc nhân nghĩa
Yên dân là cái gốc của việc nhân nghĩa
Yên dân là cốt lõi của việc nhân nghĩa
Câu 46: Câu văn nào mang ý nghĩa khái quát nhất về tội ác trời không dung đất không tha của quân Minh?
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời – Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn – Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ - Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội – Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rữa sạch mùi.
Câu 47: Dòng nào sau đây khái quát không đúng những đóng góp của Nguyễn Trãi trong quá trình phát triển của văn học dân tộc?
Nghệ thuật viết văn chính luận kiệt xuất.
Nhà thơ trữ tình sâu sắc.
Là người tiên phong sáng tạo trong thơ Nôm, viết nhiều và hay nhất.
Có nhiều bài sáng tác theo thể thơ thuần chất dân tộc nhất.
Câu 48: Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, câu thơ mang chính của đoạn thơ thứ nhất là gì?
(a)
Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, câu thơ mang chính của đoạn thơ thứ nhất là gì?
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Song hào kiệt đời nào cũng có
Những tư tưởng, chân lí khách quan nào được khẳng định làm căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài Đại cáo?
Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc đều có: nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán.
Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc đều có: nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán, có các triều đại làm chủ, có các anh hùng hào kiệt.
Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc đều có: nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán, có các triều đại làm chủ.
Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc đều có: có phong tục tập quán, có các triều đại làm chủ, có các anh hùng hào kiệt.
Tác giả có thái độ như thế nào khi tố cáo tội ác của giặc Minh?
Nhân nhượng.
Hài hòa, vui vẻ.
Căm phẫn, tức giận.
Chế giễu
Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo, điều gì đã giúp nghĩa quân vượt qua những khó khăn?
Sự trợ giúp từ triều đình.
Sự viện trợ từ các nước láng giềng.
Tinh thần của quân và dân.
Cả A và B.
Nhịp điệu câu văn diễn tả cuộc chiến đấu và các chiến công trong văn bản có gì đặc biệt?
Nhịp điệu chậm rãi.
Nhịp điệu lúc nhanh lúc chậm.
Nhịp điệu vui mừng.
Nhịp điệu hùng hồn.
