NEW
Font size
Worksheetslí gk2 51-105
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
C51: Tia tử ngoại được dùng
A. Để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
B. Để chụp điện, chiếu điện trong y tế.
C. Để chụp ảnh bề mặt trái đất từ vệ tinh.
D. Để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
67) bức xạ nào sau đây dùng để chữa bệnh ung thư nông trong y học
tia hồng ngoại
tia x
tia gamma
tia tử ngoại
66) hồ quang điện k thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau
tia hồng ngoại
ánh sáng nhìn thấy
tia gamma
tia tử ngoại
65) trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, ngta phải hết sức tránh tác dụng nào dưới đây của tia X
khả năng đâm xuyên
làm đen kính ảnh
làm phát quang 1 số chất
huỷ diệt tế bào
64) tia nào sau đây k do các vật bị nung nóng phát ra
ánh sáng thấy đc
tia hồng ngoại
tia tử ngoại
tia rơnghen
Câu 52.Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
B. Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
C. Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng màu đỏ.
D. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 53.Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
A. Màn hình máy vô tuyến.
B. Lò vi sóng.
C. Lò sưởi điện.
D. Hồ quang điện.
Câu 54.Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia tử ngoại là sóng điện từ có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
B. Trong y học, tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.
C. Trong công nghiệp, tia tử ngoại dùng để phát hiện các vết nứt trên bề mặt các sản phẩm kim loại.
D. Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên phim ảnh.
Câu 55.Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
B. Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài cm.
C. Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy hoại tế bào da.
A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
B. Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài cm.
C. Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy hoại tế bào da.
Câu 74.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 1mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 1m. Khoảng cách giữa 3 vân sáng liên tiếp là 0,9mm. Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0,6 μ m
0,65 μ m
0,45 μ m
0,51 μ m
câu 75. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5m. Biết khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 1m. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc bốn là
1mm
3mm
4mm
2mm
Câu 76: Trong thí nghiệm Y-âng, nếu khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là i thì vân tối thứ hai xuất hiện trên màn tại vị trí cách vân sáng trung tâm một khoảng bằng
0,5i
2i
i
1,5i
Câu 77: Một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí bằng 0,6μm.Bước sóng của ánh sáng đơn sắc này trong nước(n=4/3) là:
0,8 μ m
0,45 μ m
0,75 μ m
0,4 μ m
Câu 78: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, hai khe sáng cách nhau 0,8mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m,ánh sáng đơn sắc chiếu vào hai khe có bước sóng l = 0,64mm. Vân sáng bậc 4 và bậc 6 (cùng phía so với vân chính giữa) cách nhau đoạn:
1,6mm
3,2mm
4,8mm
6,4mm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,64mm. Vân sáng bậc 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng
1,66mm
1,92mm
6,48mm
1,20mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,6 mm. Xét trên MN trên màn, với MO = 5 mm, ON = 10 mm, (O là vị trí vân sáng trung tâm giữa M và N). Hỏi trên MN có bao nhiêu vân
11 vân sáng 22 vân tối
22 sáng 11 tối
33 sáng 34 tối
34 sáng 33 tối
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Young, chùm sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,6mm , khoảng cách giữa 2 khe là 3mm , khoảng cách từ 2 khe đến màn ảnh là 2m.Hai điểm M , N nằm khác phía với vân sáng trung tâm , cách vân trung tâm các khoảng 1,2mm và 1,8mm. Trên M và N có bao nhiêu vân sáng :
8 vân
6 vân
7
9
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng trắng, biết λđ = 0,76mm và λt = 0,4mm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Bề rộng quang phổ liên tục bậc 3 trên màn là:
2,4
9,2mm
4,8
7,2mm
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, hai khe được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng l = 0,5mm, biết S1S2 = a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1m. Bề rộng vùng giao thoa quan sát được trên màn là L =13mm. Tính số vân sáng và tối quan sát được trên màn.
10 vân sáng 12 vân tối
13 sáng 12 tối
13 sáng 14 tối
11 sáng 12 tối
Câu 89: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38μm đến 0,76μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,2m. Bề rộng quang phổ liên tục bậc 2 trên màn là:
0,456mm
0,912mm
0,48mm
0,762mm
Câu 68: Trong y học người ta dùng bức xạ nào sau đây để chụp vết gẫy của xương trong cơ thể người?
Tia tử ngoại
Tia catod
Tia Rơnghen
Tia gamma
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe bằng 1mm và khoảng cách từ hai khe đến màn bằng 2m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , người ta đo được khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc bốn là 4,5mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó là
0,76 μ m.
0,6 μ m.
0,5625 μ m.
0,4 μ m
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, gọi i là khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 9 nằm cùng phía đối với vân sáng trung tâm là
5i
6i
7i
8i
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (đ = 0,75m) đến vân sáng bậc 1 màu tím (t = 0,4m) nằm cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là
4.2 mm
42 mm
1.4 mm
2.1 mm
94. Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do với tần số góc 104 rad/s
. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10−9 C . Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 5.10−6A thì điện tích trên tụ điện là:
6.10-10C
8.10-10C
2.10-10C
8,66.10-10C
95. Một mạch dao động LC gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm L= 2π1(H) và một tụ điện có điện dung C. Tần số dao động riêng của mạch là f0=0.5 MHz. Giá trị của C bằng
C= π2(nF)
C= π2(pF)
C= π2(μF)
C= π2(mF)
96. Một khung dao động gồm một cuộn dây L và tụ điện C thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ điện là Q0=10-5C và cường độ dòng điện cực đại trong khung là I0=10A. Chu kì dao động của mạch là
T=6,28.107(s)
T=2.10-3(s)
T=0,628.10-5(s)
T=62,8.106(s)
97. Mạch dao động LC có L=0,2H và C=10 ( μF ) thực hiện dao động tự do. Biết cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là I0=0,012A. Khi giá trị cường độ dòng tức thời là i=0,01A thì giá trị hiệu điện thế là
u=0,94 V
u=20 V
u=1,7 V
u=5,4 V
98. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C=50 (μF) và cuộn dây có độ tự cảm L=5 (mH). Điện áp cực đại trên tụ điện là U0=6V. Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm điện áp trên tụ điện bằng u=4V là
i=0,32 A
i=0,25 A
i=0,6 A
i=0,45 A
99. Mạch dao động LC lí tưởng có L=1 mH. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1mA, hiệu điện thế cực đại giữa hai bàn tụ là 10V. Điện dung C của tụ có giá trị
10 ρF
10 μF
0,1 μF
0,1 ρF
Câu 57:Trong chân không,các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
Tia hồng ngoại,ánh sáng tím,tia tử ngoại,tia x
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia x, tia tử ngoại
Ánh sáng tím ,tia hồng ngoại ,tia tử ngoại ,tia x
Tia x ,tia tử ngoại ,ánh sáng tím ,tia hồng ngoại
Câu 56:Khi nói về tia tử ngoại,phát biểu nào sau đây đúng?
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 µm
Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia tử ngoại bị nước và thuỷ tinh hấp thụ mạnh
Câu 58:Khi nói về tia γ,phát biểu nào sau đây sai?
Tia γ không phải là sóng điện từ
Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X
Tia γ không mang điện
Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X
Câu 59:Tia Rơn-ghen(tia X) có
Cùng bản chất với tia tử ngoại
Tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại
Điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường
Cùng bản chất với sóng âm
Câu 60:Điều nào sau đây là đúng khi nói về tia tử ngoại:
Là bức xạ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng tím
Được ứng dụng trong y học để chữa bệnh ung thư
Có bản chất là sóng cơ học như sóng siêu âm
Có khả năng ion hoá không khí
Câu 61:Chọn câu SAI
Mặt trời chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy và tia hồng ngoại nên ta trông thấy sáng và cảm giác ấm áp
Thuỷ tinh và nước hấp thụ mạnh tia tử ngoại
Đèn dây tóc nóng sáng đến 2000°C là nguồn phát tia tử ngoại
Cáp hồ quang điện với nhiệt độ trên 4000°C thường được dung làm nguồn tia tử ngoại
Câu 79.Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,2m, bước sóng ánh sáng là 0,5 . Xét hai điểm M và N ( ở cùng phía đối với O) có toạ độ lần lượt là xM = 4 mm và xN = 9 mm. Trong khoảng giữa M và N ( không tính M,N ) có:
9 vân sáng
10 vân sáng
11 vân sáng
13 vân sáng
c91: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, xét một điểm M trên màn hứng các vân giao thoa. Khi màn cách mặt phẳng chứa hai khe 1 m thì tại M có vân sáng bậc 3. Phải di chuyển màn lại gần hay ra xa hai khe một đoạn bằng bao nhiêu để tại M có vân sáng bậc 1 ?
Lại gần 0,5m
Ra xa 3m
Ra xa 0,5m
Ra xa 2m
Câu 81.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4 (ở hai phía của vân trung tâm) đo được là 9,6mm. Vân tối thứ 3 cách vân trung tâm một khoảng:
6,4mm
6mm
7,2mm
3mm
Câu 80.Chọn câu đúng: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm . Khoảng cách giữa hai khe a=1mm. Tại một điểm M trên màn cách vân trung tâm 2,5mm ta có vân sáng bậc 5. để tại đó là vân sáng bậc 2, phải dời màn một đoạn là bao nhiêu? Theo chiều nào:
Ra xa mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 1,5m
Ra xa mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,15m
Lại gần mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 1,5m
Lại gần mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,15m
C90: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, hai khe Y âng cách nhau 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn bằng 2 m. Nếu tịnh tiến màn một đoạn 80 cm trên đường trung trực của mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân tăng thêm 0,2 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng:
0,4μm
0,5μm
0,6μm
0,75μm
Câu 83.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,50.10-6 m.
0,55.10-6 m.
0,45.10-6 m.
0,60.10-6 m.
C91: Một mạch dao động LC lí tưởng có cuộn dây có độ tự cảm 40 mH và tụ điện có điện dung 25 μ F, lấy π2=10 , điện tích cực đại của tụ 6.10−10 C. Khi điện tích của tụ bằng 3.10−10 C thì dòng điện trong mạch có độ lớn:
33.10−7 A
6.10−7 A
3.10−7 A
2.10−7 A
C92: Trong mạch dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ điều hòa với tần số góc 5.106 rad/s . Khi điện tích tức thời của tụ điện là 3.108 C thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch I =0,05 A. Điện tích lớn nhất của tụ điện có giá trị:
3,2.10−8
3,0.10−8
2,0.10−8
1,8.10−8
C93: Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do với tần số góc rad/s . Điện tích cực đại trên tụ điện là 10−9 C . Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 5.10−6 A thì điện tích trên tụ điện là:
104
6. 10−10 C
8.10−10 C
2.10−10 C
8,66.10−10 C
Câu 82.Ta chiếu sáng hai khe Young bằng ánh sáng trắng với bước sóng ánh sáng đỏ đ =0,75m và ánh sáng tím t = 0,4m. Biết a = 0,5mm, D = 2m. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 4 màu đỏ và vân sáng bậc 4 màu tím cùng phía đối với vân trắng chính giữa là:
2,8mm
5,6mm
4,8mm
6,4mm
100. Mạch dao động có cuộn thuần cảm L = 0,1H, tụ điện có điện dung C = 10μF. Trong mạch có dao động điện từ. Khi điện áp giữa hai bản tụ là 8V thì cường độ dòng điện trong mạch là 60mA. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động là
500mA
40mA
20mA
0.1A
101. Một mạch dao động gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm L = 10-6 (H)và một tụ điện mà điện dung thay đổi từ 6,25.10-10 (F) đến 10-8 (F). Lấy π = 3,14. Tần số nhỏ nhất của mạch dao động này bằng
2MHz
1.6 MHz
2.5 MHz
41MHz
102. Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện 2.10-6 (F)và cuộn thuần cảm 4,5.10-6 (H). Chu kỳ dao động điện từ của mạch là
1.885x10-5 (s)
2.09x10-6 (s)
5.4x10-4 (s)
9.425x10-5 (s)
103. Trong mạch dao động LC, điện trở thuần của mạch không đáng kể, đang có một dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại của tụ điện là và dòng điện cực đại qua cuộn dây là 10A. Tần số dao động riêng của mạch
1.6 MHz
16 MHz
16 kHz
1.6 kHz
104. Một mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 20 V. Biết mạch có điện dung và độ tự cảm 0,05 H. Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng
10 căn 2 V
5 căn 2 V
10V
15V
105. Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện, tụ điện có điện dung biến thiên từ 56 pF đến 667 pF. Muốn cho máy thu bắt được các sóng từ 40 m đến 2600 m, bộ cuộn cảm trong mạch phải có độ tự cảm nằm trong giới hạn nào?
từ 8 uH trở lên
từ 2.84 mH trở xuống
từ 8uH đến 2.84 mH
từ 8mH đến 2.84 uH
62) bức xạ nào đc sử dụng để điều khiển việc đóng mở cửa 1 cách tự động
tử ngoại
hồng ngoại
tia X
tia γ
63) tính chất nổi bật của tia Rơnghen là
tác dụng lên kính ảnh
làm ion hoá k khí
làm phát quang 1 số chất
khả năng đâm xuyên mạnh
Trong thí nghiệm Y-âng, các khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Biết khoảng cách giữa hai khe là a = 0,3mm; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2m. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 1 của màu đỏ ( λ đ = 0,76 μ m) và vân sáng bậc 2 của màu tím ( λ t = 0,40 μ m) nằm cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là
1,253 mm
0,5048 mm
0,104 mm
0,267 mm
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là 2mm. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 1,75mm là
vân sáng bậc 3
vân tối thứ ba
vân sáng bậc 4
vân tối thứ 4
