wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thực vật-DC10B

Total questions: 200

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Để viết hoa thức người ta dùng chữ G (in hoa) để chỉ:
a)
Vòng cánh hoa
b)
Vòng đài hoa
c)
Vòng nhị
d)
Vòng nhụy
2.
Tên thuốc bằng tiếng Latin (Ammoniar), viết đúng theo tiếng Latin đã “Việt hóa” là:
a)
Amonium
b)
Amoniat
c)
Ammoniac
d)
Amoniac
3.
Nếu đài hoa giống cánh hoa thì vẽ lá đài như:
a)
Lá bắc
b)
Lá đài
c)
Cánh hoa
d)
Đài phụ
4.
Biểu bì quả là:
a)
Vỏ quả ngoài
b)
Vỏ quả giữa
c)
Vỏ quả trong
d)
Vỏ ngoài và vỏ giữa
5.
Hấp thu được nước và các muối vô cơ hòa tan trong nước cho cơ thể thực vật là nhờ:
a)
Miền lông hút
b)
Mô mềm gỗ
c)
Mô mềm libe
d)
Mô mềm hấp thụ
6.
Quả thóc là loại quả:
a)
Khô tự mở
b)
Quả hạch
c)
Quả thịt
d)
Khô không tự mở
7.
Theo sự tiến hóa của thực vật, ngành bắt đầu có thân, lá và rễ thật là:
a)
Rêu
b)
Thông đất
c)
Dương xỉ
d)
Cỏ tháp bút
8.
Theo sự tiến hóa của thực vật, sự thụ tinh hoàn toàn thoát ly khỏi môi trường nước bắt đầu từ ngành:
a)
Cỏ tháp bút
b)
Dương xỉ
c)
Thông
d)
Ngọc lan
9.
Tiếng Latin đã “Việt hóa” (Strophantin), đọc là:
a)
Sit-t(ơ)rô-phan-tin
b)
S(ơ)t(ờ)rô- phan- tin
c)
S(ơ)t(ờ)rô- pan- tin
d)
Xit-t(ờ)-phan-tin
10.
Ngành có sự tiến hóa cao trong giới thực vật, đã có hoa điển hình:
a)
Ngọc lan
b)
Cỏ tháp bút
c)
Thông
d)
Dương xỉ
11.
Sau khi hoa sự thụ phấn hạt được phát triển từ:
a)
Núm nhụy
b)
Vòi nhụy
c)
Noãn
d)
Bầu
12.
Quả tụ là quả được hình thành từ một hoa có:
a)
Một lá noãn
b)
2 lá noãn
c)
Nhiều lá noãn rời nhau
d)
Nhiều lá noãn liền nhau
13.
Sinh sản hữu tính dị giao, ngoại trừ:
a)
Giao tử đực và giao từ cái khác nhau về kích thước, giống nhau về hình dạng và khả năng di động.
b)
Giao tử đực và giao tử cái khác nhau về kích thước và khả năng di động
c)
Giao tử đực có kích thước nhỏ hơn, di chuyển nhanh hơn
d)
Giao tử cái có kích thước lớn hơn, di chuyển chậm hơn.
14.
Nhiều bộ gần nhau họp thành một
a)
Ngành
b)
Giới
c)
Lớp
d)
Họ
15.
Theo danh pháp quốc tế, tên cây được viết theo thứ tự:
a)
Tên chi, tên họ, tên tác giả
b)
Tên chi, tên loài, tên tác giả
c)
Tên họ, tên loài, tên tác giả
d)
Tên loài, tên họ, tên tác giả
16.
Sau khi hoa thụ phấn, hạt được phát triển từ:
a)
Núm nhụy
b)
Vòi nhụy
c)
Noãn
d)
Bầu
17.
Nơi tạo ra tinh bột là:
a)
Lạp không màu
b)
Lạp lục
c)
Lạp màu
d)
Thể lạp
18.
Hoa đực và hoa cái mọc trên cùng một cây gọi là:
a)
Hoa đơn tính khác gốc
b)
Hoa đơn tính cùng gốc
c)
Hoa lưỡng tính
d)
Hoa đơn tính
19.
Tiếng Latin đã “Việt hóa” (Promethazin), đọc là:
a)
Ph(ờ)-rô-mê-tha-din
b)
p(ờ)rô-mê-tha-din
c)
P(ờ)rô-mê-ta-din
d)
Ph(ờ)-rô-mê-ta-din
20.
Hoa Cúc họ Cúc thuộc cụm hoa:
a)
Bông
b)
Ngù
c)
Tán
d)
Đầu
21.
Nhựa luyện gồm:
a)
Nước và các muối vô cơ hòa tan trong nước.
b)
Các chất vô cơ và hữu cơ được tạo ra trong quá trình quang hợp
c)
Dung dịch các chất hữu cơ được tạo ra trong quá trình quang hợp
d)
Các chất vô cơ và hữu cơ được tạo ra trong quá trình thực hiện phản ứng sinh học
22.
Nhiều loài gần nhau họp thành một:
a)
Họ
b)
Bộ
c)
Chi
d)
Ngành
23.
Tảo có hình thức sinh sản:
a)
Sinh dưỡng và vô tính
b)
Sinh dưỡng, vô tính và hữu tính
c)
Vô tính và hữu tính
d)
Sinh dưỡng và hữu tính
24.
Phát biểu nào sai về ý nghĩa của sinh sản sinh dưỡng:
a)
Tạo ra được hàng ngàn, hàng vạn cá thể mới trong một khoảng thời gian ngắn
b)
Những đặc tính của cây mẹ đều được truyền lại cho các thế hệ con cháu.
c)
Giữ lại đặc tính có giá trị của loài mà nó có thể bị mất đi trong sinh sản bằng hạt
d)
Sự đa dạng di truyền tăng lên nhiều lần nhờ hiện tượng trao đổi chéo.
25.
Trong nghề trồng cây ăn quả và trồng hoa người ta thường sử dụng hình thức sinh sản:
a)
Vô tính
b)
Hữu tính
c)
Sinh dưỡng
d)
Sinh dưỡng và vô tính
26.
Hệ thống dẫn nhựa ở rễ cây có kiểu sắp xếp bó libe-gỗ như sau:
a)
Libe ở ngoài, gỗ ở trong
b)
Gỗ ở ngoài, libe ở trong
c)
Libe và gỗ xen kẽ
d)
Libe và gỗ hướng tâm
27.
Giải phẫu học thực vật chuyên nghiên cứu về:
a)
Hình thái bên ngoài của cây
b)
Cấu tạo vi học bên trong của cây
c)
Quan hệ giữa thực vật với các yếu tố của môi trường xung quanh.
d)
Sự phân bố thực vật trên trái đất và thành phần của đất đáp ứng cho từng loại cây thuốc.
28.
Tên thuốc bằng tiếng Latin (Dexamethasonum), viết đúng theo tiếng Latin đã “Việt hóa” là:
a)
Dexametason
b)
Dexamethasol
c)
Dexametasol
d)
Dexamethason
29.
Thể tơ (ty thể): Là những tổ chức rất nhỏ, chỉ gặp ở những tế bào:
a)
Có nhân không điển hình và chủ yếu ở thực vật bậc thấp
b)
Thực vật bậc thấp và một số thực vật bậc cao
c)
Có nhân điển hình
d)
Động vật, vi sinh vật và thực vật bậc cao
30.
Môi trường sống cơ bản của tảo là:
a)
Nước
b)
Nước mặn
c)
Nước ngọt
d)
Ẩm ướt
31.
Tên thuốc bằng tiếng Latin (Glucosum), viết đúng theo tiếng Latin đã “Việt hóa” là:
a)
Gluco
b)
Glucosơ
c)
Glucose
d)
Glucoser
32.
Rễ cây Trầu không là loại rễ:
a)
Khí sinh
b)
Bám
c)
Hô hấp
d)
Thủy sinh
33.
Hình thái học thực vật:
a)
Chuyên nghiên cứu hình thái, cấu tạo bên trong của thực vật.
b)
Chuyên nghiên cứu về cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm.
c)
Là cơ sở cho hệ thống học thực vật.
d)
Chuyên nghiên cứu về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, địa lý
34.
Thân rạ là thân:
a)
Có tế bào già hóa gỗ
b)
Mọc bò sát mặt đất
c)
Rỗng ở các lóng đặc ở các mẫu
d)
Leo bằng tua cuốn
35.
Phiến lá, cuống lá, bẹ lá là:
a)
3 phần phụ của lá đủ
b)
2 phần phụ và 1 phần chính của lá
c)
3 phần chính của lá đủ
d)
2 phần chính và 3 phần phụ của lá
36.
Lá cây Sen có gân:
a)
Tỏa tròn
b)
Hình chân vịt
c)
Hình cung
d)
Song song
37.
Lá kép là lá:
a)
Có cuống phân nhánh, mỗi nhánh mang 1 lá chét.
b)
Có cuống không phân nhánh, mỗi nhánh mang nhiều lá chét.
c)
Có cuống không phân nhánh, chỉ mang 1 lá.
d)
Có cuống phân nhánh, mỗi nhánh mang nhiều lá chét.
38.
Tảo đỏ quang hợp được nhờ có:
a)
Sắc tố phycoerythrin
b)
Sắc tố diệp lục
c)
Sắc tố màu
d)
Sắc tố màu và diệp lục
39.
Rễ bám là rễ:
a)
Mọc từ rễ cái
b)
Mọc từ cảnh đâm xuống đất
c)
Mọc từ thân
d)
Mọc thẳng đứng lên khỏi mặt đất.
40.
Tiếng Latin đã “Việt hóa” (Luminal), đọc là:
a)
Lu- mi- nan
b)
Lu-mi-nôn
c)
Lu-mi-nol
d)
Lu- mi- nal(ơ)
41.
Ngành Tảo lục (Chlorophyta) sống ở:
a)
Nước ngọt
b)
Nước mặn
c)
Nước lợ
d)
Nước ngọt và mặn
42.
Lá biến đổi thành tua cuốn để:
a)
Làm nhiệm vụ bảo vệ
b)
Làm nhiệm vụ dự trữ
c)
Cây có thể leo được
d)
Giảm thoát hơi nước
43.
Lá có cấu tạo:
a)
Đối xứng qua một trục
b)
Đối xứng qua một mặt phẳng
c)
Đối xứng qua trục và mặt phẳng
d)
Đối xứng qua một vòng tròn đồng tâm.
44.
Trong phiến lá lớp Ngọc lan, diệp lục có ở:
a)
Biểu bì trên
b)
Biểu bì dưới
c)
Mô mềm khuyết
d)
Mô mềm dậu
45.
Đài hoa có thể rụng trước khi hoa nở gọi là:
a)
Đài tồn tại
b)
Đài rụng sớm
c)
Đài cùng lớn
d)
Đài tồn héo
46.
Sinh lý học thực vật chuyên nghiên cứu về:
a)
Quá trình hoạt động, sinh trưởng, sự tạo thành các hoạt chất trong cây thuốc.
b)
Quan hệ giữa thực vật với các yếu tố của môi trường xung quanh.
c)
Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm dựa vào hệ thống tiến hóa của thực vật.
d)
Cấu tạo vi học bên trong của cây
47.
Trung đới là:
a)
Phần chỉ nhị và bao phấn nối với nhau
b)
Phần vòi nhụy và núm nhụy nối với nhau
c)
Phần hai ô phấn nối với nhau
d)
Phần hai núm nhụy nối với nhau
48.
Mỗi nhụy gồm:
a)
Chỉ nhị Núm nhụy, và vòi nhụy
b)
Bao phấn, bầu và vòi nhụy
c)
Chỉ nhị, núm nhị và vòi nhụy
d)
Bầu, vòi nhụy và núm nhụy
49.
Hoa đực và hoa cái mọc không cùng một cây gọi là:
a)
Hoa lưỡng tính
b)
Hoa đơn tính cùng gốc
c)
Hoa đơn tính khác gốc
d)
Hoa đơn tính
50.
Lá thùy là lá:
a)
Có vết khía sâu không đến 1/4 phiến lá.
b)
Có vết khía sâu quá 1/4 phiến lá.
c)
Có mép khía sâu đến 1/4 phiến lá.
d)
Có mép phiến lá không bị khía.
51.
Khi chín vỏ quả giữa mọng nước và mềm gọi là:
a)
Quả đơn tính sinh
b)
Quả mọng
c)
Quả khô không tự mở
d)
Quả thịt
52.
Theo sự tiến hóa của thực vật, ngành bắt đầu có mạch dẫn và mạch ngăn là
a)
Thông đất
b)
Dương xỉ trần
c)
Rêu
d)
Có Tháp bút
53.
Quả loại đậu được tạo thành từ bầu có:
a)
Nhiều lá noãn
b)
2 lá noãn
c)
1 lá noãn
d)
Nhiều noãn rời
54.
Tiếng Latin đã “Việt hóa” (Tifomycin) đọc là:
a)
Ti-pho-my-cin
b)
Ti-phô-my-cin
c)
Ti-phô-my-xin
d)
Ti-pho-my-xin
55.
Đảm nhận vai trò nâng đỡ của cơ thể thực vật là:
a)
Sợi gỗ, mô mềm gỗ
b)
Mô mềm libe, mô mềm gỗ
c)
Sợi libe, sợi gỗ
d)
Sợi libe, mô mềm gỗ
56.
Ở thực vật, libe có chức năng dẫn
a)
Các chất vô cơ
b)
Nhựa luyện
c)
Nhựa nguyên
d)
Nhựa nguyên và nhựa luyện
57.
Làm nhiệm vụ nâng đỡ cho cây là chức năng của mô:
a)
Phân sinh
b)
Che cho
c)
Nâng đỡ
d)
Mềm
58.
Tiếng Latin đã “Việt hóa" (Gardenan), đọc là:
a)
Gac-đê-nan
b)
Ga-r(ờ)-đê-nol
c)
Gac-đê-nal(ơ)
d)
Gac-đê-non
59.
Rễ khí sinh là rễ:
a)
Mọc thẳng đứng lên khỏi mặt đất
b)
Mọc từ cành đâm xuống đất
c)
Mọc từ thân
d)
Mọc trong không khí
60.
Ở đa số lớp hành, một số cá biệt ở lớp Ngọc lan, rễ có cấu tạo cấp I chỉ tồn tại:
a)
Trong thời gian ngắn
b)
Trong thời gian dài
c)
Trong cả quá trình sinh trưởng
d)
Đến khi cây ra hoa
61.
Phát biểu nào sai về đặc điểm chung của thực vật bậc thấp (các ngành Táo):
a)
Là những tân thực vật có nhân thật
b)
Có phức hợp sắc tố diệp lục
c)
Phần lớn sống ở nước mặn hay nước ngọt
d)
Sống dị dưỡng
62.
Sinh sản sinh dưỡng ở Táo bảo bằng cách:
a)
Đắng giao hay dị giao
b)
Bảo từ hay bảo từ động
c)
Nhân đôi tế bào hay tách tản
d)
Đẳng giao, dị giao hay noãn giao
63.
Tiếng Latin đã “Việt hóa” (Arecolin), đọc đúng sẽ là:
a)
At-ê-co-lin
b)
A- rê- cô- lin
c)
A-re-co-lin
d)
A-r(ờ)ê-cô-lin
64.
Lá biến đổi thành gai để:
a)
Làm nhiệm vụ bảo vệ
b)
Làm nhiệm vụ dự trữ
c)
Bảo vệ và dự trữ
d)
Thích nghi với điều kiện sống và dự trữ
65.
Rễ cây tầm gửi là loại rễ:
a)
Mút
b)
Bám
c)
Hô hấp
d)
Khí sinh
66.
Mấu:
a)
Mọc ở kẽ lá
b)
Có cấu tạo giống như thân chính
c)
Là chỗ lồi ra ở gốc
d)
Là chỗ là đính vào thân
67.
Thân cột là thân:
a)
Rỗng ở các lóng và đặc ở các mấu
b)
Leo bằng tua cuốn
c)
Leo nhờ rễ bám
d)
Thẳng tuột, không phân nhánh
68.
Lá gồm có:
a)
2 phần chính và 2 phần phụ
b)
3 phần chính và 3 phần phụ
c)
2 phần chính và 3 phần phụ
d)
3 phần chính và 2 phần phụ
69.
Đặc điểm của mô phân sinh:
a)
Là những tế bào non chưa phân hóa
b)
Màng mỏng bằng pectin
c)
Dự trữ chất dinh dưỡng
d)
Màng xellulose và pectin
70.
Đảm nhận chức năng dẫn nhựa luyện là:
a)
Mạch ngăn và mạch thông
b)
Mạch rây
c)
Libe, tế bào kèm
d)
Mạch rây và tế bào kèm
71.
Sinh sản sinh dưỡng là sự tạo thành cơ thể mới trực tiếp từ:
a)
Sự thụ phấn của hoa
b)
Quả và hạt
c)
Cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ
d)
Cơ quan sinh sản của cơ thể mẹ
72.
Phát biểu nào sai về thực vật bậc thấp:
a)
Nước là môi trường bảo vệ, cung cấp chất dinh dưỡng
b)
Nước là môi trường thuận lợi cho các giao tử gặp nhau trong sinh sản hữu tính
c)
Nước đóng vai trò là mô nâng đỡ để cho thân đứng thẳng và điều hòa thân nhiệt
d)
Nước là môi trường giúp phát tán bảo tử
73.
Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu thay cho C và K khi viết hoa thức?
a)
Khi các lá đài hợp
b)
Khi các nhị hoa hợp
c)
Khi lá đài và lá tràng giống nhau
d)
Khi cánh tràng hợp
74.
Mô phân sinh bên là:
a)
Mô phân sinh cấp 2
b)
Mô phân sinh cấp 1
c)
Mô phân sinh sơ cấp
d)
Mô phân sinh cấp 1 và cấp 2
75.
Ở thực vật, gỗ có chức năng dẫn:
a)
Các chất hữu cơ
b)
Nhựa luyện
c)
Nhựa nguyên
d)
Nhựa nguyên và nhựa luyện
76.
Sinh sản vô tính của thực vật được thực hiện bằng một tế bào đặc biệt gọi là:
a)
Giao tử
b)
Giao tử đực
c)
Bào tử
d)
Giao tử cái
77.
Khi viết tên thuốc mà âm cuối của tiếng Latin là as thì:
a)
Thay bằng et
b)
Bỏ đuôi as
c)
Thay bằng at
d)
Giữ nguyên as
78.
Ngành Tảo đỏ (Rhodophyta) chủ yếu sống ở:
a)
Biển
b)
Cửa biển
c)
Ao hồ sâu
d)
Vùng đầm lầy
79.
Sắc tố phycoerythrin có ở:
a)
Tảo lục
b)
Tảo màu
c)
Tảo đỏ
d)
Tảo đỏ và Tảo màu
80.
Hấp thu được nước và các muối vô cơ hòa tan trong nước cho cơ thể thực vật là nhờ mô:
a)
Miền lông hút
b)
Mô mềm gỗ
c)
Mô mềm libe
d)
Mô mềm hấp thụ
81.
Thực vật bậc cao sống ở cạn đơn giản nhất là:
a)
Dương xỉ
b)
Cỏ Tháp bút
c)
Rêu
d)
Thông đất
82.
Ngành có 2 cách sinh sản: vô tính bằng bào tử và hữu tính bằng noãn giao là:
a)
Thông đất, dương xỉ
b)
Dương xị trấn
c)
Tháp bút, Rêu
d)
Thông đất và Tháp bút
83.
Theo sự tiến hóa của thực vật, ngành bắt đầu có hạt là:
a)
Có tháp bút
b)
Thông đất
c)
Thông
d)
Dương xỉ
84.
Hoa thức: Chọn diễn giải đúng nhất
a)
Hoa cái, hoa không đều, dài 5, tràng 5, Nhị (5).
b)
Hoa lưỡng tính, hoa đều, đài 5, tràng 5, bầu hạ 5 ô.
c)
Hoa đực, hoa không đều, đài 5, tràng 5, nhị (5)
d)
Hoa đực, hoa đều, đải 5, trảng 5, bầu hạ một ô.
85.
Tiếng Latin đã “Việt hóa" (Wolfram), đọc là
a)
Vol-p(ơ)ram
b)
Vul-ph(ơ)ram
c)
Vool-(pờ)ram
d)
Vool-ph(ơ)ram
86.
Kích thước của tế bào:
a)
Rất giống nhau giữa các loài khác nhau
b)
Biến đổi nhiều ở các loại mô và các loài khác nhau
c)
Đa số có kích thước trung bình
d)
Giống nhau giữa các loài và các loại mô
87.
Cơ quan dinh dưỡng của ngành nào sau đây phát triển mạnh và đa dạng, sống địa sinh bì sinh, ký sinh, hoại sinh đến thủy sinh.
a)
Cỏ tháp bút
b)
Ngọc lan
c)
Thông
d)
Dương xỉ
88.
Không bào là những khoảng trống trong:
a)
Nhân tế bào
b)
Màng tế bào
c)
Chất tế bào
d)
Thể vùi
89.
Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bó libe-gỗ như sau:
a)
Libe ở ngoài, gỗ ở trong
b)
Gỗ ở ngoài, libe ở trong
c)
Libe và gỗ xen kẽ
d)
Libe và gỗ hướng tâm
90.
Có vai trò đồng hóa ở cây xanh và tảo là:
a)
Lạp không màu
b)
Lạp lục
c)
Lạp màu
d)
Thể lạp
91.
Tiếng Latin đã “Việt hóa” (Kali hydroxyd), đọc là:
a)
Ka-li-hy-đ(ờ)rô-xyt
b)
Ca-li-hy-đ(ờ)rô-xyt
c)
Ka-li-hy-đ(ờ)-xic
d)
Ka-li-hy-đ(ờ)rô-xyd
92.
Sinh sản hữu tính ở Tảo bảo bằng cách:
a)
Đẳng giao hay dị giao
b)
Bào tử hay bào tử động
c)
Nhân đôi tế bào hay tách tản
d)
Đắng giao, dị giao hay noãn giao
93.
Ngành Tào màu (Chromophyta) sống ở:
a)
Nước mặn
b)
Nước ngọt
c)
Nước lợ
d)
Nước mặn và ngọt
94.
Lá biến đổi thành vảy để:
a)
Làm cho cây vững chắc
b)
Làm nhiệm vụ dự trữ và bảo vệ
c)
Giảm thoát hơi nước
d)
Làm cho cây vững chắc và bảo vệ
95.
Cấu tạo phiến lá lớp Ngọc lan, biểu bì dưới khác biểu bì trên là
a)
Có lông hút
b)
Có diệp lục
c)
Có lỗ khí
d)
Có mỏ dậu
96.
Phần phụ của hoa hoa gồm:
a)
Cuống hoa, đế hoa
b)
Lá Bắc, cuống hoa
c)
Đế hoa, lá bắc
d)
Cuống, lá bắc, đế hoa
97.
Tên thuốc bằng tiếng Latin (Oestronum), viết đúng theo tiếng Latin đã “Việt hóa” là:
a)
Estron
b)
Estronum
c)
Oestron
d)
Estro
98.
Cấu tạo cấp I của rễ, tia ruột nằm:
a)
Tầng lông hút
b)
Vỏ cấp I
c)
Xen kẽ giữa bó libe và gỗ
d)
Trong cùng
99.
Khi vẽ hoa đồ nếu hoa đều thì vẽ:
a)
Trên những vòng hình bầu dục
b)
Trên những vòng tròn đồng tâm
c)
Trên một đường xoắn ốc
d)
Trên những vòng tròn hoặc hình bầu dục
100.
Trung quá bì là:
a)
Vỏ quả ngoài
b)
Vỏ quả giữa
c)
Vỏ quả trong
d)
Vỏ giữa và vỏ trong
101.
Các hình thức sinh sản hữu tính, ngoại trừ:
a)
Đăng giao, dị giao và noãn giao
b)
Noãn giao, dị giao và nảy chồi
c)
Dị giao, đẳng giao và phân chia tế bào
d)
Phân chia tế bào và nảy chồi
102.
Tên các đường có âm cuối là osum trong tiếng Latin khi viết đổi thành
a)
os
b)
ose
c)
oser
d)
ozer
103.
Thể tơ (ty thể): Là những tổ chức rất nhỏ, chỉ gặp ở những tế bào:
a)
Có nhân không điển hình
b)
Thực vật và động vật
c)
Có nhân điển hình
d)
Thực vật, động vật và vi sinh vật
104.
Để cải thiện được chất lượng, nâng cao khả năng sống sót của các loài thực vật, người ta ứng dụng hình thức sinh sản:
a)
Vô tính và sinh dưỡng tự nhiên
b)
Hữu tính và vô tính
c)
Sinh dưỡng tự nhiên và nhân tạo
d)
Hữu tính
105.
Hình thức sinh sản nào ở thực vật mang lại sự đa dạng di truyền:
a)
Hữu tính
b)
Hữu tính và vô tính
c)
Sinh dưỡng tự nhiên và nhân tạo
d)
Vô tính và sinh dưỡng tự nhiên
106.
Môi trường sống cơ bản của tảo là:
a)
Nước
b)
Nước mặn
c)
Nước ngọt
d)
Ẩm ướt
107.
Thể lạp: Là những thể sống, chỉ có ở
a)
Thực vật
b)
Động vật
c)
Thực vật có diệp lục
d)
Thực vật và động vật
108.
Các vần trong tiếng latin như: ci, cy, ce, y, ol, al, ul, yl, ar, er, or, ur, id, od, ig, ph, au, eu, ... khi viết:
a)
Đổi thành es
b)
Bỏ các vần trên
c)
Vẫn giữ nguyên các vần trên
d)
Đổi thành er
109.
Lá thùy là lá:
a)
Có vết khía sâu không đến 1/4 phiến lá.
b)
Có vết khía sâu quá 1/4 phiến lá.
c)
Có mép khía sâu đến 1/4 phiến lá.
d)
Mép phiến lá không bị khía.
110.
Giao tử được hình thành trong một cơ quan chuyên biệt gọi là:
a)
Túi giao tử
b)
Túi bào tử
c)
Bầu và lá noãn
d)
Hợp tử
111.
Để biết lá kép lông chim chẵn hay lẻ người ta dựa vào:
a)
Số lượng lá chét
b)
Số lượng phân nhánh cuống lá
c)
Hình dạng đầu lá
d)
Hình dạng gốc lá
112.
Đặc điểm tế bào của Tảo, ngoại trừ:
a)
Vách tế bào được cấu tạo bởi cellulose và pectin
b)
Có sắc tố diệp lục
c)
Lạp lục nằm ở màng tế bào
d)
Mỗi tế bào có một hay nhiều nhân
113.
Theo sự tiến hóa của thực vật, ngành bắt đầu có hạt là:
a)
Cỏ tháp bút
b)
Thông đất
c)
Thông
d)
Dương xỉ
114.
Lá kèm là đặc điểm của họ:
a)
Cúc
b)
Rau răm
c)
Cà phê
d)
Lúa
115.
Hệ thống học thực vật:
a)
Chuyên nghiên cứu về cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm
b)
Chuyên nghiên cứu hình thái bên ngoài của cây
c)
Chuyên nghiên cứu về sự phân bố thực vật trên trái đất
d)
Chuyên nghiên cứu quan hệ giữa thực vật với các yếu tố của môi trường xung quanh
116.
Sinh sản hữu tính ở Tảo bào bằng cách:
a)
Đẳng giao hay dị giao
b)
Bào tử hay bào tử động
c)
Nhân đôi tế bào hay tách tản
d)
Đẳng giao, dị giao hay noãn giao
117.
Ngành Tảo đỏ (Rhodophyta) chủ yếu sống ở:
a)
Biển
b)
Cửa biển
c)
Ao hồ sâu
d)
Vùng đầm lầy
118.
Các sắc tố phụ caroten và oxy caroten có ở:
a)
Tảo lục
b)
Tảo đỏ
c)
Tảo màu
d)
Tảo đỏ và Tảo màu
119.
Để kiểm nghiệm dược liệu, ngành dược dựa vào:
a)
Sinh lý học thực vật
b)
Giải phẫu học thực vật
c)
Hệ thống học thực vật
d)
Sinh thái học thực vật
120.
Để làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật, người ta thường chế thạch từ:
a)
Rêu
b)
Tȧo
c)
Địa y
d)
Dương xỉ
121.
Ở thực vật bậc cao ngành có cơ quan sinh sản bằng hạt:
a)
Ngành Thông và Ngọc lan
b)
Ngành Ngọc lan và cỏ Tháp bút
c)
Ngành Thông và Dương xỉ
d)
Ngành Thông và thông đất
122.
Mỗi nhị gồm:
a)
Chỉ nhị và Núm nhụy
b)
Bao phấn và vòi nhụy
c)
Chỉ nhị và bao phấn
d)
Vòi nhụy và núm nhụy
123.
Đặc điểm không có lá hoặc lá bé, phần phụ xếp hình xoắn ốc là đặc điểm của ngành
a)
Dương xi
b)
Dương xỉ trần
c)
Thông đất
d)
Tảo lục
124.
Tinh bột trong tế bào thực vật là loại:
a)
Thể vùi
b)
Thể golgi
c)
Thể ribo
d)
Thể lạp
125.
Sinh sản hữu tính đẳng giao:
a)
Chỉ gặp ở Tảo và một số ở thực vật bậc cao
b)
Thường gặp ở thực vật bậc thấp
c)
Thường gặp ở Tảo và nhiều thực vật bậc thấp khác
d)
Thường gặp ở thực vật bậc thấp và một số ở thực bậc cao
126.
Ba phần chính của lá là:
a)
Phiến lá, cuống lá và bẹ chìa
b)
Phiến lá, bẹ chìa và lưỡi nhỏ
c)
Lá kèm, lưỡi nhỏ và bẹ chìa
d)
Phiến lá, cuống lá và bẹ lá
127.
Nơi tạo ra tinh bột là:
a)
Lạp không màu hay lạp bột
b)
Lạp lục hay lạp bột
c)
Lạp màu và lạp bột
d)
Thể lạp và lạp bột
128.
Rễ cái là bộ phận:
a)
Lớn nhất của rễ
b)
Làm cho rễ cây mọc dài ra
c)
Để hấp thụ nước và muối khoáng
d)
Chở cho đầu rễ
129.
Thân rạ là thân:
a)
Có tế bào già hóa gỗ
b)
Mọc bò sát mặt đất
c)
Rỗng ở các lóng và đặc ở các mấu
d)
Leo bằng tua cuốn
130.
Tên thuốc bằng tiếng Latin (Dexamethasonum), viết đúng theo tiếng Latin đã “Việt hóa” là:
a)
Dexametason
b)
Dexamethasol
c)
Dexametasol
d)
Dexamethason
131.
Để đảm bảo sự vận chuyển các chất hữu cơ trong cơ thể thực vật luôn được thông suốt, liên tục là nhờ có sự ngăn cản không cho mạch rây đóng lại là nhờ:
a)
Tế bào kèm
b)
Mô mềm
c)
Mô dẫn
d)
Mạch rây
132.
Để viết hoa thức người ta dùng chữ K (in hoa) để chỉ:
a)
Vòng cánh hoa
b)
Vòng đài hoa
c)
Vòng nhị
d)
Vòng nhụy
133.
Lá xẻ là lá:
a)
Có vết khía sâu không đến 1/4 phiến lá.
b)
Có vết khía sâu quá 1/4 phiến lá
c)
Có mép khía sâu đến 1/4 phiến lá
d)
Có vết khía sát tận gân lá
134.
Đối với thực vật, ngành có đặc điểm tiến hóa cao nhất là:
a)
Thông
b)
Dương xỉ
c)
Ngọc lan
d)
Cỏ Tháp bút
135.
Trung đới là:
a)
Phần hai chỉ nhị nối với nhau
b)
Phần hai vòi nhụy nối với nhau
c)
Phần hai ô phấn nối với nhau
d)
Điểm nối giữa boa phấn và chỉ nhị
136.
Hoa cây Cà độc dược là hoa:
a)
Cụm hoa đơn có hạn
b)
Cụm hoa đơn không hạn
c)
Đơn độc
d)
Cụm hoa tán đơn
137.
Khi chín vỏ quả trong mềm và mọng nước gọi là:
a)
Quả khô
b)
Quả khô
c)
Quả hạch
d)
Quả loại đậu
138.
Tên lớp có đuôi từ:
a)
ales
b)
aceae
c)
opsida
d)
idea
139.
Trong nghề trồng cây ăn quả và trồng hoa, để giữ lại đặc tính của loài, người ta thường sử dụng hình thức sinh sản:
a)
Vô tính
b)
Sinh dưỡng
c)
Hữu tính
d)
Vô tính và hữu tính
140.
So với ngành hạt kín: Ngành Thông tiến hóa thấp hơn ở chỗ:
a)
Noãn nằm trần trên lá noãn mở
b)
Noãn được bảo vệ trong bầu
c)
Hạt nằm trần trên quả mở chưa được bảo vệ
d)
Noãn và hạt còn nằm trần, chưa được bảo vệ
141.
Đặc điểm của mô phân sinh:
a)
Là những tế bào non chưa phân hóa
b)
Màng mỏng bằng pectin
c)
Dự trữ dinh dưỡng
d)
Là những tế bào đã hóa gỗ
142.
Thân hành là thân:
a)
Địa sinh
b)
Khí sinh
c)
Vừa khí sinh và địa sinh
d)
Trên không
143.
Mô phân sinh gồm có:
a)
2 loại
b)
3 loại
c)
4 loại
d)
5 loại
144.
Đảm nhận vai trò nâng đỡ của cơ thể thực vật là:
a)
Sợi gỗ, mô mềm gỗ
b)
Mô mềm libe, mô mềm gỗ
c)
Sợi libe, sợi gỗ
d)
Sợi libe, mô mềm gỗ
145.
Rễ khí sinh là rễ:
a)
Mọc thẳng đứng lên khỏi mặt đất
b)
Mọc từ cành đâm xuống đất
c)
Mọc từ thân
d)
Mọc trong không khí
146.
Lá gồm có:
a)
2 phần chính và 2 phần phụ
b)
3 phần chính và 3 phần phụ
c)
2 phần chính và 3 phần phụ
d)
3 phần chính và 2 phần phụ
147.
Các cánh hoa có thể liền nhau gọi là:
a)
Cánh phân
b)
Tràng đều
c)
Tràng không đều
d)
Cánh hợp
148.
Ở nấm men (Saccharomyces) sinh sản dinh dưỡng theo lối:
a)
Nảy chồi
b)
Phân chia tế bào
c)
Nhân đôi tế bào
d)
Khúc sợi hay khúc tản
149.
Các loại cây như: Cam, chanh, bưởi có khả năng sinh sản theo lối
a)
Sinh dưỡng tự nhiên
b)
Sinh dưỡng nhân tạo
c)
Sinh sản hữu tính
d)
Sinh dưỡng nhân tạo và sinh sản hữu tính
150.
Sinh sản vô tính của thực vật được thực hiện bằng một tế bào đặc biệt gọi là:
a)
Túi giao tử
b)
Túi giao tử đực
c)
Bào tử
d)
Túi bào tử
151.
Hoa lưỡng tính là hoa có
a)
Đài chính, đài phụ, chỉ nhị, bao phấn
b)
Bầu, vòi nhụy, núm nhụy
c)
Đủ nhị và nhụy
d)
Đủ lá bắc, đài chính, đài phụ, tràng, nhị và nhụy
152.
Cấu tạo phiến lá lớp Ngọc lan, biểu bì dưới khác với biểu bì trên là:
a)
Có lông hút
b)
Có diệp lục
c)
Có lỗ khi
d)
Có mô dâu
153.
Rễ cây Trầu không là loại rễ:
a)
Khí sinh
b)
Bám
c)
Hô hấp
d)
Thủy sinh
154.
Thành phần đảm nhận chức năng dẫn nhựa nguyên có trong mạch gỗ là:
a)
Mô mềm gỗ
b)
Sợi gỗ
c)
Mạch rây
d)
Mạch ngăn và mạch thông
155.
Quả tụ là quả được hình thành từ một hoa có:
a)
Một lá noãn
b)
2 lá noãn
c)
Nhiều lá noãn rời nhau
d)
A và B đúng
156.
Cụm hoa đơn có hạn gồm có các cụm hoa:
a)
Bông, ngù, tán, xim một ngả
b)
Chùm, bông, ngù, tán, đầu.
c)
Xim 1 ngả, 2 ngả, nhiều ngả, xim co
d)
Chùm, bông, ngù, đầu, xim co
157.
Lá nguyên là lá:
a)
Có vết khía sâu không đến ¼ phiên lá.
b)
Có vết khía sâu quá ¼ phiến lá.
c)
Có mép khía sâu đến ¼ phiến lá.
d)
Có mép phiến lá không bị khía.
158.
Rễ mút là rễ:
a)
Mọc thẳng đứng lên khỏi mặt đất.
b)
Mọc trong nước
c)
Của các cây ký sinh
d)
Mọc trong không khí.
159.
Những đại diện của ngành nào ở thực vật bậc cao là những thực vật đã hóa thạch:
a)
Dương xỉ
b)
Lá thông
c)
Thông đất
d)
Dương xỉ trần
160.
Lớp Tảo tiếp hợp thuộc ngành:
a)
Tảo lục
b)
Tảo đỏ
c)
Tảo màu
d)
Tảo đỏ và Tảo màu
161.
Đặc điểm chung của thực vật bậc thấp (các ngành Tảo), ngoại trừ
a)
Là những tán thực vật có nhân thật
b)
Có phức hợp sắc tố diệp lục
c)
Phần lớn sống ở nước mặn hay nước ngọt
d)
Sống dị dưỡng
162.
Chóp rễ là bộ phận:
a)
Lớn nhất của rễ
b)
Làm cho rễ cây mọc dài ra
c)
Để hấp thụ nước và muối khoáng.
d)
Che chở cho đầu rễ
163.
Sinh sản hữu tính dị giao, ngoại trừ:
a)
Giao tử đực và giao tử cái khác nhau về kích thước, giống nhau về hình dạng và khả năng di động.
b)
Giao tử đực và giao tử cái khác nhau về kích thước và khả năng di động
c)
Giao tử đực có kích thước nhỏ hơn, di chuyển nhanh hơn
d)
Giao tử cái có kích thước lớn hơn, di chuyển chậm hơn. Trường hợp này chỉ gặp ở một số tảo
164.
Mô dày và môi cứng thuộc
a)
Mô che chở
b)
Mô nâng đỡ
c)
Mô dẫn
d)
Mô tiết
165.
Quả đơn là qua được sinh ra bởi:
a)
Nhiều hoa có 1 lá noãn
b)
Một hoa có nhiều là noàn
c)
Nhiều hoa có nhiều là noãn
d)
Một hoa, có một là noãn hoặc nhiều lá noãn dính liền nhau.
166.
Cụm hoa đơn không hạn gồm có các cụm hoa
a)
Bông, ngù, tán, xim một ngả
b)
Chùm, bông, ngù, tán, đầu.
c)
Chùm, bông, ngù, đầu
d)
Xim 1 ngả, 2 ngả, nhiều ngả, xim co.
167.
Quả Táo thuộc loại:
a)
Quả khô
b)
Quả mọng
c)
Quả hạch
d)
Quả đơn tính sinh
168.
Lá mọc so le (mọc cách) là:
a)
Mỗi mấu chỉ mang một lá
b)
Mỗi mấu mang 2 lá đối nhau.
c)
Mỗi mấu mang 3 lá trở lên
d)
Mỗi mấu mang 3 lá
169.
Đảm nhận chức năng dẫn nhựa luyện là:
a)
Mạch ngăn và mạch thông
b)
Mạch rây
c)
Libe, tế bào kèm
d)
Mạch rây và tế bào kèm
170.
Sinh sản sinh dưỡng ở Tảo bào bằng cách
a)
Đẳng giao hay dị giao
b)
Bào tử hay bào tử động
c)
Nhân đôi tế bào hay tách tàn
d)
Đẳng giáo, dị giao hay noãn giao
171.
Thực vật ngành nào sau đây có đặc điểm noãn nằm kín trong bầu, có 2 lớp vỏ:
a)
Cỏ tháp bút
b)
Ngọc lan
c)
Dương xỉ
d)
Thông
172.
Đặc trưng của sinh sản hữu tính, ngoại trừ
a)
Luôn có sự tham gia của 2 cá thể
b)
Luôn xảy ra ở 2 cơ thể khác nhau
c)
Luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của 2 bộ gen
d)
Luôn gắn với quá trình giảm phân
173.
Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại thực vật
a)
Loài
b)
Chi
c)
Họ
d)
Bộ
174.
Để viết hoa thức người là dùng chữ G (in hoa) để chỉ
a)
Bầu của hoa
b)
Vòng đài hoa
c)
Vòng nhị
d)
Vòng nhụy
175.
Lá có cấu tạo:
a)
Đối xứng qua một trục
b)
Đối xứng qua một mặt phẳng
c)
Đối xứng qua trục và mặt phẳng
d)
Tất cả đều sai,
176.
Theo sự tiến hóa của thực vật, ngành nào sau đây xuất hiện sự thụ tinh kép:
a)
Ngọc lan
b)
Cỏ tháp bút
c)
Thông
d)
Dương xỉ
177.
Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu thay cho C và K khi viết hoa thức
a)
Khi các lá đài hợp
b)
Khi các nhị hoa hợp
c)
Khi lá đài và lá tràng giống nhau
d)
Khi cánh tràng hợp.
178.
Bẹ chia là đặc điểm của họ:
a)
Cúc
b)
Rau răm
c)
Cà phê
d)
Lúa
179.
Hệ thống dẫn nhựa ở rễ cây có kiểu sắp xếp bó libe-gỗ như sau:
a)
Libe ở ngoài, gỗ ở trong
b)
Gỗ ở ngoài, libe ở trong
c)
Libe và gỗ xen kẻ
d)
Libe và gỗ hướng tâm
180.
Lá không có cấu tạo:
a)
Sơ cấp
b)
Cấp II
c)
Cấp I
d)
Lỗ khí.
181.
Hoa thức: Chọn diễn giải đúng nhất
a)
Hoa cái, hoa không đều, đài 5, tràng 5, Nhị (5).
b)
Hoa lưỡng tinh, hoa đều, đài 5, tràng 5, nhĩ 5, bầu hạ 5 ô.
c)
Hoa đực, hoa không đều, dài 5, tràng 5, nhị 5, bầu hạ.
d)
Hoa đực, hoa đều, dài 5, tràng 5, bầu hạ một ô.
182.
Ngoài những lá làm nhiệm vụ quang hợp, cây còn mang một số là chuyển làm nhiệm vụ sinh sản gọi là lá bào tử đó là đặc diễm của ngành
a)
Cỏ tháp bút
b)
Thông
c)
Dương xỉ
d)
Rêu
183.
Là chẻ là lá
a)
Có vết khía sâu không đến ¼ phiến là.
b)
Có vết khía sâu quá ¼ phiến lá.
c)
Có mép khía sâu đến ¼ phiến lá.
d)
Có mép phiến lá không bị khía.
184.
Ở thực vật bậc cao ngành có đại diện cổ nhất:
a)
Rêu
b)
Thông đất
c)
Cỏ Tháp bút
d)
Dương xỉ trần
185.
Cơ quan dinh dưỡng của ngành nào sau đây phát triển mạnh và đa dạng, sống địa sinh, bì sinh, ký sinh, hoại sinh đến thủy sinh,
a)
Cỏ tháp bút
b)
Ngọc lan
c)
Thông
d)
Dương xi
186.
Sinh thái học thực vật
a)
Chuyên nghiên cứu quan hệ giữa thực vật với các yếu tố của môi trường xung quanh.
b)
Chuyên nghiên cứu hình thái bên ngoài của cây.
c)
Chuyên nghiên cứu về sự phân bổ thực vật trên trái đất.
d)
Chuyên nghiên cứu về cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm.
187.
Tảo có hình thức sinh sản:
a)
Sinh dưỡng và vô tính
b)
Sinh dưỡng, vô tinh và hữu tính
c)
Vô tính và hữu tính
d)
Sinh dưỡng
188.
Tên thuốc bằng tiếng Latin (Theophyllinum), viết dùng theo tiếng Latin đã “Việt hóa" là:
a)
Theopylin
b)
Theophyllin
c)
Theophylin
d)
Theophylium
189.
Các chất chính tham gia thành phần của chất tế bào là:
a)
Protid, Lipid, Glucid, nước
b)
S, Co, Mg, K, Na, Cl, Fe, Zn, Al ...
c)
Các acid amin
d)
Các muối vô cơ
190.
Mô che chở gồm:
a)
2 loại
b)
3 loại
c)
4 loại
d)
5 loại
191.
Sinh sản sinh dưỡng có:
a)
Sinh sản sinh đường tự nhiên
b)
Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo
c)
Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và nhân tạo
d)
Sinh sản vô tính và hữu tinh
192.
Ở thực vật, libe có chức năng dẫn:
a)
Các chất và cơ
b)
Nhựa luyện
c)
Nhựa nguyên
d)
Nhựa nguyên và nhựa luyện
193.
Mô tiết gồm có:
a)
2 loại
b)
3 loại
c)
4 loại
d)
5 loại
194.
Rễ cây tầm gửi là loại rễ:
a)
Mút
b)
Bám
c)
Hô hấp
d)
Khí sinh
195.
Quá trình đồng hóa ở cây xanh được diễn ra ở:
a)
Mô dày và mô xốp
b)
Mô mềm libe và gỗ
c)
Mô dậu và mô xốp
d)
Mô dày góc và môi dày phiến
196.
Cấu tạo cấp I của rễ gồm có:
a)
2 phần
b)
3 phần
c)
4 phần
d)
5 phần
197.
Lá đơn là lá:
a)
Có cuống phân nhánh, mỗi cuống mang 1 là chét.
b)
Có cuống phân nhánh, mỗi nhánh mang nhiều là chét.
c)
Có cuống không phân nhánh, chỉ mang 1 lá.
d)
Có cuống không phân nhánh, có nhiều là chét
198.
Quả thóc là loại quả:
a)
Khô tự mở
b)
Quả hạch
c)
Quả thịt
d)
Khô không tự mở
199.
Nhiều loài gần nhau hợp thành một:
a)
Họ
b)
Bộ
c)
Chi
d)
Ngành
200.
Quả kép (quả tụ) được tạo thành từ:
a)
Một hoa có nhiều lá noãn
b)
Hoa đơn độc
c)
Một lá noãn
d)
Cụm hoa đặc biệt