wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HONGKHANH

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nam châm hút được những vật liệu nào sau đây?

a)

A. Sắt, thép, cobalt.

b)

B. Thép, đồng, nhôm.

c)

C. Sắt, đồng, cobalt.

d)

D. Gỗ, đồng, nhôm.

2.

Câu 2. Nam châm vĩnh cửu có:

a)

A. bốn cực.

b)

B. ba cực.

c)

C. hai cực.

d)

D. một cực.

3.

Câu 3. Khi đặt hai cực Bắc của 2 nam châm thẳng gần nhau thì chúng sẽ

a)

A. đẩy nhau.

b)

B. không xảy ra hiện tượng gì.

c)

C. hút nhau.

d)

D. có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.

4.

Câu 4. Khi đặt kim nam châm tự do tại một số vị trí gần nam châm thẳng, 

a)

A. kim nam châm luôn chỉ hướng bắc – nam. 

b)

B. kim nam châm quay và nằm cân bằng theo các hướng khác nhau.

c)

C. kim nam châm quay liên tục và không cân bằng được nữa.

d)

D. kim nam châm sẽ bị mất từ tính. 

5.

Câu 5. Lực tác dụng của nam châm lên các vật liệu có từ tính và các nam châm khác gọi là:

a)

A. lực ma sát.

b)

B. lực từ.

c)

C. lực đàn hồi.

d)

D. lực hấp dẫn

6.

Câu 6. Không gian xung quanh nam châm hay dây dẫn mang điện có 

a)

A. điện trường.

b)

B. vật liệu từ.

c)

C. từ tính.

d)

D. từ trường.

7.

Câu 7. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về

a)

A. trọng trường.

b)

B. từ trường.

c)

C. môi trường

d)

D. lực từ

8.

Câu 8. Hình nào trong các hình sau có các mũi tên chỉ đúng chiều đường sức tại các vị trí 1,2,3?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9. Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, càng thưa thì càng mạnh.

c)

C. Độ dày hay thưa của đường sức chỉ từ trường đơn giản hay phức tạp.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, càng thưa thì càng yếu.

10.

Câu 10. Khi tìm hướng địa lí bằng la bàn, hướng xác định không bị ảnh hưởng khi đặt la bàn,

a)

A. gần một kẹp giấy bằng thép.

b)

B. gần một nam châm tròn. 

c)

C. gần một chai nhựa chứa đầy nước. 

d)

D. gần một hộp sắt. 

11.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.

b)

B. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.

c)

C. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.

d)

D. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Bắc bán cầu đến Nam bán cầu.

12.

Câu 12. Nam châm điện có cấu tạo gồm

a)

A. Một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

b)

B. Một lõi sắt non bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

c)

C. Một lõi sắt non bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.

d)

D. Một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

13.

Câu 13. Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện thì

a)

A. lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép.

b)

B. lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép.

c)

C. lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép.

d)

D. lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép.

14.

Câu 14. Chọn phát biểu sai.

a)

A. Nếu không có dòng điện qua ống dây thì nam châm điện không hoạt động.

b)

B. Độ mạnh yếu của từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào độ mạnh yếu của dòng điện qua ống dây.

c)

C. Chiều từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào các cực của nam châm vĩnh cửu.

d)

D. Chiều từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua ống dây.

15.

Câu 15. Phương án nào sau đây làm tăng độ mạnh của từ trường gây ra bởi nam châm 

A. Đổi cực nguồn điện nối vào hai đầu cuộn dây. 

a)

A. Đổi cực nguồn điện nối vào hai đầu cuộn dây. 

b)

B. Ngắt dòng điện chạy qua cuộn dây.

c)

C. Tăng số pin mắc nối tiếp trong mạch điện.

d)

D. Giảm số vòng dây quấn quanh lõi sắt. 

16.

Câu 16. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với

a)

A. sự chuyển hóa của sinh vật.

b)

B. sự biến đổi các chất.

c)

C. sự trao đổi năng lượng. 

d)

D. sự sống của sinh vật.

17.

Câu 17. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?

a)

A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.

b)

B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.

c)

C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

d)

D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.

18.

Câu 18. Chọn phương án sai.

a)

A. Cơ thể sinh vật thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

b)

B. Khi nghỉ ngơi, cơ thể không tiêu thụ năng lượng.

c)

C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.

d)

D. Quá trình chuyển hóa năng lượng tạo ra năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

19.

Câu 19. Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ khí carbon dioxide và nước dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời. Quá trình chuyển hóa năng lượng đã xảy ra là

a)

A. chuyển hóa từ hóa năng thành quang năng.

b)

B. chuyển hóa từ quang năng thành hóa năng.

c)

C. chuyển hóa từ nhiệt năng thành quang năng.

d)

D. chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng.

20.

Câu 20. Sản phẩm của quang hợp là

a)

A. nước, carbon dioxide.

b)

B. ánh sáng, diệp lục.         

c)

C. oxygen, glucose.

d)

D. glucose, nước.

21.

Cho các nhận định sau:

(1) Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.

(2) Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ cây hút từ môi trường bên ngoài vào và vận chuyển qua thân lên lá.

(3) Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.           

(4) Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.

(5) Trong lá cây, lục lạp tập trung nhiều ở tế bào lá.

Các nhận định đúng là:

a)

A. (2), (4), (5).

b)

B. (1), (2), (3).

c)

C. (1), (3), (5).

d)

D. (2), (3), (5).

22.

Câu 22. Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?

a)

A. Lục lạp.

b)

B. Ti thể.

c)

C. Nhân.

d)

D. Không bào.

23.

Câu 23. Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được không? Vì sao?

a)

A. Có, vì thân non làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.

b)

B. Có, vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.

c)

C. Không, vì thân non không được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.

d)

D. Không, vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.

24.

Câu 24. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là

a)

A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.

b)

B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.

c)

C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.

d)

D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.

25.

Câu 25. Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng.

a)

A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.

b)

B. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.

c)

C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần ánh sáng.

d)

D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, các cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh.

26.

Câu 26. Nước có vai trò như thế nào đối với quang hợp?

a)

A. Nước vừa là nguyên liệu cho quá trình quang hợp, vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng liên quan đến sự trao đổi khí.

b)

B. Nước là sản phẩm của quá trình quang hợp, đồng thời là nguyên liệu của quá trình hô hấp.

c)

C. Cây được cung cấp đầy đủ nước, khí khổng đóng lại giúp khí carbon dioxide dễ dàng khuếch tán vào bên trong lá, tăng hiệu quả quang hợp.

d)

D. Khi tế bào lá cây mất nước thì cường độ quang hợp tăng lên.

27.

Câu 27. Ở khu công nghiệp hoặc các nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao (khoảng 0,2%). Hiệu quả quang hợp của cây trồng tại đó

a)

A. tăng cao.

b)

B. không thay đổi.

c)

C. cây chết vì ngộ độc.       

d)

D. quang hợp không xảy ra.

28.

Câu 28. Cho các bước sau:

(1) Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng.

(2) Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đầy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt khí không lọt vào.

(3) Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.           

(4) Theo dõi khoảng 6 giờ đồng hồ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại.

Trình tự các bước thực hiện thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng oxygen là

a)

A. (2), (1), (4), (3).

b)

B. (2), (1), (3), (4).

c)

C. (1), (2), (3), (4).

d)

D. (1), (2), (4), (3).

29.

Câu 29. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách

a)

A. thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá. 

b)

B. tăng nhiệt độ trong bể.

c)

C. thắp đèn cả ngày và đêm.

d)

D. đổ thêm nước vào bể cá.

30.

Câu 30. Vì sao trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp lại sử dụng iodine làm thuốc thử?

a)

A. Dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo màu xanh tím đặc trưng

b)

B. Chỉ có dung dịch iodine mới tác dụng với tinh bột

c)

C. Dung dịch iodine dễ tìm.

d)

D. Dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo màu đỏ đặc trưng.

31.

Câu 31. Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp, mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả 2 mặt là

a)

A. tránh cho lá cây không bị héo. 

b)

B. không cho ánh sáng tác động đến phần lá cây bị bịt băng giấy đen.          

c)

C. giảm quá trình thoát hơi nước ở cây.  

d)

D. hạn chế hô hấp của lá cây để cung cấp khí carbon dioxide cho quá trình quang hợp.

32.

Câu 32. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?

a)

A. Không bào.

b)

B. Lục lạp.

c)

C. Ti thể.

d)

D. Nhân tế bào.

33.

Câu 33. Quá trình hô hấp tế bào có vai trò

a)

A. thải các chất độc hại ra khỏi tế bào.

b)

B. đảm bảo sự cân bằng CO2 và O2 trong khí quyển.

c)

C. tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

d)

D. chuyển hóa tinh bột thành nước và oxygen.

34.

Câu 34. Cho các nhận định sau về hô hấp tế bào:

(1) Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ đơn giản.

(2) Là quá trình chuyển hóa năng lượng quan trọng của tế bào và cơ thể.

(3) Là quá trình phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và giải phóng năng lượng.

(4) Diễn ra trong tế bào.

Các nhận định đúng là:

a)

A. (1), (2), (3).

b)

B. (1), (3), (4).

c)

C. (1), (2), (4).

d)

D. (2), (3), (4).

35.

Câu 35. Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp tế bào?

a)

A. Oxygen.

b)

B. Nước.

c)

C. Carbon dioxide.

d)

D. Tinh bột.

36.

Câu 36. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?

a)

A. Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.

b)

B. Đây là các quá trình liên tiếp và thống nhất với nhau.

c)

C. Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.

d)

D. Đây là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.

37.

Câu 37. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?

a)

A. Ban đêm.

b)

B. Buổi sáng

c)

C. Cả ngày và đêm.

d)

D. Ban ngày.

38.

Câu 38. Ở người, khi nhiệt độ cơ thể lớn hơn 400C thì hô hấp tế bào

a)

A. sẽ gặp khó khăn.

b)

 B. diễn ra nhanh hơn.

c)

C. ngừng hẳn.

d)

D. không ảnh hưởng gì.

39.

Câu 39. Vì sao không nên đặt nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ kín?

a)

A. Vì hô hấp ở thực vật sẽ sản sinh ra nhiều khí oxygen, gây nguy hại đến sức khỏe con người.

b)

B. Vì hô hấp ở thực vật thải ra nhiều nước khiến độ ẩm trong không khí tăng cao, làm tăng tốc độ hô hấp ở người.

c)

C. Vì hô hấp ở thực vật sẽ hút khí oxygen, thải khí carbon dioxide khiến chúng ta bị ngạt khi ngủ, thậm chí có thể dẫn đến đột quỵ, tử vong.

d)

D. Vì hô hấp ở thực vật sẽ sản sinh ra nhiều khí carbon dioxide, được sử dụng luôn cho quá trình quang hợp nên không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Câu 40. Cho các nhận định sau:

40.

Câu 40. Cho các nhận định sau:

(1) Tùy theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.

(2) Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.

(3) Cần lưu ý điều chỉnh các yếu tố: hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide và nhiệt độ khi bảo quản nông sản.

(4) Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.

Các nhận định đúng là:

a)

B. (1), (4).

b)

A. (1), (3).

c)

C. (2), (4).

d)

D. (2), (3).

41.

Câu 41. Sắp xếp các bước sau theo đúng tiến trình thí nghiệm chứng minh hô hấp ở tế bào thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.

(1) Chọn những hạt chắc, không bị vỡ, không bị mọt.

(2) Cho hạt ra đĩa petri có lót bông ẩm hoặc giấy thấm ẩm.

(3) Để đĩa trong tủ ấm hoặc nơi có ánh sáng mặt trời để hạt nảy mầm.           

(4) Ngâm hạt vào nước ấm.

(5) Quan sát hiện tượng xảy ra ở cốc nước vôi trong.

(6) Đặt đĩa petri có hạt nảy mầm cùng cốc nước vôi trong vào trong chuông A. Đặt cốc nước vôi trong vào trong chuông B.

a)

A. (1), (4), (2), (3), (6), (5).

b)

B. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

c)

C. (4), (1), (2), (3), (5), (6).

d)

D. (1), (2), (4), (3), (6), (5).

42.

Câu 42. Trong bước chuẩn bị hạt nảy mầm, việc ngâm hạt trong nước không nhằm mục đích gì?

a)

A. Giúp làm mềm vỏ hạt, tạo điều kiện cho quá trình tách vỏ được nhanh hơn.

b)

B. Giúp hạt ngấm no nước, kích hoạt quá trình nảy mầm của hạt.

c)

C. Loại bỏ các hạt lép, vì khi ngâm nước các hạt lép sẽ nổi lên trên.

d)

D. Kiểm tra khả năng nảy mầm của hạt.

43.

Câu 43. Trong bước chuẩn bị hạt nảy mầm, lót bông hoặc giấy đã thấm nước rồi đặt trong đĩa petri có tác dụng

a)

A. đảm bảo độ ẩm thích hợp cho hạt nảy mầm.

b)

B. đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm.

c)

D. đảm bảo nồng độ khí carbon dioxide thích hợp cho hạt nảy mầm.

d)

C. đảm bảo nồng độ khí oxygen thích hợp cho hạt nảy mầm.

44.

Câu 44. Muốn hạt nảy mầm nhanh thì trước khi gieo hạt cần làm gì?

a)

A. Ngâm hạt trong nước ấm.

b)

B. Phơi hoặc sấy khô hạt.

c)

C. Bảo quản hạt trong kho lạnh.

d)

D. Bảo quản hạt trong điều kiện nồng độ khí carbon dioxide cao.

45.

Câu 45. Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình

a)

A. lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.

b)

B. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.

c)

C. lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.

d)

D. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.

46.

Câu 46. Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?

a)

A. Quang hợp và thoát hơi nước.

b)

B. Hô hấp.

c)

C. Thoát hơi nước.  

d)

D. Quang hợp và hô hấp.

47.

Câu 47. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?

a)

A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.

b)

B. O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.

c)

C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.

d)

D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.

48.

Câu 48. Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và thải ra khí gì?

a)

A. Sử dụng khí nitrogen và thải khí carbon dioxide.

b)

B. Sử dụng khí carbon dioxide và thải khí oxygen.

c)

C. Sử dụng khí oxygen và thải khí carbon dioxide.

d)

D. Sử dụng khí oxygen và thải khí nitrogen.

49.

Câu 49. Độ mở của khí khổng ở thực vật thay đổi như thế nào trong ngày?

a)

A. Tăng từ sáng đến trưa

b)

B. Tăng từ trưa đến tối.

c)

C. Giảm từ sáng đến trưa.

d)

D. Đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm.

50.

Câu 50. Chọn phát biểu sai khi nói về trao đổi khí ở sinh vật.

a)

A. Trao đổi khí diễn ra theo cơ chế khuếch tán.

b)

B. Trao đổi khí O2 và CO2 được thực hiện giữa cơ thể và môi trường.

c)

C. Trao đổi khí ở thực vật chủ yếu diễn ra ở khí khổng.

d)

D. Trao đổi khí ở động vật chỉ diễn ra qua phổi.