WorksheetsKIM LOẠI KIỀM KIỀM THỔ 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng:
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
không có hiện tượng.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí và kết tủa trắng.
Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
CaO + CO2 → CaCO3.
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Ion nào gây nên tính cứng của nước?
Ca2+, Mg2+
Mg2+, Na+
Ca2+, Na+
Ba2+, Ca2+.
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion:
Mg2+; Na+ ; HCO3-
Mg2+; Ca2+; SO42-
K+; Na+;HCO3-
Mg2+; Ca2+; HCO3-
Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42- và Cl- gọi là:
Nước có tính cứng vĩnh cữu.
Nước có tính cứng toàn phần
Nước mềm
Nước có tính cứng tạm thời.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi cation, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị hấp thụ và được trao đổi ion H+ hoặc Na+.
Dùng dung dịch Na3PO4, Na2CO3... lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm.
Làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp trao đổi ion.
Dùng dung dịch Ca(OH)2, lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm
Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
Ca(OH)2 và BaCl2.
Ca(OH)2 và HCl
Ca(OH)2, NaOH
Na2CO3 và H2SO4
Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Na2CO3.
(NH4)2CO3.
Al(OH)3.
NaHCO3.
NaOH.
Na2CO3
NaHCO3
Na2O
Cl2, AgNO3, MgCO3.
Cl2, HNO3, CO2.
HCl, HNO3, Na2NO3.
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
Tính thể tích CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M để có khối lượng kết tủa cực đại:
0,224 lít
1,792 lít
0,448 lít
0,896 lít
Cho V lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 2M được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của V là:
0,2 hoặc 0,4
0,4 hoặc 0,6
0,2 hoặc 0,6
0,2 hoặc 0,8
Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
2,364
3,940
1,970
1,182
Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?
Al(OH)3
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Cu(OH)2.
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây ?
Ca(OH)2
NaOH
Na2CO3
BaCl2
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là:
nước vôi bị vẫn đục ngay
nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
nước vôi bị đục dần
nước vôi vẫn trong
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao khan
thạch cao nung
Thành phần hóa học chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaSO4
Phèn chua có công thức hóa học là:
KAl(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
(NH4)Al(SO4)2.12H2O
Muối NaHCO3 có tính chất nào sau đây?
kiềm
axit
lưỡng tính
trung tính
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây ?
Ca(OH)2
NaOH
Na2CO3
BaCl2
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
CaCl2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1.
3s13p2
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Số oxi hóa đặc trưng của nhóm kim loại kiềm là:
+1
+2
+3
+1 hoặc +2
Đâu là thứ tự sắp xếp đúng cho độ dẫn điện của kim loại
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Au, Fe, Al
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Au, Ag, Al, Fe, Cu
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
A. Giấm ăn
B. Muối ăn
C. Phèn chua
D. Amoniac
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Ứng dụng của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm đúng là
Hợp kim Al-Li siêu nhẹ và bền dùng hàn đường ray xe lửa.
Phèn chua có tác dụng làm trong nước và diệt khuẩn nước.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn sẽ thu được kim loại Na.
Nước vôi trong có thể sản xuất clorua vôi dùng tẩy uế chuồng trại, bãi rác.
Dung dịch chứa : 0,1 mol Na+ ; 0,05 mol Mg2+ ; 0,1 mol SO42- . Dung dịch này thuộc loại
Nước mềm.
Nước cứng có tính cứng tạm thời.
Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.
Nước cứng có tính cứng toàn phần.
Loại thạch cao được sử dụng để bó bột khi xương gãy trong y học là
Thạch cao khan.
Thạch cao nung.
Thạch cao sống.
Đá vôi.
Phương trình :
CaCO3 + CO2 + H2O --> Ca(HCO3)2
Giải thích
Hiện tượng tạo thạch nhũ hang động núi đá vôi.
Mưa axit làm núi đá vôi bị tan.
Câu tục ngữ "Nước chảy đá mòn".
Câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim".
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1.
3s13p2
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng, nóng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng, nguội.
Oxit nào sau đây không tan trong nước
K2O.
Fe2O3.
Na2O.
BaO
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
quặng manhetit
quặng boxit
quặng đôlômit.
quặng pirit.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Số oxi hóa đặc trưng của nhóm kim loại kiềm là:
+1
+2
+3
+1 hoặc +2
Đâu là thứ tự sắp xếp đúng cho độ dẫn điện của kim loại
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Au, Fe, Al
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Au, Ag, Al, Fe, Cu
Chọn phương trình đúng khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch Kali hidroxit
2Al + 2KOH + 2H2O --> 2K[Al(OH)4] + 3H2
4Al + 3KOH + 6H2O --> Al(OH)3 + 3KAlO2 + 6H2
2Al + 2KOH + 2H2O --> 2K[Al(OH)3] + H2
2Al + 2KOH + 2H2O --> 2K[Al(OH)2] + H2
Công thức của phèn chua là?
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
KAl(SO4)4.12H2O
KAl(SO4)2.24H2O
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ:
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Cho m gam nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 5,40.
B. 8,10.
C. 2,70.
D. 4,05.
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
A. Giấm ăn
B. Muối ăn
C. Phèn chua
D. Amoniac
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Kim loại nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm kim loại kiềm?
Na
K
Ca
Cs
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
ns2
ns2np1
ns1
ns2np2
Các ion X+; Y- và nguyên tử Z nào dưới đây có cùng cấu hình electron 1s22s22p6?
K+; Cl-; Ar.
Na+; Cl-; Ar.
Li+; Br-; Ne.
Na+; F-; Ne.
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl
NaNO3
KHCO3
KBr
Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là:
lập tức có khí thoát ra.
không có hiện tượng gì.
đầu tiên không có hiện tượng gì sau mới có khí bay ra.
có kết tủa trắng xuất hiện.
Để điều chế Na người ta có thể dùng phương pháp:
Điện phân dung dịch NaOH hoặc NaCl.
Điện phân nóng chảy NaOH hoặc NaCl.
Dùng kim loại Mg tác dụng với dung dịch NaCl.
Khử Na2O thành Na bằng chất khử như CO; H2; …
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Cu
Mg
Fe
Al
Muối nào sau đây khi đốt có ngọn lửa màu vàng?
KCl
NaNO3
FeCl2
Li2SO4
Trong công nghiệp, natri hidroxit được sản xuất bằng phương pháp:
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Để bảo quản các kim loại kiềm người ta cần:
Ngâm trong H2O và đóng kín nắp lọ.
Ngâm chìm chúng trong dầu hỏa.
Để nơi khô ráo.
Bôi vaseline hoặc mỡ bò quanh miếng kim loại kiềm.
Kim loại nào dưới đây KHÔNG phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường?
Ca
Li
Be
K
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ:
Có kết tủa trắng
Có bọt khí thoát ra
Có kết tủa trắng và bọt khí
Không có hiện tượng gì
CaO, Ca(OH)2, Ca(HCO3)2, CaCO3.
CaO, CaCO3, Ca(HCO3)2, CaCl2.
CaO, CaCO3, CaCl2, Ca(HCO3)2,
CaCl2, CaCO3, CaO, Ca(HCO3)2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
H2SO4
HNO3
FeCl3
HCl
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Ca
Cu
K
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Sn2+
Cu2+
Fe2+
Ni2+
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
K và Cl2.
K, H2 và Cl2.
KOH, H2 và Cl2.
KOH, O2 và HCl.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
W
Cr
Pb
Hg
Chất có tính lưỡng tính là:
NaCl
NaNO3
NaOH
NaHCO3
Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa?
KCl
CaCl2
NaCl
KNO3
X, Y, Z là 3 hợp chất của một kim loại hóa trị I khi đốt cháy ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom. X, Y, Z lần lượt là:
K2CO3, KOH và KHCO3
NaHCO3, NaOH và Na2CO3.
Na2CO3, NaHCO3 và NaOH.
NaOH, NaHCO3 và Na2CO3.
Sục khí CO2 từ từ đến dư qua dung dịch nước vôi trong sau đó lại đun nóng dung dịch sau phản ứng. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa trẳng xuất hiện
Có kết tủa sau đó kết tủa tan
Không có kết tủa dung dịch trong suốt
Có kết tủa sau đó tan rồi lại xuất hiện kết tủa
Hỗn hợp rắn A gồm Ca(HCO3)2, CaCO3, NaHCO3, Na2CO3. Nung A đến khối lượng không đổi được chất rắn B. Chất rắn B gồm:
CaCO3 và Na2O
CaCO3 và Na2CO3
CaO và Na2CO3
CaO và Na2O
Trong y học, chất được sử dụng bó bột khi gãy xương là:
CaSO4.2H2O
CaSO4 khan
CaSO4.H2O
MgSO4.7H2O
Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na, K, Ca, Ba
Na, K, Ca, Be
Li, Na, K, Mg
Li, Na, K, Ba
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
thủy luyện
điện phân dung dịch
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Ag
Fe
