NEW
Font size
WorksheetsNHÓM 7
Total questions: 28
Worksheet time: 21mins
Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là:
cá nhân
tổ chức
tất cả đều sai
Cá nhân hoặc tổ chức (Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty c hịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.)
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân
khi:
đăng kí kinh doanh
Được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (Khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.)
khi nộp đơn xin thành lập công ty
tất cả đều sai
Hãy chọn đáp án đúng cho câu sau: “Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ......... kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.”
15 ngày
30 ngày
60 ngày
90 ngày (Khoản 2 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020)
Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm như thế nào đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định?
Toàn bộ tài sản của mình (Khoản 4 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020)
1/2 tài sản của mình
2/3 tài sản của mình
toàn bộ tài sản của công ty
Từ điểm l khoản 1 điều 76 quyền của chủ sở hữu công ty. Việc quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty thuộc quyền của ai?
trưởng phòng marketing
Chủ sở hữu công ty ( Theo điểm L khoản 1 điều 76 quyền của chủ sở hữu công ty quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty là quyền của chủ sở hữu công ty )
cổ đông sáng lập
tổ trưởng tổ sản xuất
Từ điểm e khoản 1 điều 76 quyền của chủ sở hữu công ty. Đối với việc chủ sở hữu công ty thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định phải có giá trị từ bao nhiêu % trở lên trong tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty?
40%
70%
50% ( Theo điểm e khoản 1 điều 76 quyền của chủ sở hữu công ty có ghi việc thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty )
20%
Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi nào?
Khi công ty thanh toán đủ các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ.
Khi công ty chưa hoàn thành các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. ( Khoản 6 Điều 77 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. )
Chủ sở hữu công ty được quyền rút vốn bằng những cách nào mà không phải liên đới trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty ?
Chuyển một phần vốn điều lệ sang cá nhân khác.
Chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ sang tổ chức cá hoặc nhân khác. (Theo Khoản 5 Điều 77 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ ông ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty )
Chuyển toàn bộ vốn điều lệ sang tổ chức cá hoặc nhân khác.
Chuyển toàn bộ vốn điều lệ sang cá nhân khác.
Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo ?
Quy định của pháp luật về dân sự ( Theo khoản 4 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020 Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. )
Quy định của pháp luật về hành chính
Quy định của pháp luật về hình sự
Cả 3 đều đúng
Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế ?
8 ngày
7 ngày
10 ngày ( Theo khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế )
9 ngày
Chủ sở hữu công ty doanh nghiệp nhà nước theo quy định?
Khoản 3 Điều 88
Khoản 2 Điều 88
Khoản 4 Điều 88
Khoản 1 Điều 88 ( Khoản 2 Điều 79 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 Chủ sở hữu công ty doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát ; trường hợp khác do công ty quyết định
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức ,hoạt động,chức năng và quyền ai được thực hiện theo quy định của luật này?
Hội đồng thành viên,hội đồng thành viên,giám đốc hoặc tổng giám đốc
Hội đồng thành viên ,chủ tịch công ty,giám đốc hoặc tổng giám đốc ( Khoản 3 Điều 79 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức ,hoạt động,chức năng và quyền ai được thực hiện theo quy định của luật này, Hội đồng thành viên ,chủ tịch công ty,giám đốc hoặc tổng giám đốc )
Hội đồng thành viên,tổ trưởng kinh doanh,kiểm soát viên
A và B đều đúng
Chủ tịch hội đồng thành viên do ai bổ nhiệm?
Do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.
Do nhân viên bổ nhiệm.
Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.
Cả A và B. (Dựa vào Khoản 3 Điều 80 của Luật Doanh Nghiệp 2020 Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.)
Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi nào?
Được thông qua khi có 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.
Được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành.
Được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành. (Dựa vào Khoản 6 Điều 80 của Luật Doanh Nghiệp 2020 Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.)
Được thông qua khi có 50% số thành viên dự họp tán thành.
Chủ tịch công ty do:
Người thân trong gia đình bổ nhiệm
Tự bổ nhiệm
Những mối quan hệ thân thiết bổ nhiệm
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm ( Theo khoản 1, điều 81, luật doanh nghiệp 2020: Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm)
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ
không quá 7 năm
Không quá 5 năm ( theo khoản 1 điều 82, luật doanh nghiệp năm 2020: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
không quá 9 năm
không quá 4 năm
Giám đốc hoặc tổng giám đốc phải có bao nhiêu tiêu chuẩn và điều kiện ?
3
2 ( theo khoản 3 điều 82, luật doanh nghiệp 2020: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a.Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
b. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định)
4
5
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ
Không quá 6 năm
Không quá 4 năm
Không quá 7 năm
Không quá 5 năm ( theo khoản 1 điều 82, luật doanh nghiệp năm 2020: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Anh B là Giám đốc Tài Chính của công ty TNHH 1 thành viên G, anh luôn lợi dung chức vụ của mình để sử dụng tài chính công ty vào những khoản chi tiêu cá nhân của mình. Anh B đã vi phạm điều khoản nàocủa Luật Doanh Nghiệp
Theo khoản 3 Điều 83 ( Theo khoản 3 điều 83 của Luật Doanh nghiệp 2020, trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, Kiểm soát viên là Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty ; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Theo khoản 3 Điều 113
Theo khoản 1 Điều 82
Theo khoản 1 Điều 149
Đâu là trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên theo Luật doanh nghiệp
Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động
Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.( Theo khoản 1 điều 83 Luật doanh nghiệp 2020 )
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải bảo đảm có lý do luật định hoặc đã báo trước đúng thời hạn cho người sử dụng lao động biết.
Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Theo luật Doanh nghiệp năm 2020, ai là người quyết định tiền lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên:
Chủ sở hữu công ty ( Theo khoản 3 điều 84 của Luật doanh nghiệp năm 2020 Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.)
Cổ đông công ty
Kế toán viên
Giám đốc Tài Chính
Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo điều gì
Theo hiệu suất làm việc của bản thân.
Theo hiệu quả làm việc của chủ sở hữu công ty.
Theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.( Theo khoản 1 Điều 84 Luật doanh nghiệp 2020 Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty )
Theo hiệu suất làm việc của một phòng Tài chính.
Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại đâu ?
Tại hợp đồng lao động
Tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động ( Theo khoản 3 Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020 Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.)
Tại Điều lệ công ty
Tại những điều luật được pháp luật ban hành
Chọn câu sai
Chủ sở hữu vừa là Chủ tịch công ty vừa là Kiểm sát viên vừa là người quản lý công ty
Chủ sở hữu công ty chỉ có thể là Chủ tịch Công ty
Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.( Theo khoản 2 Điều 85 Luật Doanh Nghiệp 2020 )
Chủ sở hữu là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Hợp đồng ,giao dịch quy định tại khoản 1 điều 86 chỉ được chấp nhận khi đạt đủ những điều kiện nào?
Tất cả đều đúng Ttại khoản 4 điều 86 trong bộ luật kinh doanh có ghi những điều kiện như sau: a/Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt.
b/ Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện. c/ Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật này)
Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật này.
Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt.
Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện.
Khi nào thì hợp đồng ,giao dịch bị vô hiệu hóa?
Khi nghe theo quyết định của bộ giáo dục
Khi nghe theo quyết định của toàn án và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định (Theo khoản 5 Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2022 Người ký kết hợp đồng, giao dịch và người có liên quan là các bên của hợp
đồng, giao dịch liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó trong).
Khi người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Khi ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua điều gì?
Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác ( Khoản 1 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2020: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn theo điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ)
Cả 3 đều sai
Chỉ chủ sở hữu công ty được góp thêm vốn
Doanh nghiệp khác đầu tư vào
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong
trường hợp nào sau đây:
( Khoản 3 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2020: a) hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động
kinh doanh liên tục từ 02 năm trở
lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn
theo quy định. )
Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty
Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định
cả 2 đều sai
