wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giữa kì 2 k7

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Biết sử dụng tiền một cách hợp lí và hiệu quả là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Quản lí tài chính.    

b)

Quản lí tiền.

c)

Quản lí thu nhập.    

d)

Quản lí thu chi.

2.

Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho

a)

hiệu quả và tiết kiệm.

b)

hiệu quả và tằn tiện.

c)

tiêu xài thoải mái.

d)

ổn định và phát triển.

3.

Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta

a)

chủ động chi tiêu hợp lí.    

b)

tiêu xài thoải mái.

c)

xác định chi tiêu.    

d)

rèn luyện chi tiêu.

4.

Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và ý thức

a)

thông cảm.

b)

chia sẻ.        

c)

trách nhiệm.

d)

tự lập.

5.

Một trong những nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là:

a)

chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên.

b)

chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu.

c)

tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.

d)

chi tiêu hợp lí, tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả?

a)

Chi tiêu hợp lí.

b)

Tiết kiệm thường xuyên.

c)

Tăng nguồn thu nhập.

d)

Mua nhiều đồ xa xỉ.

7.

Chi tiêu có kế hoạch là

a)

chỉ mua những thứ thật sự cần thiết và phù hợp với khả năng chi trả.

b)

mua những gì là “moden” thịnh hành nhất, mặc dù không cần thiết.

c)

tăng xin - giảm mua, tích cực “cầm nhầm”.

d)

mua những gì “hot” nhất mặc dù phải đi vay tiền.

8.

Câu ca dao, tục ngữ ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?

a)

Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai.

b)

Đi đâu mà chẳng ăn dè/Đến khi hết của, ăn dè chẳng ra.

c)

Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn.

d)

Năng nhặt, chặt bị.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?

a)

Nâng cao thu nhập hàng tháng.    

b)

Rèn luyện tính tiết kiệm.

c)

Đầu tư cho tương lai.                  

d)

Dự phòng cho trường hợp khó khăn.

10.

Để quản lí tiền có hiệu quả, cần

a)

đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền.

b)

bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

c)

không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.

d)

đòi mẹ mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến.

11.

Đâu là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

Lăng mạ, đánh đập.

b)

Quan tâm, chia sẻ.

c)

Cảm thông, hỗ trợ.

d)

Động viên, giúp đỡ.

12.

Đâu không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của thầy cô.        

b)

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

c)

Lan truyền thông tin sai sự thật.

d)

Cô lập, xua đuổi bạn học.

13.

Cố ý gây tổn hại về thể chất và tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục là hành vi

a)

Bạo lực học đường

b)

Chia bè kéo cánh.

c)

Quan tâm, sẻ chia.  

d)

Ganh ghét, đố kị.

14.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quy định của pháp luật liên quan đến bạo lực học đường?

a)

Không đánh nhau trong nhà trường.

b)

Loại bỏ nguy cơ xảy ra bạo lực

c)

Tố giác hành vi bạo lực học đường.

d)

Tỏ thái độ khiêu khích bạn học.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải hậu quả của bạo lực học đường ?

a)

Những tổn thương về cơ thể

b)

Hòa đồng với nhau.

c)

Những tổn thương về mặt tâm lí.

d)

Những tác động tiêu cực đến xã hội.

16.

T là nữ sinh lớp 7A, bạn nổi tiếng ngoan ngoãn, xinh xắn và học giỏi. Khi tham gia hoạt động ngoại khóa, T bị K (một bạn nam lớp 9C) trêu ghẹo và có những hành vi đụng chạm vào cơ thể. Sự việc khiến T vô cùng xấu hổ và sợ hãi. Theo em, trong trường hợp trên, bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường

a)

Không có bạn nào.

b)

Bạn T.

c)

Bạn T và K

d)

Bạn K.

17.

Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường

a)

T và D đi qua nhà ông H và bắt trộm gà của nhà ông H.

b)

T lấy bút của H để dùng khi chưa hỏi ý kiến của H.

c)

K lấy kính của L và dẫm nát kính của L.

d)

A trong giờ kiểm tra lén nhìn bài của B.

18.

Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?

a)

Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau.

b)

Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất

c)

Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục.

d)

Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra.

19.

Nguyên nhân chủ quan quan của bạo lực học đường là do

a)

sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.

b)

cha mẹ thiếu sự quan tâm đến con cái.

c)

thiếu sự giáo dục của gia đình.

d)

tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực.

20.

Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là do

a)

sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.

b)

sự thiếu hụt kĩ năng sống

c)

mong muốn thể hiện bản thân.

d)

tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực.

21.

Cách con người đối diện và vượt qua những tình huống căng thẳng trong cuộc sống một cách tích cực là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Ứng phó với tâm lí căng thẳng.    

b)

Nhận diện tâm lí căng thẳng

c)

Giải toả tâm lí căng thẳng

d)

Giải quyết tâm lí căng thẳng.

22.

Đâu là một trong những cách ứng phó với tình huống căng thẳng trong cuộc sống?

a)

Đối diện và vượt qua một cách tích cực.

b)

Trốn tránh, suy nghĩ tiêu cực.

c)

Không xác định được nguyên nhân.

d)

Mất niềm tin vào cuộc sống.

23.

Đâu không phải là một trong những bước ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng?

a)

Giữ vững tinh thần, chuẩn bị một tâm thái tốt.

b)

Xác định nguyên nhân gây căng thẳng.

c)

Chọn lọc các giải pháp khả thi.

d)

Đánh giá kết quả đạt được.

24.

Đâu không phải cách thức tích cực để ứng phó căng thẳng

a)

Cố gắng có những khoảnh khắc vui vẻ, hạnh phúc.

b)

Trốn trong phòng để khóc.

c)

Thường xuyên gần gũi, hòa mình với thiên nhiên.

d)

Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người đáng tin cậy.

25.

Để ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng, đầu tiên chúng ta cần

a)

đối diện với vấn đề khiến bản thân thấy căng thẳng.

b)

đề ra các biện pháp giải quyết dự kiến.

c)

tạo cho bản thân một suy nghĩ tích cực.

d)

xác định nguyên nhân gây căng thẳng.

26.

Bố mẹ A dạo này hay cãi vã, bất hòa, có lúc còn nghe bố mẹ nói sẽ li hôn. A cảm thấy rất buồn, lo sợ và bất an, không biết gia đình mình sẽ ra sao, hai anh em sẽ thế nào. Mỗi khi như vậy, A lại vùi đầu vào xem phim hoặc chơi trò chơi điện tử để né tránh cảm xúc của mình, khiến kết quả học tập sa sút. Trong tình huống này bạn A chưa biết cách

a)

sống tự lập.

b)

Điều chỉnh cảm xúc.

c)

ứng phó với bạo lực học đường.

d)

ứng phó với tâm lí căng thẳng.

27.

Ngoài việc học ở trường, K phải thường xuyên đi học ở trung tâm. Chỉ riêng việc di chuyển đã khiến K thấy mệt mỏi. Kì kiểm tra tới, lượng kiến thức cần ôn tập nhiều hơn khiến K càng căng thẳng đau đầu, chán ăn, mất ngủ và kết quả học tập giảm sút. K đã rơi vào trạng thái nào sau đây?

a)

Bị bạo lực học đường.       

b)

Tâm lí căng thẳng

c)

Tâm lí bi quan.

d)

Bị bạo lực gia đình.

28.

Đâu là cách thức tích cực để ứng phó căng thẳng?

a)

Thường xuyên tập thể thao

b)

Đập phá đồ đạc.

c)

Uống bia, rượu.      

d)

Âm thầm chịu đựng.

29.

Nội dung nào dưới đây không phải là cách ứng phó tích cực khi bị căng thẳng?

a)

Đối mặt và suy nghĩ tích cực.

b)

Vấn đề thể chất, tập trung vào hơi thở.

c)

Yêu thương bản thân.

d)

Tự ti, giữ kín không chia sẻ.

30.

H chuẩn bị thi hùng biện trước toàn trường nên cảm thấy rất lo lắng, hồi hộp. Trước khi thi, H đã dành thời gian hít thở sâu và tự nhủ: “Mình sẽ làm tốt thôi, mình đã luyện tập rất nhiều rồi”. Cuối cùng, H đã có phần thi rất ấn tượng và nhận được kết quả tốt. Việc làm của H thể hiện bạn là người

a)

biết quan tâm, chia sẻ tới mọi người.

b)

may mắn và tự tin.

c)

biết cách ứng phó với tâm lí căng thẳng.

d)

rất coi trọng thành tích.

31.

Có mấy bước ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

32.

Đâu không phải cách thức tích cực để ứng phó căng thẳng?

a)

Dành cho bản thân thời gian nghỉ ngơi.

b)

Tập thiền, yoga.

c)

Nóng giận, quát mắng người khác.

d)

Nghe nhạc thư giãn.

33.

Trong quá trình ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng, sau khi đề ra các biện pháp giải quyết, chúng ta cần

a)

thực hiện biện pháp khả thi nhất.

b)

thực hiện các biện pháp khả thi.

c)

thực hiện lần lượt các biện pháp.

d)

chọn lọc các giải pháp khả thi.

34.

Đâu không phải cách thức tích cực để ứng phó căng thẳng

a)

Cố gắng có những khoảnh khắc vui vẻ, hạnh phúc.

b)

Trốn trong phòng để khóc.

c)

Thường xuyên gần gũi, hòa mình với thiên nhiên.

d)

Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người đáng tin cậy.

35.

Để ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng, đầu tiên chúng ta cần

a)

đối diện với vấn đề khiến bản thân thấy căng thẳng.

b)

đề ra các biện pháp giải quyết dự kiến.

c)

tạo cho bản thân một suy nghĩ tích cực.

d)

xác định nguyên nhân gây căng thẳng.

36.

Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

Giáo viên xâm hại tình dục đối với học sinh.

b)

Giáo viên lãng mạ học sinh trên lớp.

c)

Giáo viên doạ nạt khiến học sinh căng thẳng.

d)

Giáo viên nhắc nhở, phê bình học sinh trên lớp.

37.

Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh không nên có hành động nào dưới đây?

a)

Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí.

b)

Kêu cứu để thu hút sự chú ý.

c)

Rời khỏi vị trí nguy hiểm.

d)

Giữ kín và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn.

38.

Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường.

b)

Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau.

c)

Giữ kín chuyện để không ai biết.

d)

Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp.

39.

Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh không thực hiện hành vi nào dưới đây

a)

Nhanh chóng rời khỏi vị trí.

b)

Tìm cách thoát khỏi tình huống nguy hiểm.

c)

Kịp thời nhờ sự giúp đỡ của người khác.

d)

Gọi bạn bè đến đánh lại.

40.

Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường.

b)

Kết bạn với những người bạn tốt.

c)

Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực.

d)

Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè.

41.

Khi bị bạo lực học đường chúng ta có thể gọi tới số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em

a)

110.

b)

111

c)

112

d)

113

42.

Thiếu đức tính tiết kiệm, con người dễ rơi vào

a)

phung phí, hư hỏng.

b)

hoàn thiện.

c)

hà tiện.

d)

bao dung

43.

Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Thu gom phế liệu.

b)

Nghỉ học để đi làm kiếm tiền.

c)

Làm tài xế xe ôm công nghệ.

d)

Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt.

44.

Biết cách quản lí tiền giúp ta chủ động

a)

trong cuộc sống .

b)

trong lao động.

c)

trong học tập

d)

tìm kiếm việc làm.

45.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm tiền?

a)

Của thiên trả địa.

b)

Thắt lưng buộc bụng.

c)

Của chợ trả chợ.

d)

Còn người thì còn của.

46.

Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề tiết kiệm?

a)

Chỉ những người chi tiêu quá nhiều tiền mới cần tiết kiệm.

b)

Quản lí tiền hiệu quả sẽ tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ.

c)

Cứ mua những gì mình thích vì “đời có mấy tý, sao phải nghĩ”.

d)

Đã mua đồ thì phải mua đồ hiệu để thể hiện đẳng cấp.