NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TN _ ĐỊA 12 (22-23)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Quá trình đô thị hóa của nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Tỉ lệ dân đô thị tăng rất nhanh.
Đô thị phân bố đều giữa các vùng.
Diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
Nhiều đô thị lớn và hiện đại được hình thành.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1943 đến 1954
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1960 đến 1970.
Từ 1970 đến 1975.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Câu 9: Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du canh, du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Kiên Giang- Cà Mau.
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến sản lượng khai thác thuỷ sản ở nước ta là
phương tiện đánh bắt.
hệ thống các cảng cá.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
thị trường tiêu thụ.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Duyên hải NamTrung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là thành phần kinh tế
Nhà nước.
tư nhân.
tập thể.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ..
Bắc Trung Bộ.
Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam (trang 26) trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là
Hải Phòng.
Hà Nội.
Hạ Long.
Bắc Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt nam trang 28, hãy cho biết ở Tây Nguyên cây chè được trồng ở tỉnh nào sau đây?
Kon Tum
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Gia lai
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt nam trang 29, hãy cho biết trung tâm nào sau đây ở Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng.
Thủ Dầu Một
TP Hồ Chí Minh
Biên Hòa
Vũng Tàu
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, vùng nuôi nhiều trâu nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho thấy giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm đang có xu hướng
tăng và chiếm tỉ trọng lớn.
giảm và có tỉ trọng nhỏ.
giảm và có tỉ trọng lớn.
tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng trên 60% so với toàn tỉnh.
Hà Giang, Quảng Bình, Quảng Trị, Kon Tum.
Hà Giang, Quảng Bình, Lâm Đồng, Kon Tum.
Tuyên Quang, Quảng Bình, Lâm Đồng, Quảng Trị.
Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum, Lâm Đồng.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ổn định.
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị có quy mô dân số từ 200.001 – 500.000 người ở vùng Tây Nguyên là đô thị nào?
Đà lạt.
Buôn Ma Thuột.
Pleiku.
Kon Tum.
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên khoáng sản.
Có nhiều ngư trường.
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ.
có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện.
nhiều sông suối, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng?
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Ninh Thuận.
Bình Thuận.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Đầu tư mạnh phát triển tất cả các ngành công nghiệp.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
có thế mạnh lâu dài.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
mang lại hiệu quả cao.
có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung là
Thanh Hoá.
Vinh.
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
2 nhóm với 28 ngành.
3 nhóm với 29 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
